1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro 2018 chuong 2

50 182 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 592,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin chào các bạn. Đây là tài liệu slide về môn Quản trị rủi ro của Khoa Quản trị kinh doanh mà mình đã thu thập được tỏng quá trình học. Hi vọng giúp ích cho các bạn. Xin chân thành cảm ơn. Chúc các bạn học tốt.

Trang 1

Chương 2

QUẢN TRỊ RỦI RO

GS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

Trang 2

Theo Ông Paul Moxey, trưởng bộ phận QTRR

và QTDN của Hiệp hội kế toán công chứng Anh

Quốc (ACCA),

“Rủi ro hiện hữu ở tất cả các cấp độ kinh doanh Do đó, QTRR là công việc cần

được thực hiện bởi tất cả mọi người trong

DN nhằm đảm bảo rủi ro được kiểm soát toàn diện”.

(Hội thảo Quản trị rủi ro, ngày 15/3/2012, tại TP.HCM)

Trang 3

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

• Khái niệm

• Nội quản trị rủi ro.

- Nhận dạng - Phân tích - Đo

lường rủi ro

- Kiểm soát - Phòng ngừa rủi ro

- Tài trợ rủi ro.

• Quản trị rủi ro chiến lược.

• Quản trị rủi ro trong thực tế.

Trang 4

Tài liệu tham khảo

• Quản trị rủi ro và khủng hoảng, chương 2

(tr 63 – 111)

• Lật ngược tình thế

Trang 5

Một cách nhìn mới về quản trị rủi ro

• “Thời điểm bạn đối mặt với nhiều rủi ro nhất

cũng chính là thời điểm bạn có nhiều cơ hội

Trang 7

Quản trị

Quản trị (Management) là một tiến trình

bao gồm việc hoạch định, tổ chức, quản

trị con người, và kiểm tra các hoạt động

trong một đơn vị, một cách có hệ thống,

nhằm hoàn thành mục tiêu của đơn vị đó

(Stoner và Robbins)

Trang 8

Quản trị kinh doanh

• Quản trị kinh doanh là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và

kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh của tổ chức sao cho đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất

Trang 9

Quản trị rủi ro

?

Trang 10

Khái niệm quản trị rủi ro

• Quản trị rủi ro là một bộ phận không thể thiếu của hoạt động Quản trị kinh doanh

Trang 11

Khái niệm quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi

ro một cách khoa học, toàn diện và có

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.

(Kloman Haimes và các tác giả khác)

Trang 12

Khái niệm (tt)

• Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro

một cách khoa học, toàn diện, liên tục và

có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi

ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành

những cơ hội thành công.

Trang 13

Nội dung quản trị rủi ro

• Nhận dạng - phân tích - đo lường rủi ro;

• Kiểm soát - phòng ngừa rủi ro;

• Tài trợ rủi ro khi nó đã xuất hiện

Trang 14

Nhiệm vụ của các nhà quản trị rủi ro

• Giúp tổ chức của họ nhận dạng, phân tích đo lường,

phân loại những rủi ro đã và sẽ đến với tổ chức;

• Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình kiểm

soát rủi ro, với những biện pháp phù hợp cho từng tổ

chức cụ thể, ví dụ như :

- Thu thập, phổ biến các quy định mới của Nhà nước, các

cơ quan hữu trách…

- Nghiên cứu, phổ biến những thông tin về các thị trường

mà tổ chức đến kinh doanh, như những quy định của chính phủ, luật pháp, phong tục,

tập quán ở những thị trường đó…

-

Trang 15

Nhiệm vụ của các nhà quản trị rủi ro

- Nghiên cứu và cung cấp những thông tin về khách hàng;

- Tổ chức những lớp huấn luyện, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên;

- Hướng dẫn việc mua bảo hiểm trong những trường hợp cần thiết;

- Giáo dục những vấn đề liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường môi sinh;

- Thu thập các khiếu nại và giải quyết;

- Thiết lập và phát triển tốt các mối quan hệ

- với cơ quan hữu quan, quan hệ

- công chúng, …

Trang 16

Nhiệm vụ của các nhà quản trị rủi ro

• Xây dựng và thực hiện tốt chương trình tài trợ rủi

ro một khi rủi ro xảy ra, với những biện pháp như:

- Thu xếp để thực hiện nhanh chóng những hợp đồng bảo hiểm có liên quan;

- Sử dụng có hiệu quả quỹ tự bảo hiểm;

- Vận động sự ủng hộ của chính phủ, của các cơ quan cấp trên;

- Vận động sự ủng hộ của các nhà cung cấp, của người tiêu dùng, của công chúng;

- - Sử dụng các biện pháp kỹ thuật

- phù hợp với từng loại rủi ro

Trang 17

Nhận dạng rủi ro

• Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên

tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt

động kinh doanh của tổ chức Hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm phát hiện các

thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất

Trang 18

Nhận dạng rủi ro (tt)

• Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc

theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổ chức nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy

ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với tổ chức, trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp

• kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Trang 19

Phương pháp nhận dạng rủi ro:

• Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và

tiến hành điều tra;

• Phân tích các báo cáo tài chính;

• Phương pháp lưu đồ;

• Thanh tra hiện trường;

• Phân tích các hợp đồng.

Trang 20

Phân tích rủi ro

• Xác định những nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó tìm ra các biện pháp phòng ngừa thích hợp

• Cần lưu ý rằng: đây là công việc phức tạp,

bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là do một nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà thường

do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần và

• nguyên nhân xa…

Trang 21

Đo lường rủi ro

Nhận dạng được rủi ro là bước khởi đầu của quản trị rủi ro, nhưng rủi ro có rất nhiều loại, một tổ chức không thể cùng một lúc kiểm soát, phòng ngừa tất

cả mọi loại rủi ro Từ đó cần phân loại rủi ro, cần

biết được đối với tổ chức loại rủi ro nào xuất hiện nhiều, loại nào xuất hiện ít, loại nào gây ra hậu quả nghiêm trọng, còn loại nào ít nghiêm trọng hơn… từ

đó có biện pháp quản trị rủi ro thích hợp Để làm

việc này cần tiến hành đo lường mức

độ nghiêm trọng của rủi ro

đối với tổ chức.

Trang 22

Đo lường rủi ro (tt)

• Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh:

Tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ

nghiêm trọng của rủi ro Trên cơ sở kết

quả thu thập được, lập Ma trận đo lường rủi ro

Trang 23

Ma trận đo lường rủi ro

Tần xuất

Mức độ Xuất

hiện Nghiêm trọng

Trang 24

Đo lường rủi ro (tt)

Trong đó,

• Tần suất xuất hiện của rủi ro là số lần xảy ra tổn thất hay khả năng xảy ra biến cố nguy hiểm đối với tổ chức trong một khoảng thời

gian nhất định (thường là năm, quý, tháng…)

• Mức độ nghiêm trọng của rủi ro đo

bằng những tổn thất, mất mát,

nguy hiểm…

Trang 25

Đo lường rủi ro (tt)

Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với

tổ chức người ta sử dụng cả 2 tiêu chí: mức độ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó mức độ tổn thất nghiêm trọng đóng vai trò quyết định Vì vậy, sau khi đo lường, phân loại các rủi ro sẽ tập trung quản trị trước hết

những rủi ro thuộc nhóm I, sau đó theo thứ tự mới đến những rủi ro nhóm II, III và sau cùng là những rủi ro thuộc nhóm IV.

Trang 26

Kiểm soát - Phòng ngừa rủi ro

Công việc trọng tâm của quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro.

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động… để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với

tổ chức.

Trang 27

Các biện pháp cơ bản

để kiểm soát rủi ro

• Các biện pháp né tránh rủi ro;

• Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất;

• Các biện pháp giảm thiểu tổn thất;

• Các biện pháp chuyển giao rủi ro;

• Các biện pháp đa dạng rủi ro

Trang 28

Các biện pháp né tránh rủi ro

Né tránh rủi ro là việc né tránh những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể có Để né tránh rủi ro

có thể sử dụng một trong hai biện pháp:

- Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy

ra

- Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên

nhân gây ra rủi ro

Trang 29

Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất

Ngăn ngừa tổn thất là sử dụng các biện pháp để giảm thiểu số lần xuất hiện các rủi ro hoặc giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại Nhóm biện pháp ngăn ngừa tổn thất bao gồm:

- Các biện pháp tập trung tác động vào chính mối

nguy để ngăn ngừa tổn thất

- Các biện pháp tập trung tác động vào môi trường gây ra rủi ro

- Các biện pháp tập trung vào sự

tương tác giữa mối nguy cơ và

môi trường rủi ro

Trang 30

Các biện pháp giảm thiểu tổn thất

Các biện pháp để giảm thiểu những thiệt

hại, mất mát do rủi ro mang lại, bao gồm:

- Cứu vớt những tài sản còn sử dụng được

- Chuyển nợ

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch

phòng ngừa rủi ro

- Dự phòng

- Phân tán rủi ro

Trang 31

Các biện pháp chuyển giao rủi ro

Chuyển giao rủi ro có thể thực hiện bằng cách:

- Chuyển tài sản hoặc hoạt động có rủi ro đến cho người khác/ tổ chức khác;

- Chuyển rủi ro thông qua con đường ký hợp đồng với người/ tổ chức khác, trong đó quy định chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao tài sản cho người nhận rủi ro

- Ví dụ: Mua bảo hiểm cho hàng

- hoá xuất nhập khẩu.

Trang 32

Các biện pháp đa dạng rủi ro

Gần giống với kỹ thuật phân tán rủi ro, đa dạng hoá rủi ro thường được sử dụng trong hoạt động của doanh nghiệp, như:

đa dạng hoá thị trường, đa dạng hoá mặt hàng, đa dạng hoá khách hàng… để phòng chống rủi ro

Trang 33

về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý.

• Tiếp đó cần có những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp Các biện pháp này được chia làm 2 nhóm:

- Tự khắc phục rủi ro.

- Chuyển giao rủi ro.

Trang 34

Tự khắc phục rủi ro

(còn được gọi là lưu giữ rủi ro) là phương

pháp mà người/ tổ chức bị rủi ro tự mình thanh toán các tổn thất Nguồn bù đắp rủi

ro là nguồn tự có của chính tổ chức đó, cộng với các nguồn mà tổ chức đó đi vay

và có trách nhiệm hoàn trả

Để có thể tự khắc phục rủi ro một cách có

hiệu quả thì cần lập quỹ tự bảo hiểm

và lập kế hoạch tài trợ tổn thất

Trang 35

Chuyển giao rủi ro

Đối với những tài sản/đối tượng đã mua bảo hiểm thì khi tổn thất xảy ra việc đầu tiên phải làm là khiếu nại đòi bồi thường

Trang 36

Theo NIST

Theo Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia

Hoa Kỳ (NIST) “Rủi ro là sự kết hợp giữa các

điểm dễ tổn thương của hệ thống và các

nguồn phát sinh nguy cơ đến từ bên trong

hoặc bên ngoài hệ thống”

Rủi ro = Điểm dễ tổn thương + Nguy cơ

Trang 37

Thì QTRR là quá trình gồm

7bước sau:

Bước 1: Chỉ rõ toàn bộ hệ thống cần QTRR

và môi trường trong đó hệ thống hoạt

động, viết tài liệu mô tả các vấn đề này

một cách chi tiết

Bước 2: Căn cứ vào tài liệu mô tả chi tiết,

tìm cách định danh các nguy cơ có thể

đến từ môi trường hoạt động của hệ

thống

Trang 38

Bước 4: Căn cứ kết quả bước 2 và 3, kết

hợp các nguy cơ và điểm dễ tổn thương

để hình thành danh sách rủi ro tiềm ẩn

Trang 39

Quá trình QTRR

Bước 5: Với mỗi loại rủi ro đưa ra các biện pháp kiểm soát có thể áp dụng

Bước 6: Căn cứ vào tình hình thực tế của

hệ thống, lựa chọn một hoặc một số biện pháp kiểm soát khả thi nhất

Trang 40

Quá trình QTRR

Bước 7: Lập kế hoạch thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro Kế hoạch này được gọi là kế hoạch QTRR/kế hoạch xử lý sự

cố

Trang 41

Quản trị rủi ro chiến lược

1 Nhận diện và đánh giá những rủi ro.

2 Định lượng rủi ro.

3 Xây dựng những kế hoạch giảm bớt rủi ro.

4 Xác định khả năng lật ngược tình thế.

5 Sắp xếp và đánh thứ tự ưu tiên cho các rủi ro.

6 Điều chỉnh các quyết định đầu tư

(Tự nghiên cứu và sẽ thảo luận tiếp

trong bài sau)

Trang 42

Quản trị rủi ro trong thực tế

nhiều và phức tạp, do đó công tác quản trị rủi ro và khủng hoảng càng chiếm vị trí quan trọng hơn Nhận thức rõ điều đó, các tập đoàn lớn trên thế giới đều rất quan tâm đến mảng hoạt động này Người ta tiến hành hoạt động

ro, khủng hoảng, hoạch định các chiến lược quản trị rủi ro

Nhờ vậy, đã ngăn ngừa được nhiều rủi ro, hạn chế được

những tổn thất mất mát khi xảy ra khủng hoảng, gìn giữ và phát triển được thương hiệu, danh tiếng ngay cả trong những thời điểm khó khăn nhất

Trang 43

Quản trị rủi ro trong thực tế (tt)

Thời gian gần đây, tại VN xảy ra nhiều vụ vỡ nợ ngân hàng, điển hình là vụ đại gia thủy sản Diệu Hiền (Cty Bình An, Cần Thơ), “nghi án lừa đảo hàng ngàn tỷ đồng” của Huỳnh Thị Huyền Như”…

=> còn nhiều kẽ hở trong quản lý, phòng ngừa rủi

ro

=> Các DN phải trang bị cho mình hệ thống quản trị

rủi ro Cụ thể, các DN niêm yết đã thành lập Ban kiểm soát riêng, trích lập Quỹ dự phòng rủi ro cho từng quý hoạt động Các CTCK cũng đặc biệt coi trọng công tác QTRR

Trang 44

Quản trị rủi ro trong thực tế (tt)

Tại CTCK Kim Eng VN (KEVS) tất cả các hoạt động

có thể phát sinh rủi ro cho công ty đều được phê duyệt, điều chỉnh và giám sát bởi Hội đồng Quản lý rủi

ro Hội đồng gồm 3 thành viên trong Hội đồng Quản trị Phòng Quản lý Rủi ro chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Quản lý rủi ro, không chịu sự chỉ đạo của TGĐ Tại các CTCK khác như ACBS, SSI… công tác QTRR cũng được kiểm soát chặt chẽ.

Trang 45

Quản trị rủi ro trong thực tế (tt)

Dựa trên kết quả khảo sát hơn 2000 hội viên ACCA, trong đó có VN, Ông Andrew Leck, giám

đốc ACCA, UK, đưa ra kết luận: “Cuộc khủng

hoảng tài chính dấy lên hồi chuông báo động về những hậu quả tai hại của việc các nhà quản lý cao cấp phớt lờ công tác QTRR QTRR đã được đưa vào chương trình nghị sự, nhưng tầm quan trọng của nó đã không luôn luôn được chú ý khi phân bổ ngân sách hoặc hành động thực tế

Ngoài ra, có sự lo ngại rằng việc này sẽ bị xem nhẹ một khi cuộc khủng hoảng hiện

Trang 46

Quản trị rủi ro trong thực tế (tt)

Cũng theo Ông Andrew Leck, “… Các DN cần phải nắm vững lấy cơ hội này để tích hợp công tác QTRR vào các hoạt động kinh doanh của mình Việc tích hợp công tác QTRR có ý nghĩa sống còn đối với bất kỳ DN

nào muốn đạt được tăng trưởng bền vững…”

(TBKTVN, 16/3/2012 QTRR trong

doanh nghiệp)

Trang 47

Bài tập thảo luận nhóm

Uy tín của công ty/tổ chức của anh/chị trong thời gian gần đây bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi đã xảy ra những sai sót tệ hại trong sản phẩm/dịch vụ cung cấp cho khách hàng Anh/chị được phân công làm trưởng nhóm chuyên gia Quản trị khủng hoảng để khắc phục tình trạng trên.

Trang 48

Bài tập thảo luận nhóm 1(tt)

Hãy cho biết:

- Chương trình làm việc của nhóm trong phiên họp đầu tiên?

- Những công việc dự kiến sẽ làm?

- Những đối tượng anh/chị dự định sẽ tiếp xúc và thông điệp anh/chị muốn đưa ra? Anh/chị sẽ nói gì với khách hàng? Theo anh/chị có nên tổ chức gặp gỡ toàn thể cán bộ, công nhân viên của công ty hay không? Nếu

có thì anh/chị sẽ nói gì với họ?

- Theo anh/chị ai sẽ là người phát ngôn chính thức?

Trang 49

Đề tài tiểu luận nhóm:

Phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của địa phương/doanh nghiệp (của Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang… hoặc doanh nghiệp nơi anh/chị đang nghiên cứu) trong giai đoạn hiện nay,

nhận dạng rủi ro và đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro

Trang 50

• Làm bài tập chương 2 (tr 101 – 111)

• Chú ý: Bài tập thảo luận nhóm 1 (tr.101)

và Đề tài tiểu luận nhóm (tr.107-111)

Ngày đăng: 12/11/2018, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w