1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro 2018 chuong 6

64 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 228,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin chào các bạn. Đây là tài liệu slide về môn Quản trị rủi ro của Khoa Quản trị kinh doanh mà mình đã thu thập được tỏng quá trình học. Hi vọng giúp ích cho các bạn. Xin chân thành cảm ơn. Chúc các bạn học tốt.

Trang 1

Chương 6 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH

GS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

Trang 2

SÁU RỦI RO TRONG QUẢN LÝ PHÂN PHỐI

HÀNG TIÊU DÙNG

(Phạm Ngọc Ấn – TCTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn)

Trang 3

 Do một số nhân viên hoặc nhà phân phối “điều hành” – trong hệ thống phân phối tồn tại

cửa hiệu “ảo”

SÁU RỦI RO…

Trang 4

2 Tồn kho cao

Tồn kho cao là trạng thái hàng hóa không được tiêu thụ như kỳ vọng

Trên thực tế, một nhà sản xuất có thể có từ vài chục đến vài trăm mã hàng nhưng lượng hàng bán chạy thường dưới con số 10 (đúng theo quy luật Pareto 80/20), phần lớn hàng tồn kho cao rơi vào những mã hàng bán chậm => Nhà sản xuất cần dựa vào kinh nghiệm và phân tích thị trường để cân đối tỷ lệ hợp lý khi đưa ra sản phẩm mới.

SÁU RỦI RO…

Trang 5

 Với những sản phẩm đã ra thị trường nhưng không được tiêu thụ như kỳ vọng, thì ngoài việc rà soát đội ngũ bán hàng, có thể tính đến giải pháp khuyến mãi, thúc đẩy tiêu thụ, sau đó chấm dứt hoặc chỉ sản xuất với số lượng có hạn.

 Biện pháp cơ bản: thường xuyên theo dõi, dự báo nhu cầu chính xác hơn, để có chính sách giảm dần số ngày tồn kho cần thiết => nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

SÁU RỦI RO…

Trang 6

3 Trưng bày hàng hóa kém

“Chiếm lĩnh” vị trí trương bày hàng hóa trên quầy kệ là sự phản ánh thị phần sản phẩm một cách rõ ràng nhất đối với người tiêu dùng Kinh nghiệm của các nhà quản lý cho thấy việc trưng bày có thể đóng góp đến 60% thành công trong việc

bán hàng FMCG (Fast Moving Consomer Goods)

SÁU RỦI RO…

Trang 7

 Trưng bày hàng hóa kém, không kiểm soát được hàng hóa trưng bày => Rủi ro

=> Bộ phận kinh doanh – tiếp thị cần thường xuyên giám sát, đánh giá tình hình trưng bày hàng hóa theo từng khu vực để có những quyết định kịp thời

SÁU RỦI RO…

Trang 8

4 Quản lý đội ngũ bán hàng không chặt

Đây là một trong những rủi ro khó quản lý nhất, đặc biệt với những công ty có mạng lưới phân phối rộng và lượng nhân viên lớn (từ vài trăm người trở lên)

Để quản lý tốt đội ngũ nhân viên bán hàng, thì không chỉ cần giám sát nhân viên chặt chẽ, mà còn cần có những biện pháp hỗ trợ kịp thời cho những nhân sự tại các địa bàn “khó” hoặc nhân viên mới

SÁU RỦI RO…

Trang 9

5 Quản lý nhà phân phối không sát

Các nhà phân phối có thể không tuân thủ đúng những quy định của nhà sản xuất,

ví dụ: không thực hiện tốt các chương trình bán hàng khuyến mãi; “Xào nấu số

liệu” (data cooking) đưa ra những báo cáo sai sự thật => Nhà sản xuất không

nắm được chính xác tình hình thị trường

SÁU RỦI RO…

Trang 10

6 Công cụ quản lý không phù hợp

Trong mỗi giai đoạn cần có những công cụ quản lý (đặc biệt là quản lý hệ thống

thông tin phù hợp), từ cuốn sổ ghi chép đến hệ thống truyền tin điện tử, các phần mềm quản lý chuyên biệt, DRP, ERP,…

Nếu không có công cụ quản lý phù hợp => sẽ gặp rủi ro.

SÁU RỦI RO…

Trang 11

RỦI RO TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

Chương 6:

Trang 12

 Từ một thương vụ nhập khẩu gặp rủi ro…

 Rủi ro trong đàm phán hợp đồng ngoại thương;

 Những rủi ro trong soạn thảo, ký kết hợp đồng;

 Rủi ro trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 13

 Quản trị rủi ro và khủng hoảng, chương 6

(tr.233 – 266)

Tài liệu tham khảo

Trang 15

Bên bán: Công ty S ở Hồng Kông

Nội dung chính:

2. Hàng hóa: Sắt dây cuộn, cán nóng.

.Ký hiệu: GOST 380-88-CT3 SP

.Kích cỡ: 0,6 mm hoặc 6,5mm

.Khối lượng mua bán: 10.000 tấn +/- 5%

.Đơn giá: 300 USD / 1 tấn

.Thành tiền: 3 triệu đô la Mỹ

.Nguồn gốc sắt: Liên Xô (cũ)

.Bao gói: 500 kg/ 1 cuộn

Hợp đồng nhập khẩu được ký kết

Trang 16

Nội dung chính:

2 Giao hàng

 Cảng giao hàng: Sài Gòn 5.000 tấn, Hải Phòng 5.000 tấn

 Ngày giao hàng chậm nhất: 15/9/1993

 Phương thức thanh toán: 100% bằng thư tín dụng (L/C) không hủy ngang thông qua chi

nhánh ngân hàng CREDIT LYONNAIS (Pháp) tại Hà Nội

 Bên bán phải xếp hàng xuống tàu trong vòng 45 ngày sau khi nhận được L/C của bên mua.

 Mọi khiếu nại của bên mua với bên bán phải đưa ra trong vòng 40 ngày kể từ khi dỡ xong

hàng

Hợp đồng nhập khẩu được ký kết

Trang 17

Chứng từ thanh toán: 100% giá trị hàng xuống tàu sẽ được thanh toán đủ khi có bộ hồ sơ sau đây:

1- Ba vận đơn gốc xếp hàng lên tàu lập theo lệnh của Ngân hàng CREDIT LYONNAIS Hà Nội có đóng dấu "đã trả trước tiền cước" và được thông báo cho V

2- Ba bản gốc hoá đơn thương mại.

3- Một bản gốc chứng nhận xuất xứ hàng hoá do phòng Thương mại Nga/ Ukraine lập.

4- Một bản gốc phiếu đóng gói nêu rõ số cuộn và tổng trọng lượng thực tế.

5- Bản gốc giấy chứng nhận chất lượng về thành phần hoá học, tính chất cơ học, lý học do nhà máy sản xuất của Nga/ Ukraine lập.

6- Ba bản TELEX của bên bán về chi tiết việc xếp hàng đã được thực hiện.

7- Bản sao của Bưu điện chuyển phát nhanh và thông báo của người thụ hưởng chứng minh rằng một bộ các bản sao chứng từ thanh toán đã được gửi cho bên mua trong vòng 7 ngày từ khi lập vận đơn.

Hợp đồng nhập khẩu được ký kết

Trang 18

 Ngày 2/8/1993 V đăng ký hợp đồng 01-93 với Bộ Thương Mại Việt Nam.

 Ngày 13/8/1993 nhân viên K làm đơn xin mở L/C và các ông bà D.X.Đ - kế toán trưởng,

N.V.H - Phó Tổng Giám đốc của V ký thư gửi Ngân hàng CREDIT LYONNAIS đề nghị

mở L/C Cùng ngày, Ngân hàng CREDIT LYONNAIS mở L/C số ILC 930006 cho công ty

S (Hồng Kông)

 Ngày giao hàng chậm nhất của hợp đồng theo cam kết là ngày 15/9/1993, nhưng S đã vi

phạm, không giao hàng đúng quy định

 Ngày 30/10/1993, S có thư đề nghị V cho kéo dài thời hạn giao hàng đến 20/11/1993 và

chấp nhận giảm giá bán sắt từ 300 USD/tấn xuống 298 USD/tấn

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 19

Ngày 01/11/1993 TCT V làm thư đề nghị tu chỉnh L/C:

 Ngày giao hàng chậm nhất: 20/11/1993.

 Ngày hết hạn: 20/12/1993.

 Đơn giá: 298 USD/tấn.

 Ngày 19/11/1993 Hãng I & I (Nga) và thuyền trưởng tàu PSARROS ký phát bộ chứng từ lô

hàng gồm: Vận tải đơn (BILL OF LADING) ghi lô hàng là 10.296 cuộn thành 5.210 tấn

vào cảng Sài Gòn và 10.336 cuộn thành 5.230 tấn vào cảng Hải Phòng, phiếu đóng gói

(DETAILED PACKING LIST) ghi số lượng cuộn, trọng lượng như trên và giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá (QUALITY CERTIFICATE)

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 20

 Ngày 24/11/1993, S FAX bộ chứng từ này cho V.

 Ngày 16/12/1993 Ngân hàng CREDIT LYONNAIS Hà Nội có văn bản thông báo cho V với nội dung S đã gửi bộ chứng từ thanh toán và yêu cầu V giải phóng L/C;

 Bộ chứng từ có nhiều điểm bất hợp lệ:

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 21

11 điểm bất hợp lệ, trong đó có những điểm rất nghiêm trọng như:

 Không rõ người phát hành chứng nhận chất lượng là nhà máy hay người cung cấp Liên Xô.

 TELEX xuất trình một bản đáng lẽ là 3 bản.

 Không xuất trình biên lai DHL (gửi bộ chứng từ theo đường chuyển phát nhanh);

 Bản chứng nhận chất lượng không đề ngày;

 Phiếu đóng gói không nêu trọng lượng là tịnh;

 Chứng nhận của người hưởng lợi theo yêu cầu điều 7 của L/C không xuất trình.

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 22

 Ngày 18/12/1993, Ông K - nhân viên theo dõi nhập khẩu sắt thép xây dựng của Tổng công ty V làm dự thảo văn bản chấp thuận giải phóng L/C để bà Đ duyệt

trình và ông N.V.H - Phó Tổng giám đốc, ông D.X.Đ - Kế toán trưởng ký

công văn gửi Ngân hàng CREDIT LYONNAIS cho giải phóng L/C đồng ý thanh toán 3 triệu đô la cho S

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 23

Nhận bộ chứng từ lô hàng lập ngày 19/11/1993 gồm:

B/L số 1 vào cảng Sài Gòn số lượng 10.296 cuộn trọng lượng 5.210 tấn, B/L số 2 vào

cảng Hải Phòng số lượng 10.336 cuộn trọng lượng 5.230 tấn.

 PACKING LIST ghi số lượng cuộn và trọng lượng lô hàng vào từng cảng như ghi ở BILL

nói trên

 CO, QUALITY CERTIFICATE (giấy chứng nhận nguồn gốc, giấy chứng nhận chất lượng

hàng hoá) vào hai cảng đã được ghi ngày 19/11/1993, tất cả các bất hợp lệ ở bộ chứng từ thanh toán (còn 10 điểm) đều được chấp nhận

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 24

Ngày 22/12/93 Bộ Thương mại cấp 2 giấy phép nhập khẩu hàng hoá cho V gồm:

 Số 104 cho nhập cảng Hải Phòng 10.336 cuộn sắt thành 5.230 tấn.

 Số 105 cho nhập vào cảng Sài Gòn sắt cuộn 5.210 tấn.

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 25

 20/3/1994 tàu PSARROS vào cảng Sài Gòn giao 10.296 cuộn sắt Þ 6,5mm

 Ngày 20/3/1994, CT Kim khí TP.HCM nhận được giấy uỷ quyền nhận hàng số 299 của Tổng công

ty V

 Khi đến lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng xuất trình với Hải quan và VOSA Sài Gòn bản lược khai

hàng hoá (CARGO MANIFEST) do tàu lập ngày 20/3/1994 ghi hàng vào cảng Sài Gòn là 14.072

cuộn sắt Trọng lượng 5.200 tấn và yêu cầu chủ hàng xuất trình vận đơn gốc để nhận hàng

 Cùng ngày 20/3/1994 ông L.V.T cán bộ CT Kim khí TP.HCM mang bộ chứng từ lô hàng đến VOSA

Sài Gòn làm lệnh giao hàng, thì phát hiện có sự sai lệch số lượng cuộn sắt: BILL gốc ghi 10.296

cuộn, lược khai của thuyền trưởng ghi 14.072 cuộn

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 26

 Để làm được thủ tục Hải quan cho lô hàng, ngày 21/3 ông Đ.L.Đ - nhân viên VOSA đã điện

cho hãng tàu thông báo sự chênh lệch số lượng cuộn sắt và đề nghị cho điều chỉnh

Manifest, đồng thời báo cáo ông V.H.Q - trưởng phòng đại lý tàu, công ty đại lý tàu biển

Sài Gòn Hãng tàu và ông Q đồng ý cho điều chỉnh manifest theo số cuộn ghi ở BILL CT Kim khí TP.HCM dỡ lô hàng lên cảng Sài Gòn và đã phát hiện thấy sắt đóng gói sai quy

cách: chỉ khoảng ± 300 kg/ cuộn so với ± 500 kg/ cuộn như quy định của hợp đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 27

 Lúc 15h 51 phút ngày 22/3/1994 ông N.K.S - Giám đốc CT Kim khí TP.HCM điện khẩn

báo cáo tổng công ty V: tàu PSARROS đã cập cảng dỡ hàng ngày 20/3/1994, lô thép tròn Þ 6,5mm trọng lượng giữa MANIFEST không đúng với bộ chứng từ:

 Theo MANIFEST: 14.072 cuộn/5.200 tấn

 Theo BILL: 10.296 cuộn/5.210 tấn.

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 28

 Đề nghị Tổng CT báo lại với người bán việc sai lệch trên, xác báo và cho công ty hướng xử

 Không nhận được sự chỉ đạo của Tổng công ty, ngày 29/3/1994 ông N.K.S đã cho cân thử

63 cuộn sắt thấy bình quân là 396 kg/cuộn Đồng thời điện báo kết quả này về Tổng CT và

dự kiến lô hàng sẽ thiếu 1.410.776 kg Đề nghị Tổng CT làm việc với người bán và cho hướng xử lý

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 29

Ngày 31/3/1994 ông L.P.T quyền Tổng Giám đốc Tổng CT V điện cho CT Kim khí TP.HCM chỉ đạo:

 Thừa thiếu (nếu có) sẽ giải quyết sau.

 Yêu cầu khẩn trương nhận hàng và giám định để có số liệu sơ bộ dự kháng với bạn.

 Trong các ngày từ 01 đến 18/4/1994 công ty Kim khí thành phố Hồ Chí Minh tiến hành nhận lô hàng từ Xí nghiệp xếp dỡ cảng Khánh Hội, đồng thời mời công ty giám định quốc tế SGS giám định trọng lượng qua cân.

Ngày 18/4/1994 SGS kết luận: so với chứng từ, lô hàng vào cảng Sài Gòn thiếu 1.940 tấn sắt.

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 30

Tàu PSARROS rời cảng Sài Gòn ngày 23/3/1994 và cập cảng Hải Phòng ngày 28/3/1994 để

dỡ tiếp lô hàng theo hợp đồng Cùng ngày 28/3/1994 Tổng CT V có giấy ủy quyền số 353 giao cho CT Kim khí HP nhận lô hàng

Tại HP cũng xảy ra tình trạng hàng thiếu, Ông N người nhận hàng trực tiếp báo cáo cho Phó phòng KD Tổng CT V.,

Phó phòng KD chỉ đạo cứ nhận vì ở TP.HCM cũng có tình trạng tương tự, thiếu thừa sẽ làm việc với khách hàng sau

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 31

 Khi nhận hàng ông N báo cáo về việc hàng thiếu và CT Kim khí HP có văn bản kháng nghị công ty đại lý và thuyền trưởng việc giao hàng thiếu.

 Thuyền trưởng có văn bản trả lời giao đủ hàng theo bản lược khai: 10.336 cuộn = 5.230 tấn.

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 32

Ngày 2/4/1994 Tổng CT V có điện TELEX chỉ đạo công ty Kim khí HP:

1. Yêu cầu kiểm tra dỡ hàng có đúng sơ đồ hầm hàng không?

2. Lưu ý khi lập biên bản kết toán tàu, và biên bản tình trạng hàng hoá giữa tàu và cảng,

phải đối chiếu giữa số lượng ghi trên bộ chứng từ với hàng thực nhận

3. Dự kháng ngay với tàu, cảng về tình trạng hàng hoá CT Kim khí HP đã làm đủ ba nội

dung này

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 33

 Ngày 4/4/1994 CT Kim khí HP tiếp tục có công văn số 461 gửi công ty đại lý tàu biển và

cảng Hải Phòng dự kháng về việc tàu PSARROS giao thiếu hàng

 Vì ngày 2/4 thuyền trưởng tàu PSARROS trả lời đã giao đủ hàng theo chứng từ nên VOSA

và cảng không còn căn cứ gì ràng buộc trách nhiệm cho tàu và trả lời CT Kim khí HP

 CT Kim khí HP tiến hành nhận hàng trong tháng 4 có giám định của SGS.

Quá trình thực hiện hợp đồng NK

Trang 34

Kết quả: thiếu 1.940 tấn + 1.724 tấn = 3.664 tấn sắt, trị giá = 1.092.149,14 USD.

Tổn thất:

Trang 35

Tổng công ty V đã rất nhiều lần thương lượng, kiện đòi S bồi thường, vì đã vi phạm hợp đồng, lúc đầu S đồng ý hợp tác tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục, nhưng sau lại từ chối và đổ lỗi cho thuyền trưởng tàu PSARROS… Sau nhiều lần thương lượng, kiện đòi không đạt kết quả Tổng công ty V nhờ Trung tâm Trọng tài Quốc tế - bên cạnh Phòng Thương mại - Công nghiệp Việt Nam tư vấn việc kiện đòi S và thuê Công ty luật SINCLAIR của Anh điều tra sự thật về công ty S Sau một thời gian điều tra, ngày 26/7/1995 CINCLAIR trả lời: về thực lực S chỉ là một công ty trách nhiệm hữu hạn có đăng ký kinh doanh ở Hồng Kông, chức năng chính là môi giới "thương mại" không sản xuất, không kinh doanh, không có trụ sở cố định và đặc biệt vốn đăng ký hoạt động chỉ có hai cổ phiếu trị giá 10.000 đô la Hồng Kông bằng 1.300 đô la

Mỹ

Xử lý vụ việc:

Trang 36

Do đó việc kiện đòi S là rất khó khăn Vì S không có thực lực về tài chính nên

dù có thắng kiện thì việc thực hiện phán quyết của Tòa cũng không thực hiện được Về tàu PSARROS sau chuyến giao hàng cho Việt Nam - Trung Quốc tháng 4/94 chủ hãng đã bán tàu cho công ty đầu tư ILYAS (KARACHI) và được thay đổi quốc tịch

Xử lý vụ việc:

Trang 37

 Khi ký hợp đồng không thực hiện đúng quy định về tìm hiểu năng lực quản lý, năng lực tài

chính và uy tín thương mại của S

Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán còn có 11 điểm sai khác so với hợp đồng và L/C,

K không dịch ra tiếng Việt và báo cáo bằng văn bản với trưởng phòng, Kế toán trưởng, Phó Tổng giám đốc mà chỉ dịch miệng bản thông báo những sai khác của Ngân hàng CREDIT LYONNAIS làm cho lãnh đạo không hiểu đầy đủ sự việc nên đã ký thanh toán 3 triệu USD cho S

Tại sao lại xảy ra vụ việc?

Trang 38

 Khi biết S còn có sai phạm trong bộ chứng từ, ông H ông Đ không yêu cầu anh

K báo cáo cụ thể chi tiết những sai phạm của S mà Ngân hàng CREDIT LYONNAIS thông báo, không chỉ đạo anh K yêu cầu bên bán thực hiện đúng những quy định của hợp đồng và L/C trước khi thanh toán tiền cho S…Việc làm trên cho thấy trình độ nghiệp vụ non yếu cũng như sự vô trách nhiệm của các cán

bộ này

Tại sao lại xảy ra vụ việc?

Trang 39

 Ông T với tư cách là người lãnh đạo cao nhất đã chỉ đạo hai đơn vị tiếp nhận, cứ nhận hàng và tổ chức giám định, sớm có chứng thư giám định để khiếu nại với bên bán Việc chỉ đạo của ông T là quá tin tưởng vào việc khiếu nại vi phạm hợp đồng của bên bán, nhưng cuối cùng việc khiếu nại không đạt kết quả vì S hoàn toàn không có thực lực và khả năng, cho nên việc tổn thất tài sản đã xảy ra.

Tại sao lại xảy ra vụ việc?

Trang 40

Rủi ro có thể xuất hiện ở mọi nơi, mọi doanh nghiệp, không phân biệt đó là doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có thâm niên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu hay doanh nghiệp non trẻ mới vào nghề… ở đâu rủi ro cũng có thể xuất hiện Không chỉ ở mọi nơi, rủi ro còn có thể xảy ra mọi lúc, mọi giai đoạn của quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu Rủi ro có thể xuất hiện ngay từ khi bắt đầu lựa chọn đối tác, rồi có thể tiếp tục xuất hiện trong các khâu soạn thảo, ký kết hợp đồng, và toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng…

Rủi ro

Ngày đăng: 12/11/2018, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w