Mục tiêu môn học Lý giải vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường nhằm xác định: Chính phủ nên can thiệp đến đâu, và lĩnh vực gì nên chuyển giao cho khu vực tư nhân và các t
Trang 1MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG
Giảng viên: TS Vũ Cương Khoa Kế hoạch và Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2Mục tiêu môn học
Lý giải vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị
trường nhằm xác định:
Chính phủ nên can thiệp đến đâu, và lĩnh vực gì nên
chuyển giao cho khu vực tư nhân và các thành phần kinh
tế khác trong nền kinh tế
Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước trong nền kinh tế
Trang bị kiến thức cơ bản về nguyên lý vận hành
của khu vực công cho các nhà quản lý kinh tế nói
chung, kể cả trong khu vực công và khu vực tư nhân
Trang 3Câu hỏi chính của môn học
1 Khi nào chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế? Những
lĩnh vực hoạt động nào thì nên phân cấp hoặc chuyển giao cho các khu vực khác thực hiện?
2 Chính phủ nên can thiệp như thế nào và sử dụng các công
cụ gì để can thiệp? Ưu nhược điểm của những sự can thiệp xét trên hai khía cạnh: công bằng và hiệu quả?
3 Những khó khăn trong việc ra quyết định trong khu vực
công, và điều đó khiến các quyết định công nhiều khi không đạt được hiệu quả xã hội mong muốn là vì sao
Trang 4Nội dung cụ thể
thị trường theo định hướng XHCN
phủ trong nền kinh tế thị trường
Trang 5CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN
HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG
Trang 6NỘI DUNG CHÍNH
I Tổng quan về vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường
- Khái niệm về nhà nước, chính phủ, khu vực công và vị trí của KVC trong nền kinh tế.
- Chính phủ trong vòng tuần hoàn kinh tế
- Các mô hình tổ chức kinh tế
II Cơ sở lý luận về sự can thiệp của chính phủ
- Kinh tế học phúc lợi và các tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng nguồn lực
- Vì sao chính phủ cần can thiệp vào nền kinh tế: Hạn chế của định lý cơ bản của kinh tế học phúc lợi
- Vai trò can thiệp của chính phủ
- Hạn chế của chính phủ khi can thiệp
III Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
Trang 7I Tổng quan về vai trò của chính phủ
1.Phân biệt khái niệm nhà nước, chính phủ, KVC
KHU VỰC CÔNG
Nhà nước
Hành pháp
Quốc hội
HĐND
Lập pháp
Chính phủ
UBND
Tư pháp
TW
ĐP
Doanh nghiệp công
DN công tài chính
DN công tiền tệ
DN công tài chính phi tiền tệ
DN công phi tài chính
Trang 82 Vòng tuần hoàn kinh tế: không có
chính phủ
Thị trường yếu tố sản xuất
Thị trường hàng hóa, dịch vụ
[1] L, K [1] L, K
[2] $ [2] $
[4] $ [4] $
[3] Hàng hóa, DV [3] Hàng hóa, DV
Trang 92 Vòng tuần hoàn kinh tế: có chính phủ
Hộ
gia đình
Doanh nghiệp
Thị trường yếu
tố sản xuất
Thị trường hàng hóa, dịch vụ
[1] L, K [1] L, K
[2] $ [2] $
[4] $ [4] $
[3] Hàng hóa, dịch vụ [3] Hàng hóa, dịch vụ
CHÍNH PHỦ
[9] Dịch vụ công, chuyển nhượng [10] Thuế, phí, lệ phí
[5] L, K [6] $ [10] Thuế, phí, lệ phí
[8] $
[9] Dịch vụ công, chuyển nhượng [7] Hàng hóa, dịch vụ
Trang 103 Các mô hình tổ chức kinh tế
– Anh, Mỹ
– Các nước XHCN trước đây
– Đa số các nước hiện nay
– Khác nhau về mức độ “hỗn hợp”
Trang 11II Cơ sở lý luận về sự can thiệp của
chính phủ
• Kinh tế học phúc lợi:
vi mô
trạng thái kinh tế: Lấy tối đa hóa PLXH làm mục
tiêu
Trang 12Tiêu chuẩn Pareto
• Khái niệm:
– Hiệu quả Pareto: Sự phân bổ nguồn lực mà muốn cho
người này được lợi hơn thì chỉ có cách làm thiệt hại cho người khác
– Hoàn thiện Pareto: Xuất hiện khi còn có cách tăng lợi ích
cho người này mà không cần giảm lợi ích của người kia
• Điều kiện hiệu quả Pareto:
– Hiệu quả sản xuất: MRTSLKX = MRTSLKY – Hiệu quả trao đổi (phân phối): MRSXYA = MRSXYB
– Hiệu quả hỗn hợp: MRTXY = MRSXYA,B
Trang 13Tiêu chuẩn Pareto: Thực hành
• Đề xuất cách phân bổ lại nguồn lực để tạo ra hoàn thiện Pareto trong sản xuất khi:
– MRTSLKX = 3; MRTSLKY= 1/2
• Đề xuất cách phân bổ lại nguồn lực để tạo ra hoàn thiện Pareto trong trao đổi khi:
– MRSXYA = 2; MRSXYB= 5
• Đề xuất cách phân bổ lại nguồn lực để tạo ra hoàn thiện Pareto hỗn hợp khi:
– MRTXY = 4; MRSXYA,B= 1/3
Trang 14Tiêu chuẩn biên về hiệu quả
• Lợi ích biên (MB): Lợi ích
thu đợc thêm khi sản xuất
thêm một đơn vị sản phẩm
• Chi phí biên (MC): Chi phí
tăng thêm để sản xuất
thêm một đơn vị sản phẩm
• Tiêu chuẩn Hiệu quả: Sản
xuất đến khi lợi ích biên
bằng chi phí biên
MB = MC
MB, MC
MC
MB
Q1 Q0 Q2
Trang 15Vì sao chính phủ cần can thiệp vào nền kinh
tế: Định lý cơ bản của KTH phúc lợi
• Nội dung: Nếu nền kinh tế cạnh tranh hoàn
hảo, và trong những điều kiện nhất định, thì nền kinh tế sẽ tất yếu đạt hiệu quả Pareto
• Chứng minh định lý???
• Hạn chế:
– Không có cạnh tranh hoàn hảo
– Hiệu quả không phải là tiêu chí duy nhất
– Chỉ đúng trong điều kiện kinh tế ổn định và khép kín
Khi các điều kiện trên không thoả mãn, thị
trường không chắc đã đáp ứng mong muốn của
XH
Trang 16Vai trò can thiệp của chính phủ
• Phân bổ lại nguồn lực để nâng cao hiệu quả kinh tế
(Chương 2): Khắc phục các thất bại về
– Độc quyền
– Ngoại ứng
– Hàng hóa công cộng
– Thông tin không đối xứng
• Phân phối lại thu nhập để đảm bảo công bằng xã hội
(Chương 3):
– Công bằng
– Hàng hóa khuyến dụng
• Ổn định kinh tế vĩ mô (Chương 4)
• Đại diện quyền lợi quốc gia trên trường quốc tế (Chương 4)
Trang 17Hạn chế của chính phủ khi can thiệp
Trang 18III Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên
cứu
1 Sản xuất
cái gì - Khi nào sản xuất: Cungcầu quyết định
- Tối đa hóa lợi nhuận
- Khi nào can thiệp: Tương quan Chính phủ-Thị trường quyết định
- Tối đa hóa PLXH
2 Sản xuất
như thế nào - Công nghệ sản xuất là gì? - Phương thức can thiệp là gì?
3 Sản xuất
cho ai - Khách hàng là ai? - Nhóm nào được lợi, nhóm nào bịthiệt?
- Cách thức đền bù như thế nào?
4 Quyết định
công được
đưa ra như
thế nào
- Quy tắc nào để biến các quyết định
cá nhân thành quyết định tập thể?
Trang 19Phương pháp nghiên cứu
• Phân tích thực chứng:
– Đưa ra kết luận khách quan mô tả sự vật hiện tượng – Không lồng ghép nhận định mang tính phán xét của cá nhân
– Dựa trên bằng chứng thực tế
• Phân tích chuẩn tắc:
– Đưa ra các nhận định chủ quan mang tính phán xét: hơn/kém, tốt/xấu, nên/không nên
– Dựa trên suy luận của người phân tích, các giá trị,
chuẩn mực mà họ theo đuổi
Trang 20Phương pháp nghiên cứu
• Mối quan hệ:
– Thực chứng cung cấp bằng chứng khách quan để suy luận chuẩn tắc có thêm căn cứ
– Chuẩn tắc đưa ra các kịch bản/giải pháp giải quyết vấn đề dựa trên thông tin mà thực chứng cung
cấp