1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kinh tế công cộng về năng suất lao động

14 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 570,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NSLĐ là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng năng suất lao động là một yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Điều này thể hiện, tăng năng lao động góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Bởi nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm hơn, tăng thị phần, tăng lợi nhuận… Năng suất lao động tăng cũng sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, đồng thời chất lượng sản phẩm cũng được cải tiến vì tiết kiệm được chi phí về tiền lương trên một đơn vị sản phẩm. Giá cả và chất lượng chính là hai yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Trang 1

I Lý luận chung về năng suất lao động

1 Khái niệm

Hiện nay có rất nhiều lý thuyết và quan niệm về năng suất lao động,

và một quan điểm điển hình nói về năng suất lao động là: NSLĐ là hiệu quả sản xuất của lao động có ích trong một đơn vị thời gian

Trong đó, năng suất là kết quả so sánh đầu ra( hiện vật và giá trị) với đầu vào là nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính

Trong khái niệm này, hiệu quả sản xuất phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng của các nguồn lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và nói rộng ra

là của nền kinh tế

• Cách xác định năng xuất lao động

Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một sản phẩm Như chúng ta đã biết, nói đến năng suất lao động là nói đến kết quả hoạt động sản xuất của con người trong một đơn vị thời gian nhất định Từ điều này mà ta có thể biểu diễn công thức chung để tính năng suất lao động như sau:

W= hoặc t =

Trong đó: W: năng suất lao động Q: tổng khối lượng sản phẩm sản xuất ra

t : là lượng thời gian lao động hao phí

3.Vai trò của năng suất lao động

a.Trong doanh nghiệp:

Năng suất là yếu tố then chốt quyết định khả năng cạnh tranh và sự tồn tại lâu dài của một doanh nghiệp, là cơ sở để nâng cao thu nhập, tạo môi trường và điều kiện làm việc tốt cho người lao động

Trang 2

NSLĐ là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng năng suất lao động là một yếu tố quyết

định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Điều này thể hiện, tăng

năng lao động góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Bởi nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm hơn, tăng thị phần, tăng lợi nhuận… Năng suất lao động tăng cũng sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, đồng thời chất lượng sản phẩm cũng được cải tiến vì tiết kiệm được chi phí về tiền lương trên một đơn

vị sản phẩm Giá cả và chất lượng chính là hai yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Năng suất lao động có vai trò quyết định đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi đó, nếu tăng năng suất lao động có nghĩa là hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm, vì thế

nó cho phép giảm số người làm việc, tiết kiệm được quỹ lương Tiền lương

là một trong những chi phí của quá trình sản xuất, do đó tăng năng suất lao động góp phần là giảm chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

b.Trong nền kinh tế quốc dân:

Đối với quốc gia, năng suất giúp nâng cao chất lượng tăng trưởng nền kinh tế thông qua sử dụng một cách hiệu quả các yếu tố đầu vào là “vốn” và

“lao động” để gia tăng kết quả đầu ra

Lao động và năng suất lao động có vai trò to lớn do tạo ra thu nhập và sức mua có khả năng thanh toán, làm tăng tiêu thụ ở trong nước - động lực của tăng trưởng kinh tế, là “cứu cánh” của tăng trưởng kinh tế trước những bất ổn ở bên ngoài Vai trò của năng suất đã thực sự được khẳng định khi nền kinh tế thế giới đi vào khủng hoảng Các nước phát triển đã định hướng cách thức phục hồi nền kinh tế nhanh nhất là thông qua phát triển công nghệ

và cải tiến năng suất Phong trào thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng được nhiều quốc gia như Nhật Bản, Singapore, Malaysia hình thành và phát triển từ rất sớm đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế của các quốc gia này

Mục tiêu cuối cùng của năng suất lao động là nâng cao chất lượng

Trang 3

cuộc sống và đảm bảo một xã hội tốt đẹp hơn Vấn đề trung tâm của năng suất lao động hiện nay là đảm bảo xã hội tốt hơn thông qua kỹ thuật cải tiến nhằm sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực và công nghệ sẵn có

Năng suất lao động tăng lên tạo cơ hội giảm bớt thời gian lao động hao phí vào quá trình sản xuất, làm tăng thỏa mãn nhu cầu về tinh thần, tạo

cơ hội cho con người phát tiển toàn diện

Th c tr ng năng su t lao đ ng xã h i c a Vi t Nam giai đo n 2006 –ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2014

1.1/ Năng su t lao đ ng xã h i c a Vi t Nam ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 –

B ng 1: Năng su t lao đ ng xã h i c a Vi t Nam 2006 - 2014 ảng 1: Năng suất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ủa Việt Nam 2006 - 2014 ệt Nam 2006 - 2014

Năm

GDP giá

th c

t (tế (tỷ ỷ

đ ng)ồng)

GDP giá

so sánh 2010 (tỷ

đ ng)ồng)

S laoố lao

đ ngộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – (nghìn

Năng su tất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – lao đ ngộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – (gía hi nệt Nam giai đoạn 2006 – hành) (tri uệt Nam giai đoạn 2006 –

đ ng)ồng)

NSLĐ (giá so sánh) (tri uệt Nam giai đoạn 2006 –

đ ng)ồng)

T cố lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – tăng (%)

Bình

quân

2006-2010

3,45 bình

quân

2011-2014

3,68

Ngu n: Báo cáo năng su t Vi t Nam 2014 ồn: Báo cáo năng suất Việt Nam 2014 ất Việt Nam 2014 ệt Nam 2014

Trang 4

Hình 1: Năng su t lao đ ng c a Vi t Nam theo giá th c t (2005 - ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ủa Việt Nam 2006 - 2014 ệt Nam 2006 - 2014 ực tế (2005 ế (2005

-2014)

Hình 1 cho th y: Năng su t lao đ ng c a toàn xã h i năm 2014 theo giáất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

th c t ế (tỷ ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c đ t đạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ược 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c 74,3 tri u đ ng trên m t lao đ ng, tăng lên 52,93ệt Nam giai đoạn 2006 – ồng) ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – tri u đ ng so v i năm 2006, nh v y bình quân m i năm tăng 5,88ệt Nam giai đoạn 2006 – ồng) ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ư ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ỗi năm tăng 5,88 tri u đ ng Trong đó, năng su t tăng nhanh nh t trong kho ng t 2010ệt Nam giai đoạn 2006 – ồng) ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ừ 2010

đ n 2011, tăng 8,22 tri u đ ng.ế (tỷ ệt Nam giai đoạn 2006 – ồng) Why 1: t i sao năm 2010 l i tăng ại sao năm 2010 lại tăng ại sao năm 2010 lại tăng nhanh?

Hình 2: Năng su t lao đ ng theo giá so sánh 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014

Bi n đ ng c a năng su t lao đ ng theo giá so sánh 2010 (hình 2) cho taế (tỷ ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – tính được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ố laoc t c đ tăng năng su t lao đ ng (hình 3) ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – Why 2: tính t c đố lao ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – tăng NSLĐ l i tính theo giá so sánh mà không ph i giá th c t ? Chính làạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ế (tỷ

nghĩa?

Hình 3: t c đ tăng năng su t lao đ ng Vi t Nam (2006 – 2014) ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ệt Nam 2006 - 2014

K t lu n: S li u cho th y, t năm 2006 đ n nay, năng su t lao đ ngế (tỷ ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ố lao ệt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ừ 2010 ế (tỷ ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

đ u tăng so v i năm trớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c, v i t l tăng bình quân 3,5% m t năm.ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ỷ ệt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – Nhìn chung năng su t lao đ ng c a Vi t Nam có xu hất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93ng tăng d nần

m t cách n đ nh.ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ổn định ịnh

1.2/ Năng su t lao đ ng theo khu v c kinh t và theo ngành kinh t ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ ế (tỷ 1.2.1/Năng su t lao đ ng theo khu v c kinh tất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ

Trang 5

B ng2: Năng su t lao đ ng c a toàn n n kinh t và các khu v c ảng 1: Năng suất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ủa Việt Nam 2006 - 2014 ền kinh tế và các khu vực ế (2005 - ực tế (2005

-kinh t (tri u đ ng) ế (2005 - ệt Nam 2006 - 2014 ồng)

Ngu n: Báo cáo năng su t Vi t Nam 2014 ồn: Báo cáo năng suất Việt Nam 2014 ất Việt Nam 2014 ệt Nam 2014

Nhìn chung, năng su t lao đ ng các khu v c kinh t (2006 – 2014)ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ở các khu vực kinh tế (2006 – 2014) ế (tỷ

đ u có s c i thi n: kv nông, lâm, th y s n tăng đ u v i t c đ 2,8%,ảng từ 2010 ệt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ố lao ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

kv d ch v có s gia tăng năng su t n đ nh, bình quân tăng 2,2% m tịnh ụ có sự gia tăng năng suất ổn định, bình quân tăng 2,2% một ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ổn định ịnh ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – năm, kv công nghi p – xây d ng sau khi tăng NSLĐ đ t bi n vào nămệt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ

2007 thì đã b s t gi m m nh vào năm 2008-2010, sau đó có s ph cịnh ụ có sự gia tăng năng suất ổn định, bình quân tăng 2,2% một ảng từ 2010 ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ụ có sự gia tăng năng suất ổn định, bình quân tăng 2,2% một

h i đáng k cho đ n nay.ồng) ể cho đến nay ế (tỷ

Năng su t c a các khu v c kinh t đ u có xu hất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93ng tăng lên, t ng h pổn định ợc 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 làm tăng năng su t chung toàn n n kinh t Tuy nhiên, đóng góp v iất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93

m c đ khác nhau C th , +NSLĐ c a kv Công nghi p – xây d ng caoộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ụ có sự gia tăng năng suất ổn định, bình quân tăng 2,2% một ể cho đến nay ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 –

nh t, bình quân là 83,17 tri u đ ng; ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ồng)

+NSLĐ c a kv d ch v bình quân là 63,63 tri u đ ng.ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ịnh ụ có sự gia tăng năng suất ổn định, bình quân tăng 2,2% một ệt Nam giai đoạn 2006 – ồng)

+NSLĐ c a kv nông, lâm, th y s n quá th p, bình quân là 16,83ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – tri u đ ng, m i năm tăng ch a t i 1 tri u đ ng,do đó, làm gi m m cệt Nam giai đoạn 2006 – ồng) ỗi năm tăng 5,88 ư ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ệt Nam giai đoạn 2006 – ồng) ảng từ 2010 tăng năng su t chung c a n n kinh t Bên c nh đó, s lao đ ng trongất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ố lao ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – khu v c nông, lâm, th y s n chi m t i 46,6% s lao đ ng T tr ng caoủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ế (tỷ ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ố lao ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ỷ ọng cao

nh ng năng su t th p nh hư ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ưở các khu vực kinh tế (2006 – 2014)ng t i m c tăng NSLĐ chung c a n nớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – kinh t ế (tỷ

1.2.2/Năng su t lao đ ng theo ngành kinh tất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ

Ngu n: Báo cáo năng su t Vi t Nam 2014 ồn: Báo cáo năng suất Việt Nam 2014 ất Việt Nam 2014 ệt Nam 2014

Hình 4: Năng su t lao đ ng c a các ngành kinh t theo giá c đ nh ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ủa Việt Nam 2006 - 2014 ế (2005 - ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ịnh

2010 (2010 – 2013) (tri u đ ng) ệt Nam 2006 - 2014 ồng)

Xét v Năng su t lao đ ng c a các ngành kinh t , ho t đ ng kinh doanhất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

b t đ ng s n có năng su t cao nh t, đ t 963,4 tri u đ ng/ngất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ồng) ười)i vào năm 2013, ti p đó là ngành khai khoáng; s n xu t và phân ph i đi n,ế (tỷ ảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ố lao ệt Nam giai đoạn 2006 – khí đ t, nố lao ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c; tài chính, ngân hàng, b o hi m…Hai ngành có NSLĐ th pảng từ 2010 ể cho đến nay ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

nh t là nông,lâm, th y s n và ho t đ ng làm thuê giúp vi c gia đình.ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 –

Trang 6

Hình 5: T c đ tăng năng su t lao đ ng theo các ngành kinh t ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ế (2005

-(2011 – 2013)

Nhìn chung, trong nh ng năm v a qua NSLĐ c a các ngành đ u có xuững năm vừa qua NSLĐ của các ngành đều có xu ừ 2010 ủa Việt Nam giai đoạn 2006 –

hước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93ng tăng lên, ngo i tr ho t đ ng kinh doanh b t đ ng s n và tàiạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ừ 2010 ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 chính, ngân hàng, b o hi m.ảng từ 2010 ể cho đến nay

2/ So sánh năng su t lao đ ng Vi t Nam v i m t s nất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ố lao ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c châu Á

**V m t giá tr ền kinh tế và các khu vực ặt giá trị ịnh:

B ng 3: Năng su t lao đ ng b ng đ u ra trên s lao đ ng theo s c ảng 1: Năng suất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ằng đầu ra trên số lao động theo sức ầu ra trên số lao động theo sức ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ức

mua t ương đương giá cố định 2011 ng đ ương đương giá cố định 2011 ng giá c đ nh 2011 ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ịnh

Năng su t lao đ ngất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – (nghìn USD) Năng su t lao đ ng(nghìn USD)ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

Nh t B nậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ảng từ 2010 66,2 Nh t B nậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ảng từ 2010 66,9

n Đ

Ấn Độ ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – 11,1 Ấn Độn Động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – 11,9

Ngu n: báo cáo năng su t 2014 c a APO (APO productivity databook ồn: Báo cáo năng suất Việt Nam 2014 ất Việt Nam 2014 ủa APO (APO productivity databook

2014)

Năm 2010, năng su t lao đ ng c a Vi t Nam đ t 7,4 nghìn USD, trong ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – khi đó, Hàn Qu c là 53,8 nghìn USd, Nh t B n đ t 66,2 nghìn USD và ố lao ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ảng từ 2010 ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – Xin-ga-po đ t t i m c 113,7 nghìn USD Nh v y, năng su t lao đ ng ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ư ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

c a Xin-ga-po g p 15,4 l n Vi t Nam, Nh t B n g p 10 l n, Hàn Qu c ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần ệt Nam giai đoạn 2006 – ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần ố lao 7,3 l n Nh v y, kho ng cách v năng su t Vi t Nam đ i v i các nần ư ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ố lao ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c phát tri n là r t l n.ể cho đến nay ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93

Kho ng cách v năng su t đang đảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ược 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c thu h p d n đ n năm 2012, năng ẹp dần đến năm 2012, năng ần ế (tỷ

su t lao đ ng c a Vi t Nam là 7,9 nghìn USD, năng su t lao đ ng c a ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – Xin-ga-po g p 14,5 l n Vi t Nam, Nh t B n g p 8,5 l n, Hàn Qu c 7 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần ệt Nam giai đoạn 2006 – ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần ố lao

l n.ần

Vi t Nam đang trên đà c i thi n năng su t lao đ ng tuy nhiên kho ng ệt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ệt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 cách v năng su t c a Vi t Nam và các nất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c phát tri n trong khu v c ể cho đến nay châu Á là khá xa Ngay c khi so v i các nảng từ 2010 ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c láng gi ng có thu nh p ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88

Trang 7

trung bình nh Ma-lai-xi-a và Thái Lan, c th b ng 17% c a Ma-lai-xi-ư ụ có sự gia tăng năng suất ổn định, bình quân tăng 2,2% một ể cho đến nay ằng 17% của Ma-lai-xi- ủa Việt Nam giai đoạn 2006 –

a và 35% c a Thái lan Vì v y đ có th b t k p, Vi t Nam và c n có ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ể cho đến nay ể cho đến nay ắt kịp, Việt Nam và cần có ịnh ệt Nam giai đoạn 2006 – ần nhi u n l c h n n a.ỗi năm tăng 5,88 ơn nữa ững năm vừa qua NSLĐ của các ngành đều có xu

***So sánh t c đ tăng: ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014

Hình 6: T c đ tăng năng su t lao đ ng giai đo n 2005 - 2012 (%) ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ại sao năm 2010 lại tăng

Ngu n: Báo cáo năng su t c a APO( APO Productivity Databook 2014) ồn: Báo cáo năng suất Việt Nam 2014 ất Việt Nam 2014 ủa APO (APO productivity databook

Theo s li u c a IPO, t c đ tăng năng su t c a Vi t Nam giai đo nố lao ệt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ố lao ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

2005 – 2012 đ t kho ng 3,6%/năm, m c trung bình so v i các nạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ảng từ 2010 ở các khu vực kinh tế (2006 – 2014) ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c

được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c so sánh Tuy tăng ch m h n m t s nậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ơn nữa ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ố lao ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c đang phát tri n nhể cho đến nay ư Mông C , n Đ , Cam-pu-chia và Lào, nh ng v n có t c đ cao h n Phi-ổn định Ấn Độ ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ư ẫn có tốc độ cao hơn Phi- ố lao ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ơn nữa líp-pin, Thái Lan Các nước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c đang phát tri n nh Xin-ga-po, Thái Lan t cể cho đến nay ư ố lao

đ tăng năng su t có xu hộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93ng ch m l i.ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

Hình 7: Năng su t lao đ ng tính theo gi công theo s c mua t ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ờ công theo sức mua tương ức ương đương giá cố định 2011 ng

đ ương đương giá cố định 2011 ng 2011 (USD/gi /ng ờ công theo sức mua tương ườ công theo sức mua tương i)

Ngu n: Báo cáo năng su t c a APO( APO Productivity Databook 2014) ồn: Báo cáo năng suất Việt Nam 2014 ất Việt Nam 2014 ủa APO (APO productivity databook

N u tính NSLĐ theo gi công, trong năm 2012, m t gi lao đ ng c aế (tỷ ời) ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ời) ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 –

m t ngộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ười)i lao đ ng c a Xin-ga-po t o ra động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ược 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c 49,5 USD giá tr gia tăng,ịnh trong khi đó m t ngộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ười)i lao đ ng c a Vi t Nam ch t o ra động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ỉ tạo ra được 3,4 USD ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ược 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c 3,4 USD Năng su t lao đ ng c a Xin-ga-po g p 15 l n Vi t Nam, Nh t B n g pất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần ệt Nam giai đoạn 2006 – ậy bình quân mỗi năm tăng 5,88 ảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

11 l n, Hàn Qu c g p 7 l n Vi t Nam.ần ố lao ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần ệt Nam giai đoạn 2006 –

Why 3: Hiểu thế nào là Năng suất lao động tính (theo giờ công hoặc đầu ra)

theo sức mua tương đương? Sức mua tương đương hiểu như thế nào?

Why 4: Năn 2012, năng su t lao đ ng c a Xin-ga-po g p 15 l n Vi tất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần ệt Nam giai đoạn 2006 – Nam, có th kh ng đ nh r ng: m t ngể cho đến nay ẳng định rằng: một người Xin-ga-po làm bằng 15 lần ịnh ằng 17% của Ma-lai-xi- ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ười)i Xin-ga-po làm b ng 15 l nằng 17% của Ma-lai-xi- ần

người)i Vi t không?ệt Nam giai đoạn 2006 –

T ng k t: ổng kết: ế (2005 - Năng su t lao đ ng Vi t Nam giai đo n 2006-2014 có:ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

+ T c đ tăng: ** n đ nh, kho ng 3,5% m t năm (tính theo giá so sánhố lao ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ổn định ịnh ảng từ 2010 ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – năm 2010)

** m c trung bình so v i các nỞ mức trung bình so với các nước trong khu vực châu Á ớc đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93 ước đạt được 74,3 triệu đồng trên một lao động, tăng lên 52,93c trong khu v c châu Á + Tuy nhiên v m t giá tr : **năng su t lao đ ng Vi t Nam có giá trặt giá trị: **năng suất lao động Việt Nam có giá trị ịnh ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ịnh thu c nhóm th p nh t khu v c châu Á - Thái Bình Dộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ươn nữa.ng

Trang 8

** Năng su t c a khu v c nông, lâm, nghi p r tất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ệt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 –

th p, nh ng l i chi m t tr ng cao nên làm gi m NSLĐ Vi t Namất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ư ạng năng suất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ ỷ ọng cao ảng từ 2010 ệt Nam giai đoạn 2006 –

** kho ng cách v năng su t khá xa (đ n nămảng từ 2010 ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ế (tỷ

2014, năng su t lao đ ng c a Xin-ga-po g p 18 l n Vi t Nam, Thái Lanất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ộng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ủa Việt Nam giai đoạn 2006 – ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần ệt Nam giai đoạn 2006 –

và Trung Qu c g p 3 l n).ố lao ất lao động xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006 – ần

3.Nguyên nhân năng suất lao động Việt Nam thấp

-Việc ứng dụng khoa học và công nghệ (KH&CN), đổi mới công nghệ trong

hoạt động sản xuất, kinh doanh còn hạn chế

Trong khoảng 10 năm trở lại đây, tỷ lệ tăng GDP bình quân hàng năm của ngành công nghiệp và xây dựng khá cao (khoảng 14%) Tuy nhiên, nếu so sánh tốc độ phát triển của ngành này với thế giới thì vẫn còn quá chậm, đặc biệt về mặt công nghệ.Theo thống kê của Bộ KH&CN, phần lớn DN ngoài quốc doanh ở nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế giới từ 2-3 thế hệ; có 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ những năm 1960- 1970; 75% số thiết bị đã hết khấu hao; 50% thiết bị là đồ tân trang … Nhóm ngành sử dụng công nghệ cao mới đạt khoảng 20%, trong khi đó ở Singapore là 73%, Malaysia là 51% và Thái Lan

là 31% (tiêu chí để đạt trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là trên 60%) Cũng theo Bộ KH&CN, từ năm 2007 đến năm 2013, Bộ đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho 254 hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó có 217 hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chỉ có 37 hợp đồng chuyển giao công nghệ là của các tổ chức/cá nhân, 11 hợp đồng của các cơ quan/tổng công ty nhà nước

Có thể khẳng định, các DN nói chung và DN tư nhân nói riêng chưa thực sự quan tâm đến hoạt động đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đồng thời không mặn mà trong việc thực hiện các nghĩa vụ đối với cơ quan quản lý về KH&CN

-Cơ cấu lao động theo ngành lạc hậu, bất hợp lý đã kìm hãm tăng NSLĐ +Trong cơ cấu lao động theo ngành, vẫn còn số lượng và tỷ trọng lớn lao động làm việc trong khu vực có NSLĐ thấp và tăng chậm:

Bảng 1: NSLĐ các ngành giai đoạn 2006-2014

Năng suất chung (triệu

- Công nghiệp và xây

Tốc độ tăng năng suất

Trang 9

- Công nghiệp và xây

Đóng góp của tăng

năng suất vào tăng

- Nông lâm ngư nghiệp 64,6 142,3 91,1 100,9 86,8 68,1

- Công nghiệp và xây

(NSLĐ được tính theo giá so sánh 2010 Nguồn: Niên giám thống

kê )

NSLĐ khu vực nông nghiệp chỉ bằng 37,5% mức NSLĐ trung bình của nền kinh tế, bằng 27,3% NSLĐ khu vực dịch vụ và 20,5% NSLĐ khu vực công nghiệp và xây dựng (năm 2014) Vì vậy, đã kéo NSLĐ chung giảm xuống, gây khó khăn trong việc thúc đẩy tăng NSLĐ của nền kinh tế

+Trong tổng lao động làm việc, tỷ trọng lao động của khu vực phi chính thức (kinh tế gia đình, tự làm việc…) chiếm rất cao.Theo số liệu Tổng cục Thống kê: Tỷ lệ lao động phi chính thức tăng từ 34,6% năm 2010 tăng lên 35,8% năm 2011 và 36,6% năm 2012 Khu vực phi chính thức cũng là khu vực thường xuyên thiếu việc làm, trình độ kỹ năng thấp và năng suất cũng thấp, nên kéo theo NSLĐ chung của nền kinh tế thấp và tăng chậm

-Chất lượng nhân lực và vấn đề đào tạo

+Chất lượng nhân lực Việt Nam nhìn chung còn thấp so với nhiều nước trong khu vực:

Niên giám thống kê năm 2014 cho thấy, dân số Việt Nam là 90,7 triệu người; lực lượng lao động khoảng 54 triệu người, lao dộng qua đào tạo chiếm 49% Tuy nhiên, số lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ hiện chỉ chiếm khoảng 18,7% lực lượng lao dộng.; lao động Việt Nam còn thiếu

và yếu về kỹ năng (cả kỹ năng mềm và cứng) như ngoại ngữ, kỷ luật và tác phong làm việc công nghiệp

+Sự mất cân đối về cung cầu nhân lực trên thị trường lao động :

Hiện nay, tình trạng các cơ sở đào tạo chạy theo lợi nhuận, tiến hành đào tạo

ồ ạt theo nhu cầu của người học chứ không theo nhu cầu thực tế đang tác động mạnh đến xã hội Việt Nam đang thừa những lao động có trình độ đại học và sau đại học, trong khi lại thiếu những lao động lành nghề, có trình độ trung cấp, cao đẳng Cũng đang có sự mất cân đối giữa các lĩnh vực, ngành nghề: các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, quản trị nhân sự, hành chính văn phòng thừa nhân lực, trong khi lĩnh vực công nghệ thông tin, cơ khí, điện, hóa chất, kỹ thuật nông - lâm nghiệp, kỹ thuật thủy sản, công nghệ sinh học lại đang khó tuyển dụng nhân sự Việc đào tạo không theo nhu cầu xã

Trang 10

hội đã gây lãng phí nguồn nhân lực xã hội, đó là tình trạng số lao động trình

độ cao không tìm được việc làm có xu hướng ngày càng tăng cao Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, chỉ riêng trong năm

2013, cả nước có khoảng 72.000 lao động có trình độ đại học và trên đại học thất nghiệp, sang quý I năm 2014, con số đó đã tăng lên 162.400 người -Chính sách tiền lương, hệ thống thang bảng lương còn nhiều bất cập, chậm được đổi mới, chưa tạo động lực cho việc tăng NSLĐ

+Mức lương tối thiểu vùng thấp, chưa đảm bảo nhu cầu tối thiểu của người lao động:

Đối với khu vực DN, theo tính toán thì mức lương tối thiểu vùng năm 2014 vẫn còn thấp, chưa đảm bảo nhu cầu tối thiểu của người lao động Theo đó, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp từ ngày 1/1/2014 sẽ

là 2,7 triệu đồng/tháng tại vùng I; 2,4 triệu đồng/tháng tại vùng II; tại vùng III là 2,1 triệu đồng/tháng và vùng IV là 1,9 triệu đồng/tháng.So với dự báo của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thì mức lương tối thiểu này mới chỉ đáp ứng được 66% mức sống tối thiểu của người lao động ở vùng I, 70,6% mức sống tối thiểu người lao động ở vùng II; 70% mức sống tối thiểu của người lao động ở vùng III và 79% mức sống tối thiểu của người lao động ở vùng IV

+Thang lương, bảng lương do Nhà nước Quy định đối với DN nhà nước mặc

dù chi tiết, nhưng không đầy đủ các chức danh nghề, chưa trở thành động lực để thúc đẩy người lao động cống hiến mà chủ yếu dùng để đóng bảo hiểm xã hội:

Đối với DN ngoài quốc doanh DN FDI …, việc xây dựng thang, bảng lương còn mang tính đối phó, chưa thực chất (không xây dựng, không đăng ký hoặc đăng ký nhưng không thực hiện), kéo dài số bậc lương, chia tách tiền lương thành các chế độ phụ cấp, trợ cấp, chủ yếu dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội dẫn đến giảm đóng thuế, đóng bảo hiểm xã hội, gây thiệt hại cho người lao động và Nhà nước

+Tiền lương tại các DN nhà nước chưa thực sự gắn với NSLĐ, hiệu quả kinh doanh:

Một số DN có NSLĐ, hiệu quả sản xuất, kinh doanh không tăng, thậm chí giảm, nhưng tiền lương, thu nhập của người lao động vẫn tăng do chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đều do DN xác đinh (không có chỉ tiêu pháp lệnh), dẫn đến DN xây dựng kế hoạch kinh doanh thấp hơn khả năng thực tế, nâng định mức lao động, tuyển dụng lao động dư thừa, nâng hệ số cấp bậc công việc để tăng quỹ lương Cơ chế quản lý tiền lương còn quy định chung, chưa có sự phân biệt để xử lý chênh lệch tiền lương giữa DN lợi thế và không có lợi thế, dẫn đến một số DN tiền lương cao chủ yếu do lợi thế, không phải hoàn toàn

từ giá trị mới do người lao động tạo ra Hơn nữa, DN nhà nước đang trong quá trình sắp xếp, nền việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính và tiền lương chưa bình đẳng giữa các loại hình DN trong cơ chế thị trường

+Mức lương trong ngạch, bậc lương thấp, không bảo đảm tài sản xuất sức

Ngày đăng: 23/04/2016, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: T c đ  tăng năng su t lao đ ng theo các ngành kinh t ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ế (2005 - - kinh tế công cộng về năng suất lao động
Hình 5 T c đ tăng năng su t lao đ ng theo các ngành kinh t ốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam (2006 – 2014) ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ất lao động xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ộng xã hội của Việt Nam 2006 - 2014 ế (2005 - (Trang 6)
Bảng 1: NSLĐ các ngành giai đoạn 2006-2014 - kinh tế công cộng về năng suất lao động
Bảng 1 NSLĐ các ngành giai đoạn 2006-2014 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w