CHƯƠNG 3Chính phủ với vai trò phân phối lại thu nhập để đảm bảo công bằng xã hội... Khái niệm về công bằng: • Góc độ kinh tế học: – Công bằng ngang: • Sự đối xử như nhau đối với những ng
Trang 1CHƯƠNG 3
Chính phủ với vai trò phân phối lại thu nhập để đảm bảo công bằng xã hội
Trang 2Nội dung
phối thu nhập
• Các lý thuyết về phân phối lại thu nhập
Trang 3I CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PHÂN PHỐI THU NHẬP
1 Khái niệm về công bằng:
• Góc độ kinh tế học:
– Công bằng ngang:
• Sự đối xử như nhau đối với những người có tình trạng kinh tế
ban đầu như nhau
• Nguyên tắc: Hai người có tình trạng kinh tế như nhau trước khi
có chính sách thì vẫn phải có tình trạng kinh tế như nhau sau khi có chính sách
– Công bằng dọc:
• Sự đối xử có phân biệt giữa những người có tình trạng kinh
tế ban đầu khác nhau nhằm giảm bớt khác biệt sẵn có
• Nguyên tắc: Giảm bớt chênh lệch phúc lợi
• Góc độ phát triển:
– Bình đẳng về cơ hội chấp nhận sự không đồng đều về
kết cục – Tránh sự bần cùng
Trang 4Hạn chế của khái niệm công bằng
• Không xác định rõ thế nào là có trạng thái kinh tế như nhau
• Ví dụ: A và B có khả năng kiếm 100.000/ngày, A làm việc 20 ngày, B làm việc 24 ngày/tháng
– Theo thu nhập tháng: A < B => công bằng dọc
– Theo thu nhập ngày: A = B => công bằng ngang
– Nếu B hoàn cảnh khó khăn hơn A => công bằng dọc
Chính sách phân phối lại luôn gây bất đồng
Trang 52 Nguồn gốc sự bất bình đẳng
• Bất bình đẳng thu nhập do lao động:
– Khác biệt về khả năng và kỹ năng lao động
– Khác biệt về cường độ làm việc
Trang 6Vì sao chính phủ phải quan tâm đến đảm
bảo công bằng?
• Tư nhân không quan tâm đến công bằng xã hội
• Chính phủ phải chăm lo cho lợi ích của tất cả các công dân
• Phân phối lại thu nhập tuy không làm thay đổi
TNQD nhưng có khả năng làm tăng PLXH
• Đảm bảo sự ổn định chính trị
Trang 70 20 40 60 80 100
% cộng dồn dân số
% cộng dồn
thu nhập
100
Trang 80 20 40 60 80 100
% céng dånd©n sè
Trang 9Thước đo sự bất bình đẳng (3)
3.3 Các chỉ số khác
– Chỉ số Kuznets
k = Thu nhập của x% giàu nhất
Thu nhập của y% nghèo nhất– Tỉ trọng thu nhập của nhóm nghèo nhất
p = Thu nhập của x% nghèo nhất
Tổng thu nhập quốc dân
Trang 10II CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP
1 Các quan điểm về phân phối
Phân phối theo sự sở hữu các nguồn lực:
• Cá nhân phải được hưởng những gì họ kiếm
được trên thị trường cạnh tranh
• Cá nhân được hưởng đúng như những gì mà
sức lao động của họ sáng tạo ra
• Cá nhân phải được hưởng đúng như mức thù
lao trên thị trường cạnh tranh, với điều kiện xuất phát điểm ban đầu như nhau
Trang 12E
• Điều kiện:
U A = U B
Trang 13Các quan điểm phân phối khác
• Quan điểm bình quân cào bằng
– Kết quả: U1 = U2 = = Un
• Quan điểm phi cá nhân:
– công bằng trong hưởng thụ các hàng hoá
thiết yếu
Trang 142 Công bằng có mâu thuẫn với hiệu quả hay
không?
• Quan điểm 1: Có mâu thuẫn
Mô hình ‘chiếc xô thủng’ của Okun
Đường phân phối thực tế
Trang 15Công bằng có mâu thuẫn với hiệu quả hay
không? (2)
Quan điểm 1: Có thể có mâu
thuẫn
• Giảm động cơ tiết kiệm
thiếu tích lũy cho đầu tư dài
hạn
• Giảm động cơ làm việc:
thuế cao đánh vào người có
hiệu suất lao động cao
• Phân phối lại làm tăng chi
phí hành chính để quản lý
hệ thống phân phối lại
• Gây chia rẽ xã hội: chăm thì
bất mãn, lười thì ỷ lại
Quan điểm 2: Không nhất
thiết mâu thuẫn
• Tiết kiệm của người giàu không chắc đã được đầu tư vào sản xuất mà vào hàng
xa xỉ
• Nghèo đói => dinh dưỡng, học vấn thấp => năng suất thấp => hiệu quả thấp
• Nghèo đói làm giảm cầu => không kích thích sản xuất
• Công bằng có tác động ngoại ứng tích cực
Kết luận: Hai quan điểm không hoàn toàn đối lập nhau
Trang 16III ĐÓI NGHÈO VÀ CHIẾN LƯỢC XÓA ĐÓI
– Không có tiếng nói và quyền lực
2 Các trường phái về giảm nghèo:
– Trường phái phúc lợi
– Trường phái nhu cầu cơ bản
– Trường phái năng lực
Trang 173 Các bước xác định thước đo đói nghèo
• Xác định chỉ số phúc lợi
– Theo thu nhập
– Theo tiêu dùng
• Xác định ngưỡng nghèo: Ranh giới phân biệt giữa
người nghèo và người không nghèo
– Ngưỡng nghèo tương đối: xác định theo tình trạng phân
phối thu nhập hoặc tiêu dùng chung trong cả nước
• Thí dụ, ngưỡng nghèo có thể được xác định bằng 20% mức thu nhập hoặc tiêu dùng trung bình của cả nước.
– Ngưỡng nghèo tuyệt đối: được ấn định theo một mức
chuẩn tuyệt đối nào đó để xác định xem hộ gia đình nào cần
được tính đến nhằm đáp ứng được nhu cầu cơ bản của họ
• Thí dụ: Ngưỡng nghèo quốc tế 1$/người/ngày hoặc 2$/người/ngày
• Ngưỡng nghèo quốc gia của Tổng cục thống kê hoặc Bộ LĐTBXH
Trang 18Ngưỡng nghèo LTTP và ngưỡng nghèo chung
• Ngưỡng nghèo lương thực thực phẩm:
– chi phí cho nhu cầu lương thực thiết yếu (tức là chi phí để
có được một rổ dinh dưỡng được coi là tối thiểu để một gia đình điển hình có thể tồn tại khoẻ mạnh):
– cộng thêm phần chi phí cho các nhu cầu phi lương thực,
bằng
• Ngưỡng nghèo chung (theo Tổng cục Thống kê)
Trang 19Thước đo đói nghèo vật chất
• α = 0: Tỉ lệ nghèo (Chỉ số đếm đầu): Tỉ lệ số dân
sống dưới ngưỡng nghèo trong dân cư
– Ý nghĩa: Phản ánh diện rộng của nghèo đói
• α = 1: Khoảng nghèo: Tổng mức thiếu hụt của tất cảngười nghèo so với ngưỡng nghèo
– Ý nghĩa: Phản ánh độ sâu của nghèo đói
• α = 2: Bình phương khoảng nghèo
– Ý nghĩa: Phản ánh mức độ nghiêm trọng của nghèo đói
Trang 20Thước đo đói nghèo tổng hợp
– HPI-1: Mức độ nghèo ở các nước đang phát triển
– HPI-2: Mức độ nghèo ở các nước phát triển
• Chỉ số nghèo đa chiều (MPI)
Công thức: MPI = H x A
• H: chỉ số đếm đầu phản ánh nghèo đa chiều
• A: mức độ nghiêm trọng trung bình của nghèo đói đa chiều
Trang 214 Chiến lược XĐGN
– Mở rộng cơ hội cho người nghèo
– Tăng cường quyền lực cho người nghèo
– Mở rộng mạng lưới an sinh xã hội
– Xây dựng hệ thống chính sách toàn diện: tạo cơ hội, tăng cường quyền lực và ASXH
– Gắn chính sách giảm nghèo với các chương trình
cụ thể