1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai Giang Benh hoc LHU

45 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

benh hoc Họat hóa nhóm các phân tử dãn mạch gồm các peptid lợi niệu ở nhĩ và não (ANP, BNP),prostaglandin(PGE1 và PGE2), NO : không có triệu chứng cơ năng hoặc triệu chứng rất nhẹ trong nhiều năm. Sự họat hóa thần kinh –thể dịch kéo dài thay đổi về sao chép và hậu sao chép các gen và protein điều hòa quá trình kích thíchco thắt và tương tác bắt cầu trong sự co thắt của cơ timlàm giảm khả năng co thắt của cơ tim, làm giảm chức năng tâm thu thất trái.

Trang 1

VIÊM PHỔI

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

• Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính hay mạntính nhu mô phổi do tác nhân vi sinh vật (vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng)

• Lọai trừ trường hợp viêm phổi do nguyên nhân

dị ứng – miễn dịch – do tác nhân vật lý hay

hóa học

Trang 4

• Viêm phổi mắc phải

Trang 5

• Viêm phổi bệnh viện: bn mắc viêm phổi khinằm viện, kể cả trung tâm chăm sóc sức khỏehay nhà dưỡng lão mà trước đó phổi bìnhthường

Trang 6

DỊCH TỄ

• xảy ra ở những người già, trẻ em suy DD, cơđịa có các bệnh mạn tính, giảm MD, nghiệnrượu, suy dưỡng hay các bệnh phổi có trước(VPQ mạn, giãn PQ, HPQ )

• xuất hiện lúc thay đổi thời tiết, và có yếu tốmôi trường thuận lợi

Trang 7

Việt Nam:

• Tỉ lệ viêm phổi cấp chiếm tỷ lệ 6-25 % cácbệnh phổi không do lao

• Tỉ lệ tử vong ở các bệnh viện Hà Nội # 36,6 %

so với các bệnh phổi (Nguyễn Việt Cồ 1988)

• Tỉ lệ tử vong của viêm phổi ở Việt Namkhoảng 12 % các bệnh phổi (Chu Văn Ý)

Trang 11

CƠ CHẾ BỆNH SINH

1 Dòng vi khuẩn mũi hầu

• Đa số Gram (+), VK hiếm khí nổi bật khi có bệnh lý răng miệng

• Sau 72 giờ nằm viện dòng vi khuẩn chủ yếu là Gram (-)

2 Cơ chế đề kháng của đường hô hấp

• Phản xạ đóng nấp thanh quản khi nuốt, hít chất tiết

• Phản xạ ho: đẩy dịch ra khỏi khí, phế quản

• Lớp nhầy, lông tơ từ thanh quản đến tiểu phế quản tận giúp bám dính chất lạ và đẩy chất lạ ra ngòai.

Trang 12

• IgA nồng độ cao trong đường h/hấp giúp chống lại

virus.

• IgG trong huyết thanh và đường hô hấp dưới ngưng kết,

opsonin vi khuẩn, họat hóa bổ thể, thúc đẩy hóa ứng

động BC hạt và đại thực bào, trung hòa độc tố vi khuẩn

và ly giải vi khuẩn Gram (-)

• BC đa nhân trung tính giết vi khuẩn, BC lympho giữ vai

trò quan trọng trong miễn dịch tế bào chống lại VK

Trang 13

Đường vào và điều kiện thuận lợi

1 Đường hô hấp: tác nhân gây bệnh vào phổi

thường là qua đường thở

• Rối lọan họat động của lớp trụ lông, ức chế đại thực bào phế nang, tăng tiết chất nhầy

• Nhiễm trùng được tạo thuận lợi do hít các chất có chứa

• Hít lâu dài không khí khô

• Đặt nội khí quản, mở khí quản

Trang 14

2 Qua đường máu :

• Thuyên tắc do huyết khối nhiễm trùng (viêmtắc tĩnh mạch, viêm nội tâm mạc, đặt catheter lâu dài) hay có một ổ nhiễm trùng nơi khác

• Vai trò cơ địa rất quan trọng: nghiện ruơụ,

thuốc lá, suy dinh dưỡng, giảm khả năng miễndịch và các bệnh mạn tính ở phổi

Trang 15

GIẢI PHẪU BỆNH

1 Viêm phổi thùy:

• Thương tổn có thể là một phân thùy, một thùyhay nhiều thùy, hoặc có khi cả hai bên phổi, thường gặp nhất là thùy dưới phổi phải

• Theo sự mô tả của Laennec thì có 4 giai đoạn:

Trang 16

• Giai đoạn sung huyết: vùng phổi thương tổn bị

sung huyết nặng, các mao mạch giãn ra, hồng cầu, bạch cầu và fibrin thoát vào trong lòng phế nang, trong dịch này có chứa nhiều vi khuẩn.

• Giai đoạn gan hóa đỏ: trong 1 đến 3 ngày tổ

chức phổi bị thương tổn có màu đỏ xẩm và chắc

như gan, trong tổ chức này có thể có xuất huyết.

• Giai đoạn gan hóa xám: thuơng tổn phổi có màu

nâu xám chứa hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn và tổ chức hoại tử.

• Giai đoạn lui bệnh: trong lòng phế nang còn ít

dịch loãng, có ít bạch cầu.

Trang 17

2 Phế quản phế viêm

-Thương tổn rãi rác cả hai phổi,

-vùng thương tổn xen lẫn với vùng phổi lành, -các tiểu phế quản

thương tổn nặng nề

hơn,

-các thương tổn không đều nhau.

-khỏi thường để lại xơ.

Trang 18

LÂM SÀNG

1 Viêm phổi thùy:

• do phế cầu.

• nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi thùy,

• chiếm tỷ lệ 60-70%, xãy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp là trẻ con, người già, suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch,

• Xảy ra vào mùa đông-xuân , có khi gây thành dịch,

• Xảy ra sau các trường hợp nhiễm virus ở đường hô hấp trên như cúm, sởi, herpes hay ở người bệnh hôn mê, nằm lâu, suy kiệt

Trang 19

Giai đoạn khởi phát:

Khởi đầu đột ngột với

• sốt cao, dao động trong ngày,

Trang 20

Giai đoạn toàn phát:

Thường từ ngày thứ 3 trở đi, tình trạng nhiễm trùng nặng:

• sốt cao liên tục,

• mệt mỏi, gầy sút, biếng ăn, khát nước,

• đau ngực tăng lên, khó thở nặng hơn,

• ho nhiều, đàm đặc có màu gỉ sắt hay có máu,

• nước tiểu ít và sẫm màu.

Trang 21

Khám phổi:

• HC đông đặc phổi điển hình (hoặc

không điển hình) với rung thanh tăng,

ấn các khoảng gian sườn đau, gõ đục,

nghe âm phế bào giảm, âm thổi ống và ran nổkhô chung quanh vùng đông đặc

• Nếu thương tổn nhiều thì có dấu suy hô hấp

cấp, có gan lớn và đau, có khi có vàng da vàxuất huyết dưới da, ở trẻ em có rối loạn tiêu

hóa như buồn nôn, nôn, bụng chướng

Trang 24

Xét nghiệm máu :

• BC tăng (> 15.000/mm3 ), BC trung tính tăng, cũng có thể giảm đặc biệt ở bn nghiện rượu

và/hoặc xơ gan ,tốc độ máu lắng cao

• Chức năng gan biến đổi nhẹ: SGOT, SGPT,

GGT, bilirubin tăng

Trang 25

• Soi tươi và cấy đàm: có thể tìm thấy phế cầu,

• Cấy máu: có thể có phế cầu

• X quang phổi: một đám mờ bờ rõ hay không rõchiếm một thùy hay phân thùy và thường gặp

là thùy dưới phổi phải

Trang 27

Giai đoạn lui bệnh:

Nếu sức đề kháng tốt, điều trị sớm và đúng thì bệnh

sẽ thoái lui sau 7 - 10 ngày:

• nhiệt độ giảm dần, toàn trạng khỏe hơn, ăn cảm thấy ngon, nước tiểu tăng dần, ho nhiều và đàm loãng, trong, đau ngực và khó thở giảm dần

• Khám phổi: âm thổi ống biến mất, ran nổ giảm đi thay vào là ran ẩm

Trang 28

• Xét nghiệm máu: số lượng BC và tốc độ lắng máu trở về bình thường, thương tổn trên X quang mờ dần Bệnh khỏi sau 10-15 ngày.

• Nếu không điều trị hay điều trị không đúng, sức

đề kháng quá kém

 bệnh nặng dần, tình trạng nhiễm trùng, nhiễm

độc tăng lên, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết

hay có nhiều biến chứng khác như áp xe phổi,

tràn dịch, tràn mủ màng phổi,màng tim

Trang 29

có thể lơ mơ, mê sảng

• Khám phổi nghe được ran nổ, ran ẩm, ran phế

quản, rãi rác cả hai phổi, lan tỏa rất nhanh, đây là một bệnh cảnh lâm sàng vừa thương tổn phổi và phế quản lan tỏa.

Trang 30

• Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng cao, bạch cầutrung tính tăng, tốc độ lắng máu tăng.

• Phim phổi thấy nhiều đám mờ rải rác cả haiphổi tiến triển theo từng ngày

• Nếu không điều trị hay điều trị chậm

 suy hô hấp nặng, nhiễm trùng huyết, toàn

trạng suy sụp và có thể tử vong

Trang 32

• Một triệu chứng rất quan trọng: lưỡi đỏhồng,sạch,không dơ như viêm phổi do vi trùng thường

Viêm phổi lao Viêm phổi vi

trùng thường

Trang 33

• 1.2 Chẩn đoán nguyên nhân:

• Diễn tiến lâm sàng

• Yếu tố dịch tễ

• Kết quả xét nghiệm đàm

• Đáp ứng điều trị

Trang 34

1.3 Chẩn đoán phân biệt:

• Phế viêm lao: bệnh cảnh kéo dài, HC nhiễm trùng không rầm rộ, làm các XN về lao để phân biệt.

• Nhồi máu phổi: cơ địa có bệnh tim mạch, nằm

lâu, có cơn đau ngực đột ngột, dữ dội, ho ra máu nhiều, choáng.

• Ung thư phế quản - phổi bội nhiễm: thương tổn phổi hay lặp đi lặp lại ở một vùng và càng về sau càng nặng dần.

• Áp xe phổi giai đoạn đầu.

• Viêm màng phổi

• Xẹp phổi

Trang 35

2 Phế quản phế viêm

2.1 Chẩn đoán xác định:

• Cơ địa suy kiệt, sau nhiễm virus, có bệnh mạn tính.

• Hội chứng nhiễm trùng cấp và nặng.

• Hội chứng thương tổn phế nang lan tỏa.

• Hội chứng thương tổn phế quản.

• Hội chứng suy hô hấp cấp

Trang 36

2.2 Chẩn đoán phân biệt:

• Phế quản phế viêm lao

• Hen phế quản bội nhiễm

• Giãn phế quản

Trang 37

BIẾN CHỨNG

Do độc lực của tác nhân gây bệnh mạnh, sức đề kháng kém, có bệnh mạn tính, điều trị không đúng, bệnh sẽ dẫn đến :

• Áp xe phổi.

• Tràn dịch, mủ màng phổi, màng tim.

• Phù phổi cấp (do thương tổn lan tỏa).

• Nhiễm trùng huyết.

Trang 38

ĐIỀU TRỊ

Trang 39

Nguyên tắc điều trị: sớm, mạnh, đủ liệu trình và

theo dõi diễn tiến bệnh

• Điều trị hỗ trợ

• Bù nước và điện giải

vì sốt cao, ăn uống kém,

nôn, đi chảy

Trang 40

• Nghĩ ngơi tại giường

trong giai đoạn bệnh

tiến triễn

• Chế độ ăn uống dễ tiêu, đảm bảo đủ calo, thêmđạm và các loại vitamin nhóm B, C

Trang 41

1 Điều trị triệu chứng

• Thuốc hạ sốt: tác dụng giảm đau, paracetamol

0,5g x 3-4 lần/ngày hoặc là Acetaminophene,

Trang 42

Đảm bảo thông khí:

• suy hô hấp thở ôxy qua sonde mũi 5-10 lít/phúttùy mức độ

• nếu suy hô hấp mạn thìgiảm liều còn 1-2 lít

/phút và ngắt quảng

Trang 43

2 Điều trị nguyên nhân

Giải quyết nguyên nhân gây bệnh:

• kháng sinh: dùng sớm, đúng loại, đủ liều, dựavào kháng sinh đồ,

• khi chưa có kháng sinh đồ thì dựa vào:

+ yếu tố dịch tễ,

+ diễn tiến lâm sàng của bệnh,

+ kinh nghiệm của thầy thuốc,

+ thể trạng bệnh nhân

+ theo dõi đáp ứng điều trị  xử trí kịp thời

Trang 44

PHÒNG BỆNH

Để đề phòng bệnh, giảm biến chứng phải:

• nâng cao thể trạng, giữ ấm trong mùa lạnh,

• loại bỏ những yếu tố tạo thuận lợi: môi trường

không trong sạch, không hút thuốc lá,

• điều trị sớm, tận gốc các nhiễm trùng ở đường hô hấp trên, các đợt cấp của bệnh phổi mạn tính,

• theo dõi sát giai đoạn sớm của nhiễm trùng đường

hô hấp, tránh lây lan.

• Ngày nay đã có một số vaccin của nhiều loại virus

đã được sử dụng và cả một số thuốc chống virus.

Trang 45

? ? ?

Ngày đăng: 07/11/2018, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN