MỤC TIÊU • Trình bày nguyên nhân gây viêm đường mật • Giải thích cơ chế bệnh sinh viêm đường mật • Trình bày triệu chứng lâm sàng • Trình bày xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán • Trì
Trang 1NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬT
ABCES GAN
Nguyễn thị Đoàn Hương
Trang 2MỤC TIÊU
• Trình bày nguyên nhân gây viêm đường mật
• Giải thích cơ chế bệnh sinh viêm đường mật
• Trình bày triệu chứng lâm sàng
• Trình bày xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán
• Trình bày nguyên tắc điều trị viêm đường
mật
Trang 3VIÊM ĐƯỜNG DẪN MẬT
• Viêm đường dẫn mật là tình trạng viêm
nhiễm xảy ra tại đường dẫn mật trong gan hoặc ngoài gan, trừ viêm túi mật là thể đặc biệt của viêm đường mật
Trang 4BỆNH ĐƯỜNG MẬT
Viêm gan, abces gan
Viêm túi mật
Viêm đường mật
Trang 5VIÊM GAN MẬT
• Viêm túi mật (Cholecystitis)
• Viêm đường mật (Cholangitis)
• Abces gan
- abces có mủ
- abces do amib
• Bọc sán (Hydatid cyst)
Trang 8Tự do
Trang 9Sạn mật : muối mật + cholesterol + hổn hợp
Trang 10ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
• Đau vùng thượng vị hoặc vùng bụng trên phải
• Nôn, mữa
• Sốt nhẹ, ăn không ngon, run, đổ mồ hôi
• Viêm phúc mạc khu trú, căng vùng bụng trên bên phải (dấu hiệu Murphy)
• Túi mật sờ thấy (30-40%)
• Vàng da (không thường gặp)
Trang 11Đau thường trực ở vùng bụng trên phải > 12 giờ
Chẩn đoán viêm túi mật cấp
Trang 12CHẨN ĐOÁN
• Tăng BC nhẹ
• bilirubin (50%), transaminases (40%) & alkalin phosphatase (25%)
• Cấy mẫu dịch hút hoặc sinh thiết :
- Không luôn có giá trị
- Vi khuẩn đường ruột: trực khuẩn Gram (-), anaerobes, enterococci
• Hình ảnh : siêu âm, CT scan
Trang 13X quang : Sạn mật
Siêu âm Viêm túi mật phù nề
Trang 16• Nếu sau 12-24 giờ triệu chứng không giảm bớt cho kháng sinh:
– Co-Amoxiclav or Ampicillin, Ciprofloxacin hoặc Gentamicin, và Metronidazole
– Piperacillin/Tazobactam (Tazocin)
• Phẫu thuật : cắt túi mật (nội soi hay mở )
Trang 17VIÊM ỐNG DẪN MẬT
Cholangitis
• Viêm gan và ống dẫn mật chung
• Cơ chế bệnh sinh giống viêm túi mật:
Nghẽn ống dẫn mật chung phù, xung huyết,hoại tử thành tăng sinh vi khuẩn trong đường dẫn mật
• Nguyên nhân gây nghẽn:
- sỏi mật
- giải phẫu đường dẫn mật, bướu, ký sinh trùng, viêm tụy hóa vôi
Trang 20CHẨN ĐOÁN
• Tăng bạch cầu nhiều
• bilirubin, alk phosphatase; transaminase nhẹ
• Cấy máu :
- trực khuẩn Gr(-) ở ruột và anaerobes
thường gặp
• Chẩn đoán hình ảnh :
- siêu âm , CT scan
- Chụp mật tụy ngược dòng (ERCP :
endoscopic retrograde
cholangio-pancreatography),PTC (percutaneous
transhepatic cholangiography)
Trang 21ĐIỀU TRỊ
• Kháng sinh :
- chọn lựa ban đầu thường do kinh nghiệm
- Co-Amoxiclav hoặc Ampicillin +
Ciprofloxacin hoặc Gentamicin +
Metronidazole hoặc
Piperacillin-Tazobactam+/-Ciprofloxacin
• Ngoại khoa :
- thường cần thiết trong hầu hết bệnh nhân
- giải phóng chỗ tắt nghẽn & dẫn lưu
(T-tube drainage), +/- cắt túi mật
Trang 22ABCES GAN
• Tương đối hiếm
• Đã được mô tả từ thời
Hippocrate (400 BC)
• Có thể gây tử vong nếu
không điều trị
• Nhờ tiến bộ kỹ thuật như
X quang, vi sinh, dẫn lưu nên giảm tỷ lệ tử vong 5-
30%
Trang 23DỊCH TỄ HỌC
• Tỷ lệ mắc phải (US): 8-16 trường hợp / 100,000 BN nhập viện
• Tỷ lệ tử vong 5-30%
• Thường xảy ra từ 60-70 tuổi
• Thùy phải gan > thùy trái (2:1)
Trang 25VI SINH
• Chủng vi khuẩn tùy thuộc bệnh lý
• Từ đường ruột (qua đường dẫn mật hoặc tĩnh mạch cửa ):
- thường do nhiều loại vi khuẩn
- Trực khuẩn Gr(-) : E coli, Klebsiella,
Trang 27GIẢI PHẪU BỆNH
• Đại thể : gan to do viêm nhiễm nhất là hệ
mật trong gan, to một thùy hoặc 2 thùy
Nhiều ổ mủ (1-3cm), bờ nhăn nhúm do phản ứng viêm gây xơ hóa Mủ trắng ngà hoặc
vàng đục, có khi trong mủ có trứng hoặc xác giun đũa
Tắc mật
Túi mật hoặc ống dẫn mật chủ có thể có sỏi hoặc giun
Trang 29khảo sát vi thể : ổ áp xe gan (tiêu bản nhuộm HE xem dưới kính hiển vi vật kính 10) ta thấy được những con sán
Trang 30phản ứng của cơ thể chống lại trứng sán( hình ảnh vòng tròn giả u) tại lớp dưới thanh mạc túi mật bị xơ hóa (tiêu bản nhuộm HE)
Trang 31ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
• Sốt, run, khó ở, ăn không ngon, mất cân
• Đau vùng hạ sườn phải , nhiều khi đau dữ dội
• Kích thích cơ hoành : đau vai phải (referred pain), ho, tràn dịch màng phổi, nấc cục
• Tổn thương một chỗ tiến triển âm ĩ hơn
nhiều chỗ
• Không đau nhưng sốt không rõ nguyên
nhân
Trang 32ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
• Sốt
• Gan to, căng
• Căng vùng thượng vị , ngay giữa (liên quan đến thùy trái )
• Tiếng cọ màng phổi , dịch màng phổi, giảm
âm thở ở đáy phổi
• Không luôn có vàng da (25%) – nghẽn
đường dẫn mật hoặc gan
• Túi mật có thể sờ được và đau, dấu hiệu
“Murphy” (+)
Trang 33CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Viêm túi mật; bệnh đường mật
• Viêm dạ dày cấp
• Viêm gan (siêu vi/không siêu vi)
• Ung thư gan; di căn gan
• Viêm đáy phổi phải / phổi có mủ
• Nang sán
Trang 34CHẨN ĐOÁN
• Cận lâm sàng :
- thiếu máu+/- tăng BC (đa nhân trung tính cao),vận tốc lắng máu tăng cao trong giờ đầu
- alkaline phosphatase do tắc mật;
albumin
- tăng transaminases & bilirubin
- cấy máu (+) trong 50% trường hợp
- cấy dịch abces
- chẩn đoán huyết thanh kháng amib
Trang 36Abces gan
Trang 37- theo kinh nghiệm
- chuyên biệt (dựa vào kết quả cấy)
• Ống dẫn lưu qua da :
- dưới siêu âm hoặc CT
• Ngoại khoa : trong một số trường hợp khó
Trang 38ĐIỀU TRỊ
• Cephalosporines thế hệ thứ 3 và 4:
Ceftriaxone : 2-4g /ngày tiêm bắp hoặc tiêm mạch liều duy nhất hay chia 2 lần(thuốc bài tiết qua mật và thận)
Cefoperazone: 2-4g/ngày TB / TM chia 2 lần (thuốc bài tiết chủ yếu qua mật)
Ceftazidime : 3-6g/ngày TB/TM chia 3 lần thuốc tác dụng trên Pseudomonas
Cefedime : 2-4g/ngày TB/TM chia 2 lần
Trang 39• Amikacin : 15mg/kg/24 giờ TB/TM chia
2-3 lần
Metronidazole : 30-35mg/kg/ngày truyền TM
Trang 40ĐIỀU TRỊ
• Quinolones:
Ciprofloxacine 200-400mg x 2 lần/ngày TM/ truyềnTM hoặc 500-750mg uống 1 lần/ngày
Levofloxacine : 500-750mg TM/truyền TM hoặc uống liều duy nhất/ngày
• Carbapenem :
Imipenem : 250-500mg x 3-4 lần/ngày
Meropenem : 1gx 3lần /ngày
Trang 41CHỌN KHÁNG SINH
• Đơn trị liệu : dùng nhóm Carbapenem
• Phối hợp : Metronidazole + cephalosporines và/hoặc quinolones
• Chọn phác đồ kháng sinh theo kinh nghiệm, đánh giá đáp ứng lâm sàng sau 2-3 ngày -tiếp tục hay đổi kháng sinh
• Điều trị hổ trợ : điều chỉnh rối loạn nước và điện giải, thăng bằng toan kiềm, dinh dưỡng , kiểm soát đường huyết
Trang 42ĐIỀU TRỊ
• Điều trị ngoại khoa :
• Dẫn lưu ổ abces bằng catheter
Chống chỉ định : báng bụng , ổ abces nằm sát tim, rối loạn đông máu
• Phẫu thuật
• Điều trị nguyên nhân gây abces
Trang 43- nhiễm amib đường ruột: kiết lỵ do amib
loét niêm mạc từng cột ; phân có máu
- abces gan hoặc chỗ khác
Trang 44AP-XE GAN DO AMIB
• Gặp ở các quốc gia vùng nhiệt đới
• Các nước đang phát triển
• Nam>2-3 lần nữ
• Tuổi thường gặp : 30-50 tuổi
Trang 45TÁC NHÂN GÂY BỆNH
• Mô tả lần đầu tiên do Karfulis năm 1887
• 1902 : Roger chứng minh có amib tại vách của ổ áp-xe gan
• Tác nhân gây bệnh : amib thuộc lớp trùng chân giả (Rhizopoda), loại ký sinh gây bệnh
là Entamoeba histolytica
Trang 46• Thể bào nang (cyst): sống cộng sinh ở ruột
và là nguồn lây truyền bệnh
Trang 47CƠ CHẾ BỆNH SINH
• Bình thường amib sống ở manh tràng
• Khi sức đề kháng của cơ thể giảm + tổn
thương thành ruột : amib tiết men gây các ổ loét ở niêm mạc đại tràng - các ổ áp-xe
nhỏ ở niêm mạc đại tràng xâm nhập qua thành ruột máu tĩnh mạch cửa đến gan khu trú ở thùy phải
• Đến gan theo đường bạch huyết
• Di chuyển trực tiếp
Trang 48CƠ CHẾ BỆNH SINH
• Tại gan : amib cư trú trong các tiểu tĩnh mạch cửa -tắc mạch nhồi máu và hoại tử tế bào gan ổ mủ vô trùng
Trang 49GIẢI PHẪU BỆNH
• Giai đoạn viêm gan:
gan to ứ máu màu tím
Trang 50GIẢI PHẪU BỆNH
• Giai đoạn ổ mủ đã thành lập
Ổ mủ đơn độc
Nhiều ổ mủ , bờ mỏng , xơ hóa
Mủ màu chocolat điển hình , không hôi chứa máu và mô hoại tử
Cấy mủ : vô trùng
Trang 52LÂM SÀNG
Tam chứng Fontan : sốt, đau hạ sườn phải, gan to
Gan to cả hai chiều : bờ trên vượt khỏi khe liên sườn 5
Bờ dưới cách bờ sườn 3-4cm , bề mặt gan trơn láng, bờ
tù , mật độ mềm , ấn vào đau chói
Dấu hiệu rung gan (+)
Dấu hiệu ấn kẽ sườn (+) : ấn đau ở vị trí khe liên sườn
IX, đường nách trước và giữa
Ổ áp-xe nằm nông -da quanh ngực bị phù nề và có dấu phập phều
Trang 53LÂM SÀNG
Hội chứng nhiễm trùng : môi khô, lưỡi dơ, mệt mõi, ăn kém , gầy
Các triệu chứng khác : tràn dịch màng phổi
Trang 54Huyết thanh miễn dịch : tìm kháng thể kháng amib
Soi tươi mủ tìm amib
Cấy mủ
Xét nghiệm phân
Trang 55BIẾN CHỨNG
• Ở ruột : thủng ; ruột to (toxic megacolon)
• Abces gan : căng –vỡ
Chẩn đoán:
- Xét nghiệm phân tìm kén /trophozoites
(giai đoạn trưởng thành của bào tử động)
- Xét nghiệm tìm trophozoites trong chất
hút
- Kháng thể kháng amib trong huyết thanh
- Khảo sát hình ảnh học : X quang, siêu âm ,
CT scan , xạ hình gan (I131, Tc 99)
- Nội soi ổ bụng
Trang 57Amib dạng bào nang
Amib dạng tự dưỡng ăn TB HC
Trang 58ĐIỀU TRỊ
• Metronidazole 25-30mg/kg/ng trong 10-14 ngày + diệt amib trong lòng ruột (diloxanide fluroate viên 0,5g 1v x3 /ngày)
• Thuốc diệt amib tại mô : emetine hydrocloride
1mg.kg/ng TB trong 10 ngày _vitB1
• Dehydro emetine 1,5-2mg/kg/ng trong 10-15 ngày
• Flagentyl , timidazole , ornidazole 1,5-2g/ngày
• Phòng ngừa /kiểm soát : - cá nhân - cộng đồng
Trang 59BỆNH DO SÁN
• Lây nhiễm Echinococcus spp, thường nhất là
E granulosus
• Vùng có bệnh: các nước vùng Mediterranean, Middle East, Bắc âu/châu Á, nam Mỹ/Phi, Úc /NZ
• Chó là ký chủ của Echinococcus, người bị lây nhiễm qua thức ăn hoặc nước uống có trứng sán dây
Trang 64Nhiều kén phức tạp
Trang 65TIẾN TRIỂN
• Nhiều kén không gây triệu chứng
• Gây áp lực ; nhiễm trùng nung mủ
• Vỡ/rò rĩ: gây phản ứng phản vệ và sinh kén con
Chẩn đoán: hình ảnh + huyết thanh
Điều trị :
Ngoại khoa : Cắt bỏ + thuốc diệt kén
nếu không mổ được hóa trị liệu với
albendazole hoặc mebendazole