1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ngành du lịch việt nam

27 856 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA NGÀNH DU LỊCH: Đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi: Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG

BÀI TẬP CÁ NHÂN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

GVHD: TS NGUYỄN THANH LIÊM

SVTH : TRẦN QUỐC HUNG

THÁNG 11 NĂM 2012

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH 3

1 Định nghĩa ngành du lịch 3

2 Giơi thiệu chung về ngành du lịch 3

2.1 Ngành du lịch trên thế giới: 3

2.2 Ngành du lịch Viêt Nam 4

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH DU LỊCH VIÊT NAM 4

1 Điểm mạnh của du lịch Việt Nam 4

1.1 Vị trí địa lý thuận lợi 4

1.2 An ninh chính trị ổn định 7

1.3 Tiềm năng tài nguyên du lịch đa dạng 7

1.4 Tiềm năng con người ,cơ sở vật chât, chính sách phát triển 7

2 Điểm yếu, khó khăn ,tồn tại 8

2.1 , cơ sở hạ tầng vật chất 8

2.2 Hoạt động Marketing, quảng cáo và xúc tiến du lịch thiếu tính chuyên nghiệp và đầu tư chưa cao

2.3 Chưa khai thác, bảo tồn đúng mức 9

2.4 Thiếu nhân lực lành nghề 9

PHẦN III: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 10

1 Cơ hội 10

1.1 Nền kinh tế quốc gia hội nhập toàn cầu 10

1.1.1 Du lịch với sự phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam 10

1.1.2 Thành tựu đạt được của ngành du lịch về quan hệ hợp tác quốc tế hiện nay 10

1.2 Nhu cầu du lịch giải trí sinh thái ngay càng cao 10

1.2.1 Những cơ hội cho ngành du lịch 11

1.2.1.1 Cơ hội cho du lịch sinh thái của các khu bảo tồn thiên nhiên 11

1.2.1.2 Cơ hội cho du lịch sinh thái biển 14

1.3 Việt Nam được các tổ chức về du lịch có uy tín đánh giá là một trong những điểm đến lý tưởng nhất

1.4 Quan điểm phát triển về ngành du lịch 19

2 Thách thức 21

2.1 Ảnh hưởng khủng hoảng suy thoái kinh tế toàn cầu 21

2.2 Ý thức ,văn hoá ,ứng xử của người dân Việt Nam 21

2.3 Thủ tục còn rườm rà 23

2.4 Ảnh hưởng của các thị trường du lịch trong khu vực 23

PHẦN IV Một số giải pháp phát triển du lịch 23

Trang 4

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG

1 ĐỊNH NGHĨA NGÀNH DU LỊCH:

Đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi: Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, nghệ thuật,

Đứng trên góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch

vụ tại chỗ.

Theo Pháp lệnh du lịch (do chủ tịch nước CHXNCN Việt Nam công bố ngày 20/02/1999): Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH DU LỊCH

Trang 5

2.2 Ngành du lịch Việt Nam

Năm 2009, ngành du lịch đón 3,8 triệu lượt khách quốc tế, 25 triệu khách nội địa

về cho đất nước khoảng 80.000 tỷ đồng Đây đang là một trong 5 ngành có nguồn thungoại tệ lớn nhất của nước ta

Năm 2010 của ngành du lịch Đón 5 triệu khách du lịch quốc tế, 28 triệu khách dulịch nội địa, thu nhập ước đạt 96.000 tỷ đồng

Năm 2011 ngành Du lịch Việt Nam đón 6 triệu lượt khách quốc tế, 30 triệu lượtkhách nội địa, thu nhập từ du lịch đạt 130.000 tỷ đồng với tỉ lệ tăng tương ứng so với năm

2010 là 19%, 7,1% và 30%

Năm 2012, ngành du lịch Việt Nam đặt nhiều kỳ vọng về cơ hội quảng bá, khẳngđịnh vị trí và tăng sức cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới Năm Du lịchquốc gia 2012 với chủ đề "Du lịch di sản" tại các tỉnh Bắc Trung bộ sẽ là cơ hội để khaithác, quảng bá, phát huy tiềm năng di sản của đất nước, hướng tới quảng bá điểm đến cho

du lịch khu vực Bắc Trung bộ, thúc đẩy tăng trưởng nguồn khách du lịch Đó là khẳngđịnh của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Văn Tuấn về triển vọng của ngành

du lịch năm 2012

Cũng trong năm này, ngành du lịch sẽ triển khai nhiều giải pháp để hoàn thànhmục tiêu đề ra là đón 6,5 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 32 triệu lượt khách nội địa vàđạt thu nhập 150 nghìn tỷ đồng Ngành sẽ có các chiến dịch thay đổi khái niệm, nhậnthức về du lịch cộng đồng trong xã hội Đó là phát triển du lịch mang lại nguồn lợi chocộng đồng, phát triển kinh tế địa phương với khái niệm phát triển du lịch có trách nhiệmhay du lịch bền vững, như các nước Ấn Độ, Kênia đã thực hiện rất thành công

Theo Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch Hoàng Tuấn Anh, bước vào năm

2012, xu hướng du lịch ngày càng trở nên phổ biến, du lịch quốc tế tiếp tục tăng trưởng.Chiến lược Phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 vừa được Thủtướng Chính phủ phê duyệt là nền tảng cơ bản và định hướng phát triển lâu dài với nhữngmục tiêu cụ thể là tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch bình quân thời kỳ 2011-2020 đạt11,5 đến 12% năm Đến năm 2020, Việt Nam đón 10-10,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế

và 47-48 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt 18-19 tỷ USD,đóng góp từ 6,5-7% GDP cả nước, tạo ra 3 triệu việc làm trong đó có 870.000 lao độngtrực tiếp là du lịch Năm 2030, tổng thu từ khách du lịch tăng gấp hai lần năm 2020

Như vậy với vai trò to lớn không phải bàn cãi của mình, nghành du lịch trongnhiều năm qua đã được Đàng và Nhà nước coi trọng được thể hiện bằng các chính sách

và văn bản pháp luật khuyến khích và chỉ dẫn nghành du lịch đi đúng đường theo cònđường đi phát triển của đất nước đang hướng đến

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

1, Điểm mạnh của du lịch Việt Nam

1.1 Vị trí địa lý thuận lợi.

Như mọi người đã biết Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo ĐôngDương, ven biển Thái Bình Dương Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4.550

km tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Căm-pu-chia ở phía Tây; phía Đônggiáp biển Đông với 3260 km bờ biển Khí hậu nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh nămxanh tươi Một đặc điểm nổi bật nữa của Việt Nam là nhiều đồi núi, chiếm ¾ diện tích,cũng là quốc gia có nhiều đảo nhỏ và phân bố rải rác, có hai khu vực đảo tập trung nhất làVịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan Có hai quần đảo rộng lớn là Hoàng Sa và Trường Sa Do

Trang 6

đó nghành du lịch trong nhiều năm qua tập chung khai thác vào tiềm năng rừng biển và vịtrí địa lý mà thiên nhiên ban tặng cho Việt Nam Như du lịch biển, du lịch sinh thái cónhững bước phát triển.

Điều này được minh chứng bằng Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia

có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp Việt Nam là 1/12quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang

Bãi biển Nha Trang Vịnh Hạ Long

Tính đến tháng 10 năm 2012 UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới

đó là Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Cát Tiên, Biển Kiên Giang, Cần Giờ,

Cà Mau, Đồng Nai

Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc gia gồm Ba Bể, Bái Tử Long, Hoàng Liên,Tam Đảo, Xuân Sơn, Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương, Xuân Thủy, Bạch Mã, Bến En, PhongNha-Kẻ Bàng, Pù Mát, Vũ Quang, Bidoup Núi Bà, Chư Mom Ray, Chư Yang Sin, Kon

Ka Kinh, Yok Đôn, Côn Đảo, Lò Gò-Xa Mát, Mũi Cà Mau, Núi Chúa, Phú Quốc, PhướcBình, Tràm Chim, U Minh Hạ, U Minh Thượng

Động phong nha kẻ bàng Rừng Quốc gia Cúc phương

Việt Nam có 400 nguồn nước nóng từ 40-150 độ Nhiều suối có hạ tầng xây dựngkhá tốt như: Suối nước nóng thiên nhiên Đam Rông, Lâm Đồng; suối nước nóng Kim BôiHòa Bình, suối nước nóng Tháp Bà Nha Trang, suối nước nóng Bình Châu Bà Rịa-VũngTàu, suối nước nóng Kênh Gà, Ninh Bình, suối nước nóng Quang Hanh Quảng Ninh

Trang 7

Suối nước Nóng Kim Bôi – Hòa Bình Suối nước nóng Hồ Núi cóc_ Vũng Tàu

Cũng vì vị trí địa lý Việt Nam có đường biên giới khá lớn, tiếp giáp với nhiềunước, cả trên đất liền lẫn biển Trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc có tới 1400 kmđường biên giới, giữa Việt Nam và Lào 2067 km, giữa Việt Nam và Campuchia là 1080

km Việt Nam có vị trí chiến lược rất quan trọng trên bản đồ thế giới nói chung và khuvực Đông Nam Á nói riêng Việt Nam là cửa ngõ giao thương trong khu vực Điều nàyđược biểu hiện qua việc di chuyển rất thuận lợi về đường bộ, đường biển và đường hàngkhông

Trên biển Đông, biển Việt Nam cũng tiếp giáp với biển Trung Quốc, Đài Loan,Philipin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Thái Lan và Campuchia Con đường hàng hải điqua biển Ðông là một trong những hải lộ bận rộn nhất thế giới Theo một tính toán, mộtphần ba vận chuyển thương mại thế giới đi qua vùng biển này nhờ vị trí chiến lược củaViệt Nam có một vị trí chiến lược trên tuyến hàng hải nối các cảng biển nhộn nhịp nhấtthế giới singapore, honkong, đài loan Nên Việt Nam trở thành điểm dưng chân lý tưởng

để các con tàu du lịch, hàng hoá có thể cập bến để có thể bốc thêm hàng ở nghỉ ngơi thamquan Việt Nam

Về đường hàng không Nhìn bản đồ Đông Nam Á thì thấy rằng, trừ Jakarta, thủ đô

Indonesia, tất cả thủ đô các nước ASEAN đều cách Tp.HCM gần hai giờ máy bay MiềnNam Trung Quốc, vùng có kinh tế phát triển mạnh nhất của nước này, ở trọn trong tầmhai giờ bay từ Hà Nội Ba cảng trong số những cảng lớn nhất thế giới, Singapore, HồngKông và Cao Hùng, cách Hà Nội hay Tp.HCM ít hơn hai giờ bay

Nói một cách khác, Việt Nam nằm ngay giữa vùng kinh tế sôi động nhất thế giới

Vị trí trung tâm này đã là một trong số những nguyên nhân của bốn chục năm chiến tranh

Trang 8

mà Việt Nam đã phải chịu đựng Bây giờ, với hòa bình được lập lại, vị trí đó có thể đượcdùng vào mục đích phát triển kinh tế Trong đó có du lịch.

1.2 An ninh chính trị ổn định

Có một điều người dân Việt Nam luôn tự hào với bạn bè thế giới là đất nước ViệtNam thanh bình con người Việt Nam thân thiện và điều này cũng được thế giới côngnhận qua chỉ số hoà bình toàn cầu do tổ chức International Monetary Fund Bình chọnViệt Nam đứng thứ 39 trên 144 được bình chọn

1.3 Tiềm năng tài nguyên du lịch đa dạng

Nhờ được thiên nhiên ưu đãi vào cảnh quan nên Việt Nam sở hữu nhiều phong cảnđẹp cộng với nền văn hiến 4.000 năm Việt Nam là một đất nước có bề dày lịch sử với 54dân tộc anh em mang nhiều bản sắc văn hoá khác nhau Do đó Việt Nam được đánh giávới tiềm năng du lịc rất lớn dựa trên cở sở về thiên nhiên văn hoá có thể thu hút được rấtnhiều du khách quốc tế, trong nước đi khám phá và tìm hiểu tiềm năng du lịch của ViệtNam có thể được thống kê bằng các số liệu dưới đây

Tính đến năm 2011, Việt Nam có 2.888 di tích, thắng cảnh được xếp hạng di tíchquốc gia Trong đó gồm:

- 1367 di tích lịch sử, 1355 di tích kiến trúc nghệ thuật, 62 di tích khảo cổ, 104 ditích thắng cảnh, 110 di tích được xếp hạng đặc biệt

- Đặc biệt tới năm 2012, có 2 di sản thiên nhiên thế giới là Vịnh Hạ Long, VườnQuốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và 05 di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận

là Quần thể di tích Cố đô Huế, Phố Cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Hoàng thành ThăngLong, Thành Nhà Hồ

- Di tích lịch sử:khu di tích Đền Hùng, đền Cổ loa, khu di tích Hoa Lư, phố cổ Hội

An, tháp chàm khơ me, thành cổ Quảng Trị, khu di tích làng Sen, khu di tích Điện BiênPhủ, Khu di tích ATK, địa đạo Vĩnh Mốc, địa đạo Củ Chi…

- Việt Nam con được biết tới là quốc gia đa văn hóa ,đất nước của những lễ hội.Hàng năm trên cả nước có tới hàng nghìn lễ hội lớn nhỏ Một số lễ hội lớn như: lễ hội đềnHùng, Chùa Hương, Hội Lim, hội Gióng, lễ hội Đua Voi…

- Hiện nay cả nước có 1450 làng nghề ,các làng nghề có sức thu hút khách dulịch Một số làng nghề nổi tiếng :Gốm Bát Tràng ,tranh Đô Hồ ,chiếu Cói Nga Sơn, đúcđồng Ngũ Xá,đồ gỗ Đồng Kị, gốm Đông Triều, lụa Vạn Phúc…

- Không chỉ có các di sản vật thể ma VN còn có những di sản phi vật thể như:Quan họ Bắc Ninh, nhã nhạc cung đình Huế,ca trù, cồng chiêng Tây Nguyên…

1.4 Tiềm năng con người ,cơ sở vật chât, chính sách phát triển:

- Trong thời gian qua nguồn lao động du lịch của nước ta đã tăng lên về số lượng

và từng bước được cải thiện về chất lượng,bước đầu đáp ứng được nhu cầu phát triển củangành du lịch Tính đến năm 2012 số lao động trong ngành du lịch là 4.355.000 người baogồm cả lao động trực tiếp, gián tiếp và dự kiến tăng trung bình 1,1% hàng năm và sẽ đạt4.874.000 lao động vào năm 2022

- Cơ sở hạ tầng được nhà nước quan tâm đầu tư, cải thiện hệ thống cơ sở vật chấtphục vụ du lịch

- Đánh giá được vai trò quan trọng của ngành du lịch, Đảng và nhà nước đã cónhững chính sách cụ thể nhằm khuyến khích đầu tư phát triển du lịch, coi du lịch là mộtngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Đặc biệt trong thời buổi kinh tế khủng hoảng nhưhiện nay thì những khuyến khích ưu đãi của nhà nước sẽ thúc đẩy du lịch phát triển

Trang 9

Với tiềm năng lớn, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ quy hoạch, định hướng đểtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

2 Điểm yếu ,khó khăn ,tồn tại

Hay trong các chuyến du lịch đương dài bằng đường bộ du khách không thể ngồitrên xe suốt cuộc hành trình từ điểm xuất phát đén điểm cuối Du khách cần một chỗ nghỉngơi, vệ sinh, ăn uống lại vừa có thể tìm hiểu thêm các địa diểm trong chuyến hành trình.nắm được điều này nghành du lịch đã đầu tư các địa điẻm dừng xe nhưng thật đáng buồn

là những điểm này không hoạt động hiệu quả không những mà còn yếu trong việc khảosát gây lãng phí vì đặt sai địa điểm không đáp ứng được nhu cầu khách du lịch vì thiếudịch vụ nghỉ dưỡng, không đảm bảo vệ sinh

2.2, Hoạt động Marketing, quảng cáo và xúc tiến du lịch thiếu tính chuyên nghiệp và đầu tư chưa cao.

Hoạt động xúc tiến, quảng bá, xây dựng hình ảnh Việt Nam như một điểm đến hấp dẫncủa khu vực còn bộc lộ nhiều hạn chế Dù từ năm 2005 tới nay, Nhà nước đầu tư khoảng

20 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động xúc tiến, quảng bá, nhưng xem ra, cái cách tiếp cận thịtrường của ngành du lịch vẫn còn lửng lơ, thiếu thông tin và thiếu cả trách nhiệm

Thiếu chuyên nghiệp:

Ngân sách trung ương chi cho hoạt động xúc tiến du lịch hàng năm khoảng 30 tỷđồng nhưng ông Nguyễn Quý Phương, Vụ trưởngVụ Lữ hành (Tổng cục Du lịch) vẫn chorằng khoản kinh phí đó là quá eo hẹp Điều đó lý giải vì sao hoạt động xúc tiến du lịchcủa Việt Nam ở nước ngoài thiếu tính chuyên nghiệp và luôn gặp khó khăn

Cũng theo ông Phương, thay vì tổ chức các hoạt động xúc tiến liên tục tại một sốthị trường trọng điểm, ngành du lịch mới thực hiện được 1 sự kiện/năm (hoặc tại hội chợ,hoặc tại road show - quảng bá điểm đến) Với hình thức xúc tiến như vậy, du lịch ViệtNam không tạo được tiếng vang với giới truyền thông và các hãng lữ hành ở nước ngoài.Trong khi đó, các nước trong khu vực thường dành cho xúc tiến du lịch khoảng vài chụctriệu USD/năm Một số nước như Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia đã chi ít nhất 1 triệuUSD cho một lần tham gia hội chợ ITB Berlin (Đức)

Nhìn sang "láng giềng" Thái Lan để thấy hoạt động xúc tiến du lịch của họ đượctriển khai bài bản và chuyên nghiệp thế nào Theo thống kê của Tổng cục Du lịch TháiLan (TAT), hiện Thái Lan có 22 văn phòng đại diện du lịch trên thế giới Những vănphòng này được đặt tại các thị trường trọng điểm Tùy vào đặc điểm từng thị trường màTAT xây dựng chiến lược xúc tiến, quảng bá dài hơi phù hợp Nhờ vậy, mỗi năm, TháiLan đón hơn 15 triệu lượt khách quốc tế, trong khi Việt Nam chỉ đón hơn 6 triệu lượt Từnăm 2007, TAT đã thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam Trung bình mỗi năm, cógần 400 nghìn du khách Việt Nam sang Thái Lan, trong khi Việt Nam chỉ thu hút được

200 nghìn khách du lịch Thái Lan

Đến bao giờ tiềm năng du lịch Việt Nam mới thực sự tạo được ấn tượng đối với du

Trang 10

kháchnước ngoài thông qua những văn phòng đại diện? Ông Trần Chiến Thắng cho rằng,việc thành lập văn phòng đại diện du lịch tại nước ngoài vốn khó thực hiện vì đòi hỏi kinhphí rất cao Nhưng ông Lã Quốc Khánh lại có lời giải ngay cho bài toàn này, đó là hợp tácvới Vietnam Airlines vì hàng không quốc gia Việt Nam có văn phòng đại diện ở hầu hếtthị trường trọng điểm Còn về con người, TCDL có thể cử cán bộ sang Thái Lan,Singapore để học tập kinh nghiệm làm thế nào để văn phòng đại diện hoạt động hiệuquả.

2.3, Chưa khai thác, bảo tồn đúng mức.

- Nhiều nơi khai thác TNDL còn bừa bãi ,thiếu sự quản lí của nhà nước ,làm chocác TNDL ngày càng suy kiệt

- Đảm bảo an toàn cho khách du lịch còn thiếu triệt để, chưa đồng bộ, một số giảipháp có tính tình thế An toàn của du khách ở nhiều khu, điểm và tuyến du lịch vẫn là vấn

đề lớn cần giải quyết Vẫn còn không ít hiện tượng cướp giật, đeo bám, chèo kéo khách,

vi phạm các quy định về vận chuyển khách, vi phạm các quy định vệ sinh an toàn thựcphẩm…

- Khai thác TNDL chưa gắn liền với việc bảo vệ và phục hồi ý thức của khách dulịch ,của người kinh doanh du lịch còn chưa cao.Việc phá hoại TNDL như vứt rác bừa bãilàm mất vệ sinh, ảnh hưởng tới cảnh quan của các TNDL còn khá phổ biến tại các khu dulịch

Nhiều năm trước đây, Nhà nước đã từng quyết định giữ lại khu di tích danh thắngYên Tử, không cho triển khai dự án khai thác than trong khu vực di sản quan trọng này,nhưng lại cũng phải chấp nhận điều chỉnh thu nhỏ lại khu vực đệm và khu vực bảo vệ các

di tích Tràng Kênh - Bạch Đằng (Hải Phòng), phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn (NinhBình) để nhường bớt một số núi đá cho các dự án xây dựng nhà máy sản xuất xi măngkhai thác đá nguyên liệu Nhiều đại biểu tham dự hội thảo phải kêu trời khi tình trạngxâm hại tài nguyên môi trường du lịch ở một số nơi đã ở mức báo động Tình trạng phárừng, ngăn suối, chặt cây làm thủy điện ở một số vùng du lịch đã phá vỡ nghiêm trọngcảnh quan, môi trường tài nguyên du lịch quý giá của đất nước

2 4, Thiếu nhân lực lành nghề

Điểm yếu nhất là ngoại ngữ , thiếu nụ cười thân thiện.

Bản báo cáo mới đây củ Tổng cục du lịch cho biết, hơn một nửa số nhân viên dulịch trong nước không biết ngoại ngữ, ngay cả các thứ tiếng 'phổ thông' như tiếng Anh,tiếng Pháp Khỏi nói tới các thứ tiếng mới thịnh hành như tiếng Hàn, tiếng Nhật, hay 'quýhiếm' hơn là tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ả rập Trình độ ngoại ngữ bị cho là điểm yếu nhấtcủa nhân lực ngành du lịch Việt Nam

Trình độ chuyên môn, cung cách phục vụ chưa tốt

Nguồn lao đông tuy đông đảo nhưng còn yếu kém về trình độ chuyên môn ,số lao động

có trình độ chuyên môn chiếm 58,3% số lao động.Chưa đáp ứng kịp thời về phát triển dulịch Đặc biệt ,phẩm chất người lao động du lịch còn thiếu tác phong công nghiệp ,tính kỉluật ,tính hợp tác còn thấp …

Việc quy hoạch khai thác tài nguyên du lịch ở nước ta còn chưa tương xứng với tiềm năng

“ Người ta nói VN có rừng vàng biển bạc mà không biết khai thác hết Đó là điểm yếu của mình”

Trang 11

PHÂN III CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

1.Cơ hội:

1.1, Nền kinh tế quốc gia hội nhập toàn cầu.

1.1.1.Du lịch với sự phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam

Trong những năm qua, du lịch Việt Nam tăng trưởng tương đối ổn định với tốc độtrung bình ở mức tương đối cao (khoảng 20%), thị phần du lịch của Việt Nam trong khuvực đã tăng từ 5% năm 2000 lên trên 8% năm 2011, thu nhập từ ngành du lịch tăng lênnhiều lần Đây là một thành công lớn góp phần giúp du lịch trở thành một trong nhữngngành có đóng góp lớn vào GDP

Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào các khu du lịch, các dự án tạo sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng cao Thu hút và

sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA cho phát triển nguồn nhân lực, công nghệ và bảo vệmôi trường du lịch

1.1.2.Thành tựu đạt được của ngành du lịch về quan hệ hợp tác quốc tế hiện nay:

Với nỗ lực mở rộng hợp tác quốc tế, du lịch Việt Nam đã ký 42 hiệp định hợp tác

du lịch song phương với các nước là thị trường du lịch trọng điểm và trung tâm giao lưuquốc tế, tăng cường hợp tác du lịch với các nước khác; ký hiệp định hợp tác du lịch đaphương 10 nước ASEAN; thiết lập và tăng cường hợp tác du lịch với các nước khác; thamgia chủ động hơn trong hợp tác du lịch Tiểu vùng Mêkông mở rộng, hợp tác Hành langĐông - Tây, hợp tác sông Mêkông - sông Hằng, hợp tác ASEAN, APEC, ASEM, hợp táctrong Hiệp hội du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA), trong Tổ chức Du lịch thế giới(WTO)…; có quan hệ bạn hàng với 1.000 hãng của 60 nước và vùng lãnh thổ Nhờ thế đãtranh thủ được vốn, kinh nghiệm, công nghệ, nguồn khách, đẩy mạnh xúc tiến du lịch vàhội nhập kinh tế quốc tế, chủ động gắn kết hoạt động du lịch Việt Nam với du lịch khuvực và thế giới Một số chính phủ và tổ chức quốc tế như Luxembourg, Nhật Bản, TâyBan Nha, Hà Lan, Cu Ba, cộng đồng người Bỉ nói tiếng Pháp, EU, WTO…

1.2

Nhu cầu du lịch giải trí sinh thái ngay càng cao:

Yêu cầu đầu tiên để có thể tổ chức được du lịch sinh thái là sự tồn tại của các hệsinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao Sinh thái tự nhiên được hiểu là

sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu và động thực vật, bao gồm: sinh thái tựnhiên (natural ecology), sinh thái động vật (animal ecology), sinh thái thực vật (plantecology), sinh thái nông nghiệp ( agri-cultural ecology), sinh thái khí hậu ( ecoclimate) vàsinh thái nhân văn (human ecology)

Đa dạng sinh thái là một bộ phận và là một dạng thứ cấp của đa dạng sinh học,

Trang 12

ngoài thứ cấp của đa dạng di truyền và đa dạng loài Đa dạng sinh thái thể hiện ở sự khácnhau của các kiểu cộng sinh tạo nên các cơ thể sống, mối liên hệ giữa chúng với nhau vàvới các yếu tố vô sinh có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống như : đất, nước,địa hình, khí hậu đó là các hệ sinh thái (ecosystems)và các nơi trú ngụ, sinh sống củamột hoặc nhiều loài sinh vật (habitats) (Theo công ước đa dạng sinh học được thông quatại Hộ nghị thượng đỉnh Rio de Jannero về môi trường).

Như vậy có thể nói du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên (natural based tourism) (gọi tắt là du lịch thiên nhiên), chỉ có thể tồn tại và phát triển ở những nơi

-có các hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinh thái cao nói riêng và tính đa dạng sinhhọc cao nói chung Điều này giải thích tại sao hoạt động du lịch sinh thái thường chỉ pháttriển ở các khu bảo tồn thiên nhiên ( natural reserve), đặc biệt ở các vườn quốc gia(national park), nơi còn tồn tại những khu rừng với tính đa dạng sinh học cao và cuộcsống hoang dã tuy nhiên điều này không phủ nhận sự tồn tại của một số loại hinh du lịchsinh thái phát triển ở những vùng nông thôn ( rural tourism ) hoặc các trang trại ( farmtuorism) điển hình

1.2.1 Những cơ hội cho ngành du lịch:

1.2.1.1 Cơ hội cho du lịch sinh thái của các khu bảo tồn thiên nhiên

Việt Nam nằm trong vùng châu Á, nơi mà tổ chức du lịch thế giới và nhiều nhàchuyên môn du lịch có tên tuổi đã khẳng dịnh và dự báo rằng sẽ là nơi thu hút nhiềukhách du lịch quốc tế nhất cà cũng có nhiều người đủ điều kiện đi du lịch nhất (500 triệungười) ở thế kỷ 21 Từ những, phân tích, đánh giá dự báo đó cho ta một kết luận nguồnkhách du lịch sinh thái quốc tế gắn với thị trường du lịch Việt Nam là khách quan và làmột tiềm năng

Xét về tiềm năng du lịch sinh thái của nước ta với vị trí nằm tiếp giáp với biểnĐông với chiều dài trên 3200km bờ biển có nhiều, vịnh đảo và những quần thể núi đá vôi,sông, hồ, thác nước, hang động, suối nước nóng, và 3/4 diện tích núi rừng với độ dốc cao

…đã tạo cho Việt Nam rất phong phú và đa dạng về khí hậu và địa hình địa mạo nên rấtgiàu về tiềm năng sinh thái cũng như sự đa dạng sinh thái

Theo đánh giá của quốc tế, nước ta đứng thứ 16 về sự phong phú, tính đa dạng sinhhọc, đại diện cho vùng Đông nam Á về sự độc đáo và giàu có về thành phần loài Mặc dù

bị tổn thất về diện tích do nhiều nguyên nhân trong hai thập kỷ qua, nhưng hệ thực vậtvẫn còn khá phong phú về chủng loại Tiềm năng và thế mạnh về sự đa dạng sinh thái củaViệt Nam hấp dẫn du lịch ở các đạc trưng sinh thái dưới đây:

- Các vùng núi đá vôi với nhiều dạng hang động như là một kho tàng cảnh quanthiên nhiên huyền bí mà trong đó Vịnh Hạ long – di sản thiên nhiên thế giới , động PhongNha – Kẻ Bàng

Trang 13

- Nhiều đảo, vịnh và bãi tắm biển đẹp với các sinh thái dộng vật, thực vật biểnphong phú và đa dạng.

- Hệ thống vườn bảo tồn thiên nhiên đa dạng và phong phú về hệ động thực vậtrừng xen kẽ với nhiều dân tộc có người sinh sống có những bản sắc văn hoá hết sức đadạng

- Các vùng sinh thái nông nghiệp đặc trưng nền văn minh lúa nước nhiều sônglạch, miệt vườn

Ở Việt Nam hệ thống rừng đặc dụng được hiểu là hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên

có diện tích 2.119.509 ha, bao gồm 11 vườn quốc gia , 64 khu dự trữ thiên nhiên , 32 khu

di tích lịch sử, văn hoá, môi trường Sau khi rà soát lại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn đã lập một danh mục 101 khu rừng đặc dụng đề nghị chính phủ phê duyệt và phânthành 4 loại : Vườn quốc gia (11 vườn), Khu dự trữ thiên nhiên (53 khu), Khu bảo tồn loài

và sinh cảnh (16 khu) và Khu bảo vệ cảnh quan (21 khu) Theo danh sách này thì cònthiếu nhiều khu bảo tồn thiên nhiên vùng biển và vùng đất ngập nước Tuy nhiên cho đếnnay Chính Phủ vẫn chưa phê duyệt

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam

có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng rất thuân lợi cho việc phát triển dulịch sinh thái

Các nhà sinh thái học thường nhắc đến sự phong phú về các kiểu hệ sinh thái vàthực bì ở Việt Nam Theo thống kê, Việt Nam có tới 26 kiểu thực bì tập trung thành 6nhóm, trải từ rừng kín thường xanh, rừng rụng lá và bán rụng lá, rừng thường xanh hở,rừng thường xanh cây bụi đến các thảm cỏ Ngoài ra Việt Nam còn có 5 nhóm hệ sinh tháithuỷ vực, trải từ nước ngọt đứng, nước ngọt chảy, nước ngọt ngầm, nước lợ và nước mặn

Hệ sinh thái đất ngập nước cũng dang được các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu Khubảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân thuỷ, Vườn Quốc gia Tràm chim ở đồng bằngsông Cửu Long là những địa điểm ngắm chim nước lí tưởng

(Vườn Quốc gia Tràm chim)

Không chỉ phong phú trên phương diện hệ sinh thái, thiên nhiên còn ban cho ViệtNam sự đa dạng sinh học cao về các loài đặc hữu, có khoảng 1.200 loài là loài đặc hữutrong tổng số 12.000 loài thực vật ở Việt Nam(theo ước tính)

Trong số 15.575 loài động vật có 172 loài đặc hữu trong số đó có 14 loài là thú.Đặc biệt sự kiện gây chú ý nhất trong giới bảo tồn thế giới là phát hiện 3 loài thú lớn ở

Ngày đăng: 07/11/2018, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w