1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam

93 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THEO QUYẾT ĐỊNH 15/BTC Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Trang 1

1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN CHƯƠNG 1.

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN

XUẤT (THEO QUYẾT ĐỊNH 15/BTC)

Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ cụ thể (tháng, quý, năm) Như vậy, bản chất của chi phí hoạt động của doanh nghiệp được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần phải xác định rõ:

Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong -

một khoảng thời gian nhất định

Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố -

sản xuất đã tiêu hao trong kì và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất hao phí

Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau:

Trên góc độ Kế toán Tài chính: Chi phí là những khoản phí tổn đã phát sinh -

gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí khác Nó phát sinh dưới dạng tiền, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị,… được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu

- Trên góc độ Kế toán Quản trị: Chi phí không chỉ đơn thuần được nhận thức như trong Kế toán Tài chính mà nó còn được nhận diện theo cả các khía cạnh thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh như chi phí chìm, chi phí cơ hội,… phục vụ cho việc so sánh, lựa chọn phương án tối ưu cho từng tình huống kinh doanh cụ thể, giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết

Trang 2

định kịp thời, phù hợp thay vì chú ý vào các chi phí trên cơ sở chứng từ kế toán

Phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.2.

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại khác nhau

Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh thì chi phí sản xuất kinh doanh cần được phân loại theo các tiêu thức phù hợp

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao

trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản

Trang 3

Chi phí vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về NVL chính, NVL

là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động

-Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:

 Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động,….Xét về tổng số thì biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí thường có thể là hằng số đối với mọi mức độ hoạt động Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng,…

 Chi phí cố định: là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Xét về tổng số thì định phí không thay đổi nhưng nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí như chi phí thuê phân xưởng sản xuất

Trang 4

 Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm tất cả các yếu tố định phí

và biến phí Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát thì nhà quản trị cần sử dụng những phương pháp thích hợp để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí

Việc phân loại theo phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng, xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí

Một số cách phân loại khác

-Ngoài những cách phân loại phổ biến trên thì còn các cách phân loại khác:

Phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và

quá trình kinh doanh: gồm chi phí cơ bản và chi phí chung Cách phân loại này giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm

Phân loại theo mối quan hệ chi phí và các khoản mục trên báo cáo tài

chính: gồm chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí

Chi phí kinh doanh gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Mỗi cách phân loại chi phí đều có những vai trò riêng Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của mình, doanh nghiệp sẽ chọn cho mình cách phân loại chi phí thích hợp

Phân loại giá thành

1.1.2.2.

Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành -

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

 Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán trên

cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành

kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 5

Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành sản phẩm được tính toán và xác

vụ của doanh nghiệp với nhà nước và các bên liên quan

Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành

-Theo cách phân loại này, giá thành được phân loại thành hai loại sau:

Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành bao gồm các chi phí liên quan

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là giá thành bao gồm giá thành sản

xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho sản phẩm này Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.3.

Về bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn chỉ trong một

Trang 6

thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định

Giữa chi phí và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, là đầu vào

và đầu ra của một quy trình sản xuất Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, là yếu tố xem xét để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất

Vai trò, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong 1.1.4.

doanh nghiệp sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý,

có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm, tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh

Mặt khác, giá thành còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá, hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Nơi phát sinh chi phí: phân xưởng, đội, trại sản xuất, bộ phận chức năng… -

Nơi gánh chịu chi phí: sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp -

đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng…

Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp

số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Trang 7

7

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí,…

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.2.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp được sử dụng để tập hợp, phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán đã xác định Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp

Phương pháp tập hợp trực tiếp:

-Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Căn cứ vào các chừng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Vì vậy, phương pháp này có ưu điểm là độ chính xác cao Tuy nhiên, trên thực thế, có nhiều loại chi phí không thể tập hợp riêng cho từng đối tượng sản xuất, mặt khác tập hợp chi phí theo phương pháp này tốn nhiều thời gian và công sức

Phương pháp tập hợp gián tiếp:

-Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Trường hợp này, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng, sau đó lực chọn tiêu thức phân bổ phù hợp để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Để làm được điều này, ta cần:

Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho đối tượng i

Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

1.2.2.

Nội dung: theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập,

xuất, tồn kho vật tư trên sổ kế toán

Trang 8

Đặc điểm:

- Ưu điểm:

 Các TK HTK nói chung và TK NVL nói riêng dùng để phản ánh số hiện

có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư Vì vậy, giá trị vật tư trên sổ

kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán

 Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ sách để xác định số lượng vật tư thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời

- Nhược điểm: tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, tốn thời gian, gây áp lực cho người làm công tác kế toán Tuy nhiên, nhược điểm này được khắc phục khi doanh nghiệp tin học hóa công tác kế toán Phải mở nhiều sổ kế toán khác nhau, vì khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán phải mở sổ để ghi vào sổ Điều

này cũng làm cho công tác lưu trữ các sổ sách kế toán trở nên cồng kềnh Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị

thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX)

kỳ để sản xuất sản phẩm hoặc thực thiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí NVLTT sử dụng trong kỳ được xác định bằng công thức:

+

Giá trị NVLTT xuất dùng trong kỳ

-

Giá trị NVLTT còn lại cuối kỳ

-

Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo

sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Trang 9

-Sơ đồ 1.1 -Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (KKTX)

Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống chi phí NVL trực tiếp Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ thường được lựa chọn là: chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch), giờ công, khối lượng sản phẩm sản xuất…

Chừng từ kế toán sử dụng

-Để ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng những chứng từ sau: lệnh sản xuất, bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH,…

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nhận cấp phát, vay mượn NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất

TK 152NVLTT không sử dụng hết

nhập lại kho

TK 154Kết chuyển chi phí NVLTT trong kỳ

TK 632

Kết chuyển chi phí NVL trên mức bình thường

Trang 10

TK 632

Trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân trực

tiếp sản xuất

Phần chi phí NCTT vượt trên định mức bình thường

Trang 11

-Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh liên quan đến phục vụ và quản

lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ sản xuất như: chi phí tiền lương của quản đốc phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Chứng từ kế toán sử dụng:

-Để hạch toán chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán dựa vào những chứng từ như sau: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng tính khấu hao, bảng thanh toán tiền lương…

Tài khoản sử dụng

-Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627: “Chi phí sản xuất chung” Nội dung của TK 627 như sau:

Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, chi phí sản xuất

chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí và các khoản chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán

Trang 12

-Sơ đồ 1.3 -Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKTX)

1.2.2.4.

Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp riêng từng khoản mục như trên cuối kỳ cần được kết chuyển tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp để tính giá thành sản phẩm Kế toán tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng

Tài khoản sử dụng là TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Kết cấu TK 154 như sau:

Bên Nợ: Kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí

Bên Có: Giá trị sản phẩm hỏng, phế liệu thu hồi, kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành…

TK 133

TK 632

Chi phí SXC vượt mức chi phí tính theo công suất bình thường

Trang 13

13

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

Tổng giá trị vật tư mua vào trong kỳ -

Trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ

Mọi biến động vật tư không theo dõi, phản ánh trên các TK HTK Giá trị vật -

tư mua và nhập kho được phản ánh trên TK 611

Các TK HTK chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và -

cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)

Đặc điểm:

- Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán

- Nhược điểm: độ chính xác về vật tư xuất dùng cho các mục đích khác nhau

phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến, bãi

Điều kiện áp dụng: thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng

loại vật tư với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất dùng thường

TK 155Giá thành SP hoàn thành

nhập kho

TK 627

Kết chuyển CP SXC

TK 157Giá thành hàng gửi đi bán

không qua nhập kho

TK 632Tiêu thụ TP không qua

kho

Trang 14

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK)

1.2.3.1.

Kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các chi phí trên TK

621 không ghi theo chứng từ xuất dùng mà được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường

Công thức tính toán như sau:

Giá trị NVL xuất dùng

cho sản xuất sản phẩm =

Giá trị NVL tồn đầu kỳ +

Giá trị NVL nhập trong kỳ -

Giá trị NVL tồn cuối kỳ

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (KKĐK)

1.2.3.3.

Tất cả chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo các tiểu khoản tương ứng và tương tự như áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Sau đó, chi phí sẽ được phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKĐK)

1.2.3.4.

Tài khoản sử dụng là tài khoản 631: “giá thành sản xuất” Theo phương pháp

Kết chuyển trị giá NVL tồn đầu kỳ

Giá trị NVL tăng

trong kỳ

Giá trị NVL xuất dùng sản xuất

Kết chuyển CP NVL trực tiếp

Thuế GTGT

(nếu có) Kết chuyển trị giá NVL tồn cuối kỳ

Trang 15

15

kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang thì kết chuyển sản phẩm làm dở từ tài khoản 631 sang tài khoản 154 Vậy TK 154 chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Trình tự hạch toán TK 631 như sau:

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3.

Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tính được giá thành sản phẩm hoàn thành thì kế toán doanh nghiệp cần phải tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng SPDD cuối kỳ theo phương pháp phù hợp

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới thành thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 1.3.1.

trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí gia công chế biến tính cả cho giá thành thành phẩm chịu

TK 631

TK 154

Kết chuyển chi phí sản xuất SPDD đầu kỳ

TK 621

Kết chuyển CP NVL TT

TK 622

TK 111, 611Phế liệu SP hỏng thu hồi,

giá trị SP hỏng bồi thường

Trang 16

Dđk, Dck: Là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Cv: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ)

Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ưu điểm: đơn giản, nhanh chóng

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn 1.3.2.

thành tương đương

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có CP NVLTT chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không

ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Theo phương pháp này trước hết cần căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó tính toán xác định từng khoản mục theo nguyên tắc

Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ -

như CP NVL TT thì tính theo công thức:

Trang 17

cho sản phẩm làm dở tính theo tất cả các khoản mục chi phí

Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, khi kiểm kê sản phẩm dở phải xác -

định được mức độ hoàn thành của chúng, đòi hỏi phải có sự kết hợp cán bộ

kỹ thuật và mang nặng tính chủ quan

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

1.3.3.

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm như sau:

D ck =∑

Trong đó:

Dck: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Cdmi: là chi phí định mức ở công đoạn i

Qdi: khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ở công đoạn i

Tùy thuộc vào đặc điểm, quy trình sản xuất của sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một cách đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp và hợp lý nhất

Trang 18

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.4.2.

Khi đã xác định được đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với điều kiện doanh nghiệp, với các chi phí đã tập hợp, kế toán tổ chức tính giá thành theo các phương pháp sau:

Phương pháp giá thành giản đơn

1.4.2.1.

Áp dụng trong trường hợp từ khi đưa nguyên vật liệu chính vào quy trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sản xuất tạo ra một loại sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó

Căn cứ trực tiếp vào các chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng chi phí sản xuất sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ cũng như khối lượng sản phẩm hoàn thành để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm

Đối với doanh nghiệp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang hay biến động thì giá thành sản phẩm được tính theo công thức:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ

-

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị của sản

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Khối lượng sản phẩm hoàn thành

C1, C2,…,Cn là CPSX ở các giai đoạn 1…n nằm trong giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành theo hệ số

1.4.2.3.

Áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại

Trang 19

19

trình sản xuất liên sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành Theo phương pháp này, kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm khác nhau về một loại sản phẩm gốc Từ đó tính giá thành sản phẩm gốc và

từ sản phẩm gốc dựa vào hệ số quy đổi tính ra giá thành sản phẩm từng loại

Trình tự tính giá thành được thực hiện:

Số lượng sản

Tổng số lượng sản phẩm từng loại x

Hệ số quy đổi từng loại sản phẩm

CPSX dở dang cuối kỳ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

1.4.2.4.

Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết thúc quy trình công nghệ tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ hoặc phẩm cấp thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm hoàn thành

Trang 20

Q1Ai: sản lượng thực tế quy cách sản phẩm i

Tỷ lệ tính giá thành có thể xác định theo từng khoản mục chi phí hoặc cho tất cả khoản mục chi phí

Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng được mở một phiếu tính giá thành công việc hay còn gọi là phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng Phiếu tính giá thành công việc được lập cho từng đơn đặt hàng khi phòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất đã được phát ra cho công việc đó Tất cả các phiếu tính giá thành theo công việc đều được lưu trữ khi sản phẩm đang sản xuất, chúng có tác dụng như các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang Khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, các phiếu tính giá thành công việc được cung cấp từ khâu sản xuất sang khâu thành phẩm

Một số phương pháp tính giá thành sản phẩm khác

1.4.2.6.

Ngoài các phương pháp trên còn có một số phương pháp tính giá thành khác như: Phương pháp tính giá thành theo phân bước có tính giá thành bán thành phẩm -

Áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài

Khi tập hợp CPSX của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí gọi là kết chuyển tuần tự

Trang 21

21

Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán

có bán thành phẩm theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân

Kế toán không tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn

mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính

và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ

Chi phí NVL

chính

Chi phí chế biến bước 1

Giá trị SPDD bước 1

Giá thành bán thành phẩm bước 1

Chi phí chế

biến bước 2

Giá trị SPDD bước 2

Giá thành bán thành phẩm bước 2

Chi phí chế biến bước 3

Giá trị SPDD

bước 3

Giá thành bán thành phẩm bước n-1

Giá trị SPDD bước n

Tổng giá thành thành phẩm

Chi phí chế biến bước n

Trang 22

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân

bước theo phương án không có bán thành phẩm

Chí phí chế biến bước 1 tính cho thành phẩm

Chí phí chế biến bước 2 tính cho thành phẩm

Chí phí chế biến bước n tính cho thành phẩm

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Trang 23

-Ưu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán

Nhược điểm: ghi trùng lặp

Điều kiện áp dụng:

Lao động thủ công: hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với mọi loại -

hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ quản lý

và trình độ kế toán thấp, số lượng lao động kế toán ít

Nếu áp dụng kế toán máy: phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy -

mô hoạt động

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung được thể hiện như sau:

Trang 24

Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Hình thức kế toán máy

1.6.3.

Đối với hình thức này, doanh nghiệp áp dụng một trong 4 hình thức ghi sổ kế toán đã nêu ở trên nhưng được thực hiện trên phần mềm kế toán Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức máy vi tính:

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Trong đó:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 25

25

Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính

Phần mềm kế toán

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Máy vi tính

Trang 26

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHƯƠNG 2.

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG

CÁO VÀ DU LỊCH VIỆT NAM Khái quát về công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam

Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh: In ấn và các dịch vụ liên quan đến in

triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long

Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch 2.1.1.2.

Từ năm 2012 đến nay, tổng tài sản của công ty liên lục tăng, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm

Trang 27

Nợ phải trả 30.110.494.199 79.779.007.815 90.006.798.334 Vốn chủ sở hữu 21.554.341.211 27.373.306.661 20.772.104.790 Doanh thu từ bán hàng,

cung cấp dịch vụ 81.430.875.000 86.251.187.272 89.809.237.676 Doanh thu thuần từ bán

hàng, cung cấp dịch vụ 81.430.875.000 86.251.187.272 89.809.237.676 Lợi nhuận trước thuế 3.505.988.164 7.758.620.600 9.096.889.773 Lợi nhuận sau thuế 2.629.491.123 5.818.965.450 6.822.667.330

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Năm 2014, Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam ngày càng phát triển và có chỗ đứng hơn trên thị trường Công ty đã có nhiều khách hàng quen, đồng thời ký thêm được nhiều hợp đồng mới có giá trị cao Điều này giúp cho tình hình tài chính của công ty có vẻ khả quan hơn các doanh nghiệp có cùng quy mô Tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn năm 2014 đã tăng lên 114% so với năm 2012 Cơ cấu của tài sản và nguồn vốn đều không có sự thay đổi Về tài sản, tài sản ngắn hạn năm 2014 vẫn chiếm khoảng 90% tổng tài sản (năm 2012 chiếm khoảng 88%), còn lại là tài sản dài hạn Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2014 đều tăng so với năm 2012, cụ thể: doanh thu tăng 10,29% tương ứng với tăng 8.378.362.676 đồng; lợi nhuận trước thuế tăng 159,47% tương ứng với tăng 5.590.901.609 đồng Điều này cho thấy hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả trong công tác quản lý của công

ty

Tuy nhiên năm 2014 vẫn là một năm khó khăn đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung cũng như Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam nói riêng Giá cả tăng cao khiến lợi nhuận của công ty dù tăng nhưng không đáng kể Song, toàn thể ban giám đốc cùng nhân viên Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam vẫn có niềm tin vào một năm 2015 phát triển hơn

Trang 28

Đặc điểm hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Quảng cáo 2.1.2.

In offset chất lượng cao:

In catalogue, brochure, profile (hồ sơ năng lực công ty), kẹp tài liệu (file -

-Thiết kế quảng cáo sáng tạo:

Thiết kế catalogue: giới thiệu sản phẩm, brochure: giới thiệu dịch vụ - sự -

- Dịch vụ đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế;

- Dịch vụ cấp mới, gia hạn hộ chiếu, visa;

Trang 29

29

- Đại lý vé máy bay, tầu hỏa, cho thuê xe du lịch các loại từ 4 – 45 chỗ;

- Tư vấn du lịch miễn phí (qua điện thoại, email…)

Trong đó, lĩnh vực chủ đạo nhất và cũng là thế mạnh của công ty chính là in và nhận các dịch vụ về in Sau nhiều năm phát triển, công ty không chỉ là nhà in nhiều kinh nghiệm mà còn đạt được chỗ đứng nhất định trong lĩnh vực in của cả nước

Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Quảng cáo và 2.1.2.2.

Du lịch Việt Nam

Lĩnh vực chủ đạo của công ty là in, nhận các đơn đặt hàng về in như sách, báo, tạp chí, lịch, vở Đặc tính của sản phẩm là đa dạng chủng loại, phụ thuộc vào từng đơn đặt hàng, từng nhu cầu của khách hàng Do đó, công ty áp dụng hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng để tiện quản lý, theo dõi cũng như tính giá thành sản phẩm

Quy trình sản xuất của công ty được khái quát như sau:

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm

Trang 30

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng HC-NS)

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

Ban giám đốc: có chức năng chính là đưa ra các chiến lược, kế hoạch kinh

-doanh hướng theo mục tiêu mà công ty đã đặt ra Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành, quản lý các phòng chức năng, đồng thời giải quyết các công việc hằng ngày để đạt được mục tiêu mà công ty đề ra

- Phòng kế toán: có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức, thực hiện

toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê thông tin và hạch toán kinh tế trong Công ty theo đúng quy định của Nhà nước

Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ tổ chức điều hành, giám sát tiến độ sản xuất,

-lập các thủ tục về hợp đồng, dự toán, thiết kế, quyết toán các đơn đặt hàng và đảm bảo cho các hoạt động SXKD của công ty đạt hiệu quả cao nhất

- Phòng kinh doanh: có trách nhiệm nghiên cứu thị trường, chiến lược phát

triển thị trường nhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

- Phòng thiết kế: có chức năng thiết kế, đưa ra ý tưởng sáng tạo, tư vấn cho

khách hàng

- Phòng hành chính nhân sự: tổ chức hành chính, tuyển chọn lao động, phân

công lao động, sắp xếp điều phối lao động cho công ty, phân phối tiền lương theo chế độ chính sách của Nhà nước, các chế độ chính sách của người lao động theo Bộ luật lao động ban hành, trực tiếp tham mưu giúp việc cho giám

Phân xưởng sản xuất

Phòng Kinh doanh

Phòng HC-NS

Phòng Thiết

kế Phòng

KCS

Trang 31

31

- Phòng quản lý chất lượng (KCS): có chức năng kiểm tra chất lượng toàn bộ

sản phẩm của Công ty từ nguyên vật liệu mua vào đến thành phẩm nhập kho

- Phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất các đơn hàng theo lệnh sản xuất đưa

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch

Việt Nam

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Nhiệm vụ cụ thể của các nhân viên trong phòng kế toán:

- Kế toán trưởng: là người phụ trách điều hành chung về hạch toán kế toán theo

chế độ kế toán tài chính do nhà nước quy định, đồng thời có chức năng tham mưu cho giám đốc về hạch toán kế toán của Công ty

- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán, tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời là kế toán tiêu thụ, lập báo cáo tài chính

- Kế toán vật tư: theo dõi, ghi chép, phản ánh về tình hình nhập – xuất – tồn

kho vật tư Tính giá thành thực tế hàng mua về nhập kho, tính toán và xác định đúng số lượng và giá trị vật tư đã tiêu hao và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham giá đánh giá, kiểm kê hàng tồn kho

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: theo dõi tình hình thanh toán với nhà

cung cấp, ngân hàng, khách hàng, tổng hợp và thanh toán tiền lương, các khoản bảo hiểm, các khoản phải trả Đồng thời còn tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi tăng, giảm TSCĐ

- Thủ quỹ: quản lý thu chi tiền mặt tại quỹ, lập báo cáo quỹ,…

NV kế toán vật tư

Trang 32

Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du 2.1.4.2.

lịch Việt Nam

Mặc dù thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng Công ty vẫn thống nhất

áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006 mà không áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam đã thông báo điều này cho Chi cục Thuế thành phố và được chấp nhận ngay từ khi mới áp dụng

Cũng như hầu hết các doanh nghiệp trong cả nước, niên độ kế toán của Công ty

cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam cũng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Kỳ kế toán theo tháng

Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng, ký hiệu: VNĐ Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thực tế

Đối với hàng tồn kho, Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh

Đối với tài sản cố định, Công ty thực hiện tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Đối với thuế giá trị gia tăng, phương pháp khấu trừ là phương pháp được Công ty lựa chọn để tính ra số thuế GTGT phải nộp

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt 2.1.4.3.

Nam

Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam hiện đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên máy vi tính để xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình Cụ thể, Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.8 do Công ty Cổ phần SIS Việt Nam thiết kế và lập trình theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính

Hàng ngày, kế toán nhập số liệu trên các chứng từ vào phần mềm, số liệu, dữ liệu

sẽ tự động được phản ánh vào các Sổ nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết có liên quan Định kỳ, kế toán sẽ thực hiện một số thao tác, phần mềm sẽ tự động phản ánh các dữ liệu vào bảng cân đối số phát sinh và vào bảng tổng hợp chi tiết, sau đó kế toán căn cứ vào đó để lập các báo cáo kế toán

Trang 33

33

Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại 2.2.

công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch 2.2.1.

Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

UV Mực in: mực Pigment, mực Dye, mực Dura Brite, mực Ultra Chrome, mực New-Dye, mực Ultra Chrome Hi-Gloss, mực Dura Epson, mực Eco Solvent, mực Sublimation,…

Sổ chi tiết TK 6211

Sổ cái TK 621

Trang 34

-Tài khoản được sử dụng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là TK 621

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực

tiếp được kế toán tập hợp trên TK 621 và theo dõi chi tiết cho từng máy in, sau đó chi

tiết cho từng đơn đặt hàng Tài khoản này được mở chi tiết cho từng máy in như sau:

TK 6211: Chi phí NVLTT xuất dùng cho máy in 4 màu 72 x 102

-Hàng ngày, dựa vào Phiếu xuất kho từ thủ kho cùng với Lệnh sản xuất chi tiết từ

phòng Kế hoạch, kế toán nhập số liệu vào phần mềm máy tính Dữ liệu được tự động

cập nhật trên sổ Nhật ký chung, các sổ chi tiết TK 621 và sổ cái TK 621

Vì trong tháng Công ty Cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam nhận rất nhiều

đơn đặt hàng, vậy nên để làm rõ quy trình hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm của Công ty cũng như đơn giản hơn về số liệu hạch toán,

em xin trích chi tiết số liệu sản xuất của 01 đơn đặt hàng trong tháng 12/2014: đơn đặt

hàng in sách và bìa sách của Công ty Cổ phần Quốc Minh (số 5832)

Sau khi nhận được yêu cầu đặt hàng từ phía Công ty Cổ phần Quốc Minh, Công

ty Cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam tiến hành sản xuất thử sản phẩm mẫu và

đưa lại cho Công ty Cổ phần Quốc Minh kiểm định Nhận thấy sản phẩm mẫu bên

Công ty Cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam hoàn toàn đạt yêu cầu đề ra, Công ty

Cổ phần Quốc Minh quyết định ký kết hợp đồng in ấn với Công ty Cổ phần Quảng cáo

và Du lịch Việt Nam Dưới đây là Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa 02 Công ty

Trang 35

35

Bảng 2.2 Hợp đồng kinh tế CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên

Hôm nay, ngày 02 tháng 12 năm 2014 Tại: Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam

Chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC MINH

Địa chỉ: Tổ 41, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

Đại diện: Bà Vũ Thị Thúy

Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: (04)364 11875 – 364 11876

Mã số thuế: 0101349011

Tài khoản số: 100010080217932

Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ DU LỊCH VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 04 tổ 60 ngõ 155 Trường Chinh, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội Đại diện: Ông Trần Duy Tân

Trang 36

Cùng ký kết cam đoan thực hiện hợp đồng như sau:

Điều 1: Bên A đặt bên B in ấn các sản phẩm sau:

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu năm trăm mười sáu nghìn đồng chẵn Điều 2: Điều khoản về bản thảo, sửa bài, về chất lượng và số lượng

Bên A chịu trách nhiệm về pháp lý xuất bản và nội dung ấn phẩm theo luật định Bản thảo của bên A phải đánh máy rõ ràng, mẫu ghi đúng kích cỡ thu phóng maket phải cụ thể Khi sắp chữ bên B sẽ đưa cho bên A sửa in 2 lần Nếu việc sửa chữa (thêm hoặc bớt) ngoài phạm vi bản thảo đã đưa thì bên A phải chịu thêm phí tổn Nếu thay đổi trên 10% một trang chữ thì ngoài việc chịu phí tổn, thời hạn trả hàng cũng bị chậm

Bên B chỉ được phép in khi bên A đã ký duyệt in và phải thực hiện đúng yêu cầu chất lượng, số lượng mà bên A đặt in Sau khi đặt hàng, nếu bên A thay đổi gì về maket và bản thảo, bên A phải có văn bản đề nghị cụ thể

Trường hợp in thêm hoặc rút bớt số lượng, bên A phải đề nghị với bên B bằng văn bản ngay khi ký duyệt in Nếu bỏ không in nữa thì hai bên sẽ làm biên bản hủy hợp đồng

Nếu số lượng đặt in bị hụt trong khoảng dưới 0,5% bên A đồng ý chấp thuận cho bên B không phải in bù

Trang 37

Điều 4: Điều khoản về thanh toán

Hàng đặt in với đơn giá đã ghi ở Điều 1, nếu có thay đổi hai bên xem xét và làm biên bản điều chỉnh cho phù hợp

1 Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng chuyển khoản qua ngân hàng

2 Chứng từ thanh toán gồm: Hóa đơn GTGT

3 Khi nhận hàng, bên A thanh toán toàn bộ giá trị hóa đơn

Điều 5: Trường hợp điều chỉnh hợp đồng

Trong thực tế có những bất thường xảy ra như: Mất điện, thiết bị hư hỏng, thiếu nguyên liệu, hỏa hoạn, bão lụt,… hoặc gặp phải yêu cầu chính trị đột xuất, gây khó khăn cho việc thực hiện hợp đồng thì bên B phải thông báo bằng văn bản cho bên

A để hai bên xem xét điều chỉnh hợp đồng

Hợp đồng có giá trị từ ngày 02 tháng 12 năm 2014

Trong khi đang thực hiện hợp đồng mà Nhà nước có những thay đổi về chính sách liên quan đến các điều khoản trong hợp đồng thì hai bên sẽ cùng bàn bạc và giải quyết

Hợp đồng này được lập tại Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam, gồm 02 bản, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản có giá trị từ ngày lập hợp đồng Hai bên cam kết thực hiện đúng hợp đồng này theo Pháp luật của Nhà nước CXHCN Việt Nam

ĐẠI DIỆN BÊN A

Trang 38

Bảng 2.3 Bảng định mức nguyên vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng của

Công ty Cổ phần Quốc Minh BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU

(Cho Đơn đặt hàng số 5832 – Công ty Cổ phần Quốc Minh)

Ngày 02 tháng 12 năm 2014 Tên sản phẩm: Sách và bìa sách

STT Tên sản

phẩm

Tên vật liệu sử dụng

Tổng yêu cầu

Ghi chú Định mức/

Nhận được bảng định mức NVL và lệnh sản xuất, thủ kho tiến hành viết phiếu

xuất kho Thủ kho có nhiệm vụ xuất NVL đúng chủng loại, mẫu mã, kích thước và số lượng theo yêu cầu Sau đó, phiếu xuất kho sẽ được luân chuyển nội bộ đến phòng Kế toán Nhiệm vụ của kế toán viên lúc này là dựa vào những ghi chép sẵn có trong phần

Trang 39

39

mềm kế toán của Công ty để tiến hành viết đơn giá NVL xuất kho và tính tổng thành

tiền

Ví dụ: Tháng 12/2014, Công ty nhập kho 01 lô hàng giấy Double A với số lượng

là 10.000 tờ và đơn giá là 1.900 đồng/tờ Vì Công ty áp dụng tính giá nguyên vật liệu

xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh nên đơn giá xuất kho trong tháng

12/2014 của giấy Double A là 1.900 đồng/tờ

Các NVL khác cũng có cách tính tương tự

Các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất đơn đặt hàng số 5832 như

sau:

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Dưới đây lần lượt là các phiếu xuất kho mang số hiệu: PXK 1221, PXK 1222,

PXK 1223 và PXK 1224 (xem các trang bên)

Trang 40

Bảng 2.5 Phiếu xuất kho vật liệu chính in sách

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 02 tháng 12 năm 2014

Số: 1221 Tên người nhận: Nguyễn Anh Tú

Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất - Máy in 4 màu 72 x 102

Lý do xuất: Xuất NVL dùng sản xuất sản phẩm

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Ngày đăng: 17/08/2023, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX (Trang 9)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí NCTT theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí NCTT theo phương pháp KKTX (Trang 10)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX (Trang 12)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX (Trang 13)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK (Trang 14)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Trang 15)
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân (Trang 21)
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân (Trang 22)
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 24)
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính (Trang 25)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 30)
Bảng 2.3. Bảng định mức nguyên vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng của - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Bảng 2.3. Bảng định mức nguyên vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng của (Trang 38)
Bảng 2.12. Bảng chấm công NCTT - Máy in 4 màu 72x102 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Bảng 2.12. Bảng chấm công NCTT - Máy in 4 màu 72x102 (Trang 55)
Bảng 2.21. Bảng chấm công nhân viên sản xuất gián tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Bảng 2.21. Bảng chấm công nhân viên sản xuất gián tiếp (Trang 69)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp chi tiết TK 627 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp chi tiết TK 627 (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w