1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009

57 630 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Biến Động Kết Quả Kinh Doanh Ngành Du Lịch Việt Nam Giai Đoạn 2000 - 2009
Tác giả Ngô Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thống Kê Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 770,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2009 2

1.1 Khái quát du lịch Việt Nam 2

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm ngành du lịch Việt Nam 2

1.1.2 Lợi thế và tiềm tăng phát triển ngành du lịch Việt Nam 3

1.1.2.1 Điều kiện phát triển du lịch ở Việt Nam 3

1.1.2.2 Khó khăn 4

1.1.3 Những thành tựu của ngành du lịch Việt Nam 6

1.2 Thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh ngành du lịch ở Việt Nam 14

1.3.1 Nhân tố chủ quan 14

1.3.2 Nhân tố khách quan 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ KINH DOANH NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2009 16

2.1 Phân tích biến động doanh thu của ngành du lịch giai đoạn 2000 - 2009 16

2.1.1 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu của các cơ sở lưu trú theo thời gian 16

2.1.1.1 Các chỉ tiêu biểu hiện biến động doanh thu của các cơ sở lưu trú giai đoạn 2000-2009 16

2.1.1.2 Nghiên cứu xu thế biến động doanh thu các cơ sở lưu trú qua thời gian 21

2.1.1.3 Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú năm 2010 21

2.1.2 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành 22

Trang 2

2.1.2.1 Bảng biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành giai đoạn

2000-2009 22

2.1.2.2 Nghiên cứu xu thế biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành 24

2.1.2.3 Dự đoán doanh thu các cơ sở lữ hành năm 2010 24

2.1.3 Nhận xét chung 24

2.2 Phân tích biến động số lượt khách 25

2.2.1 Biến động số khách trong nước 25

2.2.1.1 Các chỉ tiêu biểu hiện biến động số lượng khách trong nước giai đoạn 2000-2009 25

2.2.1.2 Nghiên cứu xu hướng biến động số khách trong nước qua thời gian 27

2.2.1.3 Dự đoán số lượt khách trong nước năm 2010 28

2.2.2 Biến động số khách quốc tế 28

2.2.2.1 Các chỉ tiêu biểu hiên biến động số lượng khách quốc tế giai đoạn 2000-2009 28

2.2.2.2 Nghiên cứu xu hướng biến động số khách quốc tế qua thời gian 32

2.2.2.3 Dự đoán số lượt khách quốc tế năm 2010 32

KẾT LUẬN 38

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thế giới, du lịch được xem là ngành kinh tế hàng đầu, phát triển với tốc

độ cao và thu hút sự đầu tư lớn của nhiều quốc gia vì những lợi ích to lớn về kinh tế

- xã hội mà nó đem lại Du lịch được coi là ngành công nghiệp không khói mang lạinguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị vớicác quốc gia khác

Hơn 40 năm hình thành và phát triển, đặc biệt từ năm 1990 Du lịch Việt Nam

đã có bước phát triển vượt bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với các nướckhác trên khu vực trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế xã hội, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của đấtnước Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Du lịch Việt Nam còn cónhững khó khăn, hạn chế và phát triển chưa tương xứng với tiềm năng du lịch to lớncủa đất nước

Xuất phát từ thực tiễn và vai trò quan trọng của ngành du lịch đối với nền kinh

tế quốc dân và đời sống xã hội, em đã chọn đề tài “Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009”

Mục tiêu nghiên cứu:

+ Tìm hiểu biến động giai đoạn 2000-2009 về doanh thu và số lượt kháchngành du lịch Việt Nam

+ Đánh giá thực trạng doanh thu, tiềm năng, đưa ra một số giải pháp phát triểnngành du lịch trong những năm tới

Đối tượng nghiên cứu: doanh thu và số lượt khách ngành du lịch giai đoạn2000-2009

Phạm vi nghiên cứu: doanh thu và số lượt khách

Trang 4

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2009

1.1 Khái quát du lịch Việt Nam

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm ngành du lịch Việt Nam

Từ xưa, Du lịch được xem như một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cựccủa con người Đến nay du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được củađời sống văn hóa – xã hội

Theo giáo trình thống kê du lịch thì Du lịch được định nghĩa: Du lịch là mộtngành kinh tế xã hội, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí nghỉngơi có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoahọc và các nghiên cứu khác

Theo pháp lệnh Du lich Việt Nam thì: Du lịch là các hoạt động có liên quantới chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứngnhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, điều dưỡng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

Hoạt động kinh doanh du lịch là hoạt động của một ngành kinh tế - xã hội cónhiệm vụ phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi có hoặc không kết hợp vớicác hoạt động khác như công vụ, thể thao, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học và cácdạng nhu cầu khác Đây là một ngành kinh doanh tổng hợp có một số đặc điểm:

- Du lịch là một ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là

cơ cở khách quan để hình thành nên các tuyến điểm du lịch

- Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng vàcao cấp của khách du lịch Đó là nhu cầu nghỉ ngơi, đi lại, tham quan giải trí, muahàng hóa va các dịch vụ bổ xung khác Tiêu dùng trong du lịch thường là tiêu dùngtrung và cao cấp

- Du lịch là ngành ngoài kinh doanh dịch vụ ra còn phải đảm bảo nhu cầu anninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cho du khách, cho địa phương và cho nướcđón nhận khách

Vị trí và vai trò của ngành du lịch

a Về kinh tế

Trang 5

Du lịch phát triển làm tăng thu ngân sách Nhà nước, góp phần giải quyết công

ăn việc làm cho xã hội, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế có liên quan phát triển theo Ởnhiều nước trên thế giới, Du lịch phát triển làm tăng nguồn thu ngoại tệ rất lớn.Thậm chí còn là nguồn thu hang đầu của một số nước

Du lịch không những góp phần tích cực giải quyết việc làm cho người laođộng, theo ước tính của tổ chức du lịch thế giới(WTO) trung bình một phòng kháchsạn (từ 1-5 sao) tạo ra 1,3 chỗ làm trực tiếp và 5 chỗ làm gián tiếp Bên cạnh đó cònlàm nhân tố thúc đẩy các ngành kinh tế khác như giao thông, hàng không, bưu điện,ngân hàng, xây dựng…phát triển theo Du lịch còn giúp cho các du khách biết đượctiềm năng kinh tế của đất nước từ đó xây dựng kế hoạch phát triển các mối quan hệhợp tác kinh tế giữa các nước

b Về chính trị

Giúp cho du khách biết về đất nước, con người, truyền thống văn hóa của nơimình đến thăm Du lịch làm tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc vì hoàn bình

và sự phồn vinh của nhân loại

c Về văn hóa – xã hội

Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều có nền văn hóa, truyền thống dântộc riêng được tích tụ từ lâu đời du lịch là hình thức quan trọng để các dân tộc, cácvùng miền giao lưu nền văn hóa với nhau Những yếu tố văn minh trong nền vănhóa của nhân loại càng kích thích phát triển những nét độc đáo của văn hóa dân tộc.Tuy nhiên, cần phải có chiến lược phát triển đúng hướng, vừa phát triển kinh

tế, vừa giữ gìn cảnh quan môi trường, lành mạnh quan hệ xã hội và đảm bảo an ninhquốc gia

1.1.2 Lợi thế và tiềm tăng phát triển ngành du lịch Việt Nam

1.1.2.1 Điều kiện phát triển du lịch ở Việt Nam

Tiềm năng du lịch của nước ta đa dạng, phong phú và có sức hút cao đối với

du khách Nằm ở vị trí cửa ngõ giao lưu quốc tế, Việt Nam có đủ điều kiện pháttriển giao thông cả về đường bộ, đường biển, đường sắt và đường hàng không nốiliền Việt Nam với các quốc gia trên thế giới Tiềm năng du lịch của các nguồn tàinguyên Việt Nam đa dang, giàu bản sắc về thiên nhiên như bãi biển, hang động,suối nước nóng, nước khoáng, đảo, lớp phủ thực vật và thế giới động vật quý hiếm,nhiều cảnh quan độc đáo điển hình… Bên cạnh đó là những di tích lịch sử, nghệ

Trang 6

thuật, các phong tục tập quán, làng nghề và những truyền thống đặc sắc của dân tộc.Tạo điều kiện cho chúng ta phát triển cả du lịch núi, du lịch biển, du lịch dài ngày

và ngắn ngày với nhiều loại hình khác nhau như tham quan, nghỉ dưỡng, thể thao,nghiên cứu khoa học, hội chợ, hội nghị, festival…

Với ba phần tư diện tích đất liền là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Núinon đã tạo nên những vùng cao khí hậu rất gần với ôn đới, nhiều hang động, ghềnhthác, hồ đầm phá, nhiều điểm nghỉ dưỡng và danh lam thắng cảnh như: Sa Pa, TamĐảo, Đà Lạt, Núi Bà Đen, Động Tam Thanh, Động Từ Thức, Động Phong Nha…Việt Nam có những khu rừng quốc gia nổi tiếng về động thực vật nhiệt đới,những vùng tràm chim và sân chim nổi tiếng thu hút hang ngàn du khách du lịchtrong và ngoài nước như: rừng quốc gia Cúc Phương, rừng quốc gia Cát Bà, rừngquốc gia Côn Đảo…

Hệ thống suối nước khoáng, nước nóng, nước ngầm cũng rất phong phú vàphân bố khá đều trong cả nước: suối nước khoáng Quang Hanh (Quảng Ninh), suốikhoáng Hải Vân (Bình Định), suối khoáng Vĩnh Hảo (Bình Thuận), suối khoángDục Mỹ (Nha Trang), suối khoáng Kim Bôi (Hòa Bình)…Những vùng nướckhoáng này trở thành những nơi nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe được nhiều dukhách ưa chuộng

Việt Nam được đánh giá là đất nước an toàn, ổn định về chính trị xứng đáng là

“ Điểm đến của thiên niên kỷ mới” nên tạo sự an tâm cho du khách đến du lịch

1.1.2.2 Khó khăn

Một vấn đề đặt ra làm đau đầu các nhà lãnh đạo không chỉ trong ngành du lịch

là hoàn thiện hệ thống pháp luật có lẽ đây là một rào cản lớn cho sự phát triển củanền kinh tế Việt Nam nói chung và của ngành du lịch nói riêng Chúng ta chưa cómột hệ thống văn bản hoàn chỉnh, thống nhất điều chỉnh việc tổ chức, kinh doanh,trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, địa phương, cá nhântham gia kinh doanh du lịch cũng như khách du lịch

Bên cạnh đó, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự phát triển thi chođến nay, chúng ta vẫn chưa đào tạo được một đội ngũ nhân viên du lịch (lái xe, tiếpviên, hướng dẫn viên…) có nghiệp vụ, có văn hóa, biết ngoại ngữ đủ để đáp ứngnhu cầu của thị trường ngày càng tăng Hoạt động du lịch ngày càng đa dạng hóa vềsản phẩm du lịch, loại hình du lịch và chất lượng các sản phẩm du lịch Điều này

Trang 7

người làm công tác quản lý trong ngành du lịch nước ta lại có trình độ không đồngđều, một số chưa qua đào tạo về quản lý doanh nghiệp du lịch Tuy tiềm năng dulịch của nước ta còn rất lớn nhưng hệ thống cơ sở đào tạo du lịch ở nước ta còn rất

ít Điển hình như ở Hà Nội, một trung tâm văn hóa – chính trị lớn của đất nướccũng chỉ có vài trường đào tạo về du lịch

Trong khi nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ còn thiếu thì sự sắp xếp

bộ máy cán bộ không hợp lý, rườm rà gây ra lãng phí rất nhiều nguồn nhân lực Do

đó, kiện toàn sắp xếp lại đội ngũ cán bộ là đòi hỏi cần phải giải quyết ngay

So với các nước trên thế giới và các nước trong khu vực như Thái Lan,Indonesia thì chúng ta đi sau các nước này đến gần hai thập kỷ về lĩnh vực du lịch.Đầu tư về du lịch của chính phủ tuy đang cải thiện nhưng chưa tương xứng với tiềmnăng du lịch của nước ta Một năm chính phủ Thái Lan bỏ ra gần 100 triệu USD đểquảng bá du lịch quốc gia với trên 20 văn phòng đại diện du lịch quốc gia ở nướcngoài, trong khi nước ta chưa có một văn phòng đại diện nào Chúng ta thiếu vốn để

có thể xây dựng cơ sở hạ tầng một cách nhanh chóng Chúng ta thiếu xe tốt, xe mới,khách sạn vào những tháng cao điểm, chất lượng đường xá thấp, luôn xảy ra tắcđường

Mặc dù tiềm năng du lịch của nước ta còn rất lớn song nếu chúng ta chỉ biếtdừng lại ở việc khai thác các tiềm năng tự nhiên hoặc sẵn có thì ngành du lịch khó

có thể phát triển ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới Chúng tachưa tạo ra được các dịch vụ đi kèm, do đó chúng ta chỉ giữ được khách trong mộtthời gian ngắn Điển hình như ở Hạ Long, một thắng cảnh được thế giới công nhậncũng chỉ có thể giữ được chân khách từ 1-3 ngày Chúng ta có một lợi thế là giásinh hoạt rất rẻ nên việc Việt Nam trở thành “ thiên đường mua sắm ” là điều có thểlàm được Nhưng những sản phẩm du lịch của Việt Nam chưa đa dạng, chất lượngchưa cao, chưa có sự quản lý hệ thống các cửa hàng phục vụ khách quốc tế Do đóchưa thu được một nguồn lớn ngoại tệ từ dịch vụ này

Hiện nay, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng, đó là một tínhiệu đáng mừng Nhưng lượng khách quốc tế quay lại Việt Nam lại rất ít Bên cạnh

đó, việc quảng bá cho du lịch Việt Nam còn hạn chế Chỉ tập trung quảng bá ởnhững thị trường cũ như khu vực Đông Á, Âu – Mỹ nên chưa thể đem hình ảnhViệt Nam đến với bạn bè trên thế giới

Trang 8

1.1.3 Những thành tựu của ngành du lịch Việt Nam

Ngành du lịch ngày càng khẳng định vai trò và tầm quan trọng của mình trongviệc phát triển kinh tế đất nước Trong quá trình phát triển, ngành du lịch Việt Nam

đã đạt được một số thành tựu to lớn

Bộ máy và năng lực quản lý nhà nước về du lịch, hệ thống kinh doanh du lịchtừng bước được kiện toàn, thích ứng dần với cơ chế mới Ngày 18/9/2003, Chínhphủ ban hành Nghị định số 94/2003NĐ-CP về chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơcấu tổ chức của Tổng cục Du lịch Theo Nghị định này, Tổng cục Du lịch là cơquan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về

du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong du lịch vàthực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn củanhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Từ chức năng đó, Tổng cục Du lịch có 20nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức gồm 6 Vụ, Thanh tra, Cục Xúc tiến, Văn phòng; 8 đơn vị

sự nghiệp và 15 doanh nghiệp trực thuộc Cơ quan tham mưu cho UBND các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước về du lịch từ năm 1993(đến trước khi tái sáp nhập vào Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) được quan tâmthành lập, củng cố và phát triển Trước hết là việc thành lập 14 Sở Du lịch ở cáctỉnh, thành phố là trung tâm du lịch; các tỉnh khác thành lập phòng du lịch nằmtrong Sở Thương mại - Du lịch Một số địa phương ở cấp quận, huyện, thành phốtrực thuộc tỉnh đã thành lập phòng quản lý du lịch Đến trước thời điểm tái sáp nhậpvào Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, bộ máy quản lý nhà nuớc về du lịch ở địaphương có 15 Sở Du lịch, 2 sở Du lịch-Thương mại, 46 sở Thương mại - Du lịch và

01 sở Ngoại vụ - Du lịch, hình thành một hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về dulịch từ Trung ương đến địa phương Các cơ chế chính sách phát triển du lịch được

bổ sung, tạo môi trường cho du lịch hoạt động thông thoáng Quy hoạch tổng thểphát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 - 2010 đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt; quy hoạch các vùng du lịch và các trọng điểm du lịch đã được xây dựng;trên 50 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và một số điểm du lịch, khu du lịch

đã có quy hoạch, tạo điều kiện để đẩy mạnh quản lý du lịch và xây dựng các dự ánđầu tư Hàng trăm dự án quy hoạch chi tiết du lịch đang được khẩn trương thựchiện, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, góp phần quản lý,khai thác tài nguyên du lịch ngày một hiệu quả Chiến lược phát triển du lịch ViệtNam 2001 - 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 7/2002 Chương

Trang 9

trình Hành động quốc gia về Du lịch được Chính phủ phê duyệt và thực hiện cóhiệu quả trong giai đoạn 1999-2009

Chính sách, thể chế tạo nền tảng thúc đẩy du lịch phát triển đã được hìnhthành và đổi mới phù hợp với điều kiện và xu hướng phát triển du lịch thế giới.Pháp lệnh Du lịch ra đời năm 1999 là khung pháp lý cao nhất, bước ngoặt quantrọng, khẳng định vai trò của Ngành và thể chế hoá đường lối phát triển du lịch củaĐảng và Nhà nước; tạo điều kiện cho hoạt động du lịch phát triển đi vào nề nếp và

có định hướng, mục tiêu rõ ràng Các nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện Pháplệnh Du lịch về các lĩnh vực quản lý chi nhánh, văn phòng đại diện du lịch ở trong

và ngoài nước; lữ hành, hướng dẫn du lịch; lưu trú; thanh tra du lịch; xử phạt hànhchính; quản lý môi trường du lịch… đã được ban hành và thực hiện có hiệu quả.Năm 2005, Quốc hội đã thông qua Luật Du lịch để điều chỉnh các quan hệ du lịch ởtầm cao hơn; khẳng định một lần nữa vị thế của ngành Du lịch ngay từ chính sách

và thể chế

Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến du lịch như Pháp lệnh xuất,nhập cảnh, cư trú, đi lại cho người Việt Nam; cho người nước ngoài và các văn bảnliên quan khác được bổ sung; thủ tục hải quan được cải tiến thuận tiện hơn chokhách và các nhà đầu tư Việc miễn thị thực song phương cho công dân các nướcASEAN và đơn phương cho công dân Nhật Bản, Hàn Quốc, 4 nước Bắc Âu, Nga vàmiễn lệ phí visa trong khuôn khổ Chương trình Ấn tượng Việt Nam, đang nghiêncứu xem xét đơn phương miễn thị thực cho công dân một số thị trường du lịch trọngđiểm khác… là giải pháp chủ động, tích cực trong bối cảnh suy giảm kinh tế và dịchbệnh hiện nay để thu hút khách và các nhà đầu tư

Lực lượng kinh doanh du lịch phát triển mạnh, thích nghi dần cơ chế mới,từng bước làm ăn có hiệu quả: Hoạt động du lịch thu hút sự tham gia của cả 6 thànhphần kinh tế (nhà nuớc; tập thể; cá thể, tiểu chủ; tư bản tư nhân; tư bản nhà nước;100% vốn nước ngoài) Trước Đại hội Đảng lần thứ IX, trong kinh doanh lữ hànhchỉ có doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài đượcphép hoạt động, nay mở rộng cho cả doanh nghiệp tư nhân Tính đến nay, cả nước

đã có hơn 11.000 cơ sở kinh doanh lưu trú; 758 doanh nghiệp lữ hành quốc tế; hơn

10 nghìn doanh nghiệp lữ hành nội địa Số lượng cơ sở kinh doanh du lịch tư nhân,

cổ phần và hợp tác xã chiếm tỷ trọng lớn, xu hướng phát triển mạnh Ngoài ra, còn

Trang 10

có hàng nghìn hộ tư nhân kinh doanh du lịch hoạt động ở hầu hết các địa phươngtrong cả nước

Bảng 1: Số liệu các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (7/2009)

Khu vực Tổng số Nhà nước Cổ phần Liên

Huy động các nguồn lực đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch Toàn Ngành và các địa phương, đặc biệt

là ở các địa bàn trọng điểm du lịch, đã phát huy nội lực, huy động vốn từ nhiềunguồn để phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Từ 2001 đến

2009, Chính phủ đã cấp 4.836 tỷ đồng hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch ở các khu du

Trang 11

lịch trọng điểm Đã phối hợp với các ngành và địa phương chỉ đạo phát triển cáctrọng điểm du lịch, các vùng du lịch mà Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX vàChiến lược phát triển du lịch 2001 - 2010 đã xác định; khai thác và phát huy lợi thế

về hạ tầng và điều kiện kinh tế - xã hội của các khu kinh tế mở và vùng kinh tếtrọng điểm để phát triển du lịch; gắn kết hoạt động du lịch với hoạt động của cáckhu kinh tế mở, các vùng kinh tế trọng điểm

Bảng 3: Vốn ngân sách TW hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch

Bảng 4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) thời kỳ 1995-2009

Trang 12

khai thác nguồn đầu tư quốc tế Các hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước,bên cạnh việc quảng bá thu hút khách, đều ưu tiên đặc biệt kêu gọi đầu tư du lịch.Cùng với dự án phát triển nguồn nhân lực do Luxembourg tài trợ với số vốn

10 triệu euros và dự án EU với mức 12 triệu euros, Tổng cục Du lịch đã tiếp nhận

và điều hành dự án “Phát triển du lịch Mekong” do ADB tài trợ, với khoản kinh phí12,2 triệu USD (có 8,47 triệu USD vốn vay ưu đãi) tập trung chủ yếu cho xây dựng

cơ sở hạ tầng du lịch tại đồng bằng sông Cửu Long

Đầu tư ra nước ngoài, tuy còn mới đối với Du lịch Việt Nam, được thực hiệntrên lợi thế so sánh trong khai thác giá trị văn hóa, nguyên liệu và lao động rẻ… Các

dự án đầu tư ra nước ngoài được thực hiện dưới hình thức liên doanh hoặc 100%vốn, với các hình thức kinh doanh ăn uống tại một số nước láng giềng và các nướcNhật Bản, Đức, Lào và Hoa Kỳ Tuy các dự án đầu tư ra nước ngoài chưa nhiều (9

dự án), quy mô nhỏ, nhưng đây là hướng đi đúng, đạt hiệu quả và phù hợp với xuhướng chung của hội nhập kinh tế thế giới Đặc biệt, từ 2006, một số doanh nghiệp

du lịch trong nước đã đầu tư kinh doanh cơ sở lưu trú tại Pháp, Đức và Mỹ

Trong giai đoạn 2000 - 2009, cả nước đã nâng cấp, xây mới trên 60.000 phòngkhách sạn (tăng gấp gần 2,5 lần so với 30 năm trước)

Bảng 5: Số lượng các cơ sở lưu trú 2000- tháng 6/2009

Trang 13

Phương tiện vận chuyển khách du lịch phát triển đa dạng cả đường ô tô, đườngsắt, đường thuỷ và dần được hiện đại hóa Một số khu du lịch nghỉ dưỡng, sân golf,công viên chuyên đề và cơ sở giải trí được đưa vào hoạt động, đáp ứng nhu cầu của

du khách và nhân dân

Năng lực vận chuyển khách du lịch tăng, chất lượng được nâng lên Phươngtiện vận chuyển khách du lịch với hàng nghìn xe ô tô, tàu thuyền các loại, chấtlượng phương tiện được tăng cường đổi mới thường xuyên; nhiều đội xe taxi ở cácđiểm du lịch được thành lập, đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại của du khách; nhiềutuyến du lịch đường biển, đường sông như Hải Phòng - Quảng Ninh, Hải Phòng -TP.Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu, Cần Thơ… đã sử dụng tàu côngsuất lớn, trang thiết bị hiện đại

Với cơ sở vật chất kỹ thuật như hiện nay, ngành Du lịch nước ta đã đảm bảophục vụ hàng chục triệu lượt khách quốc tế và nội địa, tổ chức được các sự kiện, hộinghị quốc tế lớn

Toàn ngành đã chú trọng xây dựng phát triển nhiều loại hình du lịch, các tuyến

du lịch mới cả đường bộ, đường sông, đường biển, nối các điểm du lịch, khu du lịch

ở miền núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng ven biển và hải đảo Hình thành các loạihình du lịch mới, đặc thù như đi bộ, leo núi, lặn biển, hang động, du lịch đường bộxuyên Việt bằng xe đạp, mô tô, caravan, du lịch đồng quê, về cội nguồn… Chútrọng khai thác giá trị nhân văn giàu bản sắc dân tộc, tổ chức các hội thi nấu ăn, thihướng dẫn viên du lịch… để nâng cao chất lượng sản phẩm Mỗi năm đều có chủ đềriêng, không tách rời các sự kiện lớn của dân tộc

1.2 Thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam

Một số chỉ tiêu dùng để phân tích biến động doanh thu ngành du lịch trongbài:

Doanh thu ngành du lịch: là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán các loại sảnphẩm du lịch, hay là toàn bộ số tiền thu được từ khách du lịch trong kỳ do hoạtđộng kinh doanh du lịch mang lại

Doanh thu bao gồm các khoản khách chi trả trong toàn bộ chuyến du lịch baogồm các khoản chi về vận chuyển, lưu trú, hướng dẫn viên du lịch, mua sắm, phòngngủ, ăn…Doanh thu du lịch là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ, được thu thập và tính theotháng, quý, năm

Trang 14

Số lượng khách du lịch: là tổng số lượt khách đến và tiêu dùng các sản phẩm

du lịch trong kỳ nghiên cứu Số lượng khách du lịch bao gồm: số lượng khách dulịch trong nước, số lượng khách du lịch quốc tế, số lượng khách Việt Nam đi du lịchnước ngoài

Bảng doanh thu ngành du lịch giai đoạn 2000-2009

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê và trang web tổng cục thống kê)

Đồ thị biểu hiện biến động doanh thu giai đoạn 2000-2009

0 5000

Trang 15

Dựa vào đồ thị ta thấy, doanh thu ngành du lịch liên tục tăng trong giai đoạn2000-2009 Năm 2009 là năm doanh thu ngành du lịch cao nhất trong giai đoạn này

và thấp nhất là năm 2000 Ngành du lịch ngày càng khẳng định vị trí của mìnhtrong nền kinh tế Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu phát triển du lịch (TCDL) thì

DL chưa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cho dù những kết quả hoạt động DL đãmang lại những bước tăng trưởng quan trọng đóng góp vào công cuộc công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện trong tỉ trọng GDP của ngành trong nền kinh tế,đem lại nguồn thu nhập lớn cho đất nước, tạo việc làm cho xã hội, góp phần đảmbảo an sinh, giữ vững an ninh quốc phòng Nếu so sánh với GDP cả nước, tổng thunhập DL bình quân từ năm 2000-2008 chỉ chiếm khoảng 4,15%/năm, năm 2005 caonhất chiếm 5,23%, năm 2003 thấp nhất chiếm 3,58%/năm dưới 6%/năm trongGDP thì không thể là ngành kinh tế mũi nhọn được

DL Việt Nam chưa thể trở thành một trung tâm DL có tầm cỡ và ở trong nhómquốc gia có ngành DL phát triển trong khu vực vì số khách quốc tế đến Malaysiagấp 5 lần đến Việt Nam, Thái Lan gấp 4 lần Tuy nhiên, với đà tăng trưởng mạnh

mẽ như hiện nay của ngành du lịch, hoàn toàn có thể tin tưởng vào sự phát triểnvượt bậc của ngành trong những năm tới

Bảng số lượt khách của ngành du lịch giai đoạn 2000-2009

(Đơn vị: nghìn lượt người)

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê 2008 và trang web tổng cục thống kê)

Biểu đồ biểu hiện biến động số lượng khách giai đoạn 2000-2009

Trang 16

và quốc tế đều tăng nhanh Do nhà nước đã đưa ra nhiều chương trình mới lạ thuhút khách du lịch.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh ngành du lịch ở Việt Nam 1.3.1 Nhân tố chủ quan

Điều kiện về cơ sở vật chất của toàn ngành du lịch nói chung và của các cơ sởkinh doanh du lịch nói riêng

Đội ngũ cán bộ, quản lý và nhân viên lao động trong ngành Bên cạnh đó, cơcấu tổ chức và cách thức quản lý của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng quan trọng đếnkết quả của ngành du lịch Nếu quản lý tốt, phục vụ có chuyên môn cao, đầy đủ kỹnăng nghiệp vụ thì sẽ sẽ đưa ra được chiến lược phát triển đúng đắn làm hài lòngkhách du lịch

Trang 17

1.3.2 Nhân tố khách quan

Các điều kiện về kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước, địa phương kinhdoanh du lịch Trình độ dân trí của chính địa phương đó cũng là nhân tố sẽ thúc đẩyhoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch Ngoài ra, tài nguyên thiên nhiên vốn có củađịa phương là yếu tố quan trọng quyết định sự hấp dẫn du lịch đối với du khách Hệthống pháp luật, chủ trương đường lối, ưu đãi của nhà nước cũng góp phần thu hútvốn đầu tư trong và nhà nước trong việc nâng cấp, xây mới các cơ sở du lịch, hệthống khách san, các khu giải trí…

Trang 18

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ

KINH DOANH NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2000 – 2009

2.1 Phân tích biến động doanh thu của ngành du lịch giai đoạn 2000 - 2009

2.1.1 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu của các cơ sở lưu trú theo thời gian

2.1.1.1 Các chỉ tiêu biểu hiện biến động doanh thu của các cơ sở lưu trú giai đoạn 2000-2009

đồng)

Tốc độ pháttriển(%) Tốc độ tăng(hoặcgiảm) (%)

Giá trịtuyệt đốicủa 1%tăng(giảm)liên hoàn(tỷ đồng)

Liênhoàn Địnhgốc hoànLiên Địnhgốc hoànLiên Địnhgốc

Trang 19

Theo kết quả trên, giai đoạn 2000-2009 tổng doanh thu bình quân của các cơ

sở lưu trú là 9939.13(tỷ đồng), lượng tăng bình quân của các năm là 1761.79(tỷđồng), tốc độ tăng bình quân của các năm 102.99 %

Nhìn chung, trong giai đoạn này doanh thu của các cơ sở lưu trú tăng dần quacác năm Cụ thể,năm 2008 lượng tăng tuyệt đối so với năm 2007 đạt 3767.7(tỷđồng) là cao nhất, tương ứng tốc độ tăng 25.86% Năm 2003 đạt lượng tăng tuyệtđối so với năm 2002 là thấp nhất, đạt 591.1(tỷ đồng), với tốc độ tăng Do năm 2008

Trang 20

diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát ở nước ta ở mức trên hai consố(trên 20%), nên tuy doanh thu ở mức cao, tốc độ tăng trưởng 203.72% nhưngtrong tình trạng lạm phát ở nước ta thời điểm đó thì cũng không phải là một con sốđáng mừng Năm 2009, vẫn còn ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nên doanh thucũng chỉ tăng nhẹ Lượng tăng tuyệt đối so với năm 2008 là 1007.7(tỷ đồng), tươngứng với tốc độ tăng trưởng 2.27% Do trong năm 2009, lượng khách quốc tế giảm

so với năm 2008, nhưng lượng khách nội địa lại tăng nên doanh thu của các cơ sởlưu trú tăng nhẹ Năm 2003 lượng tăng tuyệt đối so với năm 2002 thấp nhất591.1(tỷ đồng) đạt tốc độ tăng trưởng 10.89(%) Do năm 2003, dịch SARS xảy ra ởChâu Á, nên lượng khách quốc tế tới Việt Nam giảm, doanh thu ngành du lịch vìthế mà giảm theo Đến cuối năm, khi dịch được kiểm soát, lượng khách bắt đầu tăngtrở lại giúp ngành du lịch tăng thêm doanh thu Từ năm 2004, doanh thu các cơ sởlưu trú tăng nhanh hơn, đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc dân Để đạt đượcnhững thành tựu trên phải kể đến sự đầu tư ngày càng cao của Nhà Nước trong việcnâng cấp các cơ sở lưu trú, nâng cấp các hệ thống khách sạn, số khách sạn, buồng,phòng đạt tiêu chuẩn ngày càng nhiều Chất lượng các cơ sở lưu trú được cải thiện

và nâng cao, đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu của du khách Bên cạnh đó, nước ta thuhút được nguồn vốn lớn đầu tư từ nước ngoài trong việc xây dựng các khu resort, hệthống khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế

Trang 21

Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 2000 – 2007

(Đơn vị: người)

TỔNG SỐ 2.140.100 2.330.800 2.628.200 2.429.600 2.927.876 3.467.757 3.583.486 4.171.564 4253.7 3772.4 Theo phương tiện

Trung Quốc 492.000 675.800 723.400 693.000 778.431 752.576 516.286 558.719 650.100 527.600

Đài Loan (TQ) 210.000 199.600 211.100 208.100 256.906 286.324 274.663 314.026 305.500 271.600 Nhật Bản 142.900 205.100 279.800 209.600 267.210 320.605 383.896 411.557 393000 359.200

Trang 23

2.1.1.2 Nghiên cứu xu thế biến động doanh thu các cơ sở lưu trú qua thời gian

Sử dụng SPSS để tìm hàm xu thế tốt nhất

Bảng các dạng hàm phản ánh xu thế biến động doanh thu các cơ sở lưu trú

Dạng hàm Hàm xu thế Sai số chuẩn (SE) R

1

2 2

min ˆ

Hay  min

p n

SSE SE

Và có hệ số tương quan R max

So sánh các SE, SE hàm bậc 3 là nhỏ nhất và R lớn nhất Tuy nhiên để quyếtđịnh chọn hàm xu thế, phải kiểm định các tham số của hàm đó Trong các hàm trên,chỉ có hàm xu thế hàm mũ phù hợp ( có Sig T < 0,025 ), do vậy hàm mũ là hàm xuthế biểu diễn tốt nhất xu thế phát triển cơ bản của doanh thu các cơ sở lưu trú ngành

du lịch Việt Nam

Phương trình Y= 2712.1 * 1.23t

2.1.1.3 Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú năm 2010

Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú bằng phương pháp dự đoán thống kêngắn hạn, được kết quả:

Trang 24

Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú năm 2010

Đơn vị: tỉ đồng

Giới hạn dưới Giới hạn trên

2.1.2 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành

2.1.2.1 Bảng biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành giai đoạn 2000-2009

Tốc độ pháttriển(%)

Tốc độ tăng(hoặcgiảm) (%)

Giá trịtuyệt đốicủa 1%tăng(giảm) liên hoàn(tỷ đồng)

Liênhoàn Định gốc

Liênhoàn Định gốc

Liênhoàn

Địnhgốc

Tốc độ tăng bình quân = 1.093 lần hay 109.3 %

Trang 25

Biểu đồ biểu hiện biến động doanh thu các cơ sở lữ hành

Trong giai đoạn này thì doanh thu của các cơ sở lữ hành liên tục tăng Cụ thể,năm 2007 có lượng tăng tuyệt đối liên hoàn so với năm 2006 là 2407.3(tỷ đồng) làcao nhất, đạt tốc độ tăng 45.38% Năm 2003 so với năm 2002 lượng tăng tuyệt đốiliên hoàn là thấp nhất, chỉ đạt 202.8(tỷ đồng) tương ứng với tốc độ tăng 8.34% Donăm 2003, lượng khách quốc tế vào nước ta giảm dẫn tới các cơ sở lữ hành quốc tế

bị giảm doanh thu Đến năm 2004 thì doanh thu của các cơ sở này dần hồi phụcmức tăng Năm 2008, 2009 là 2 năm doanh thu cơ sở lữ hành đạt mức cao dù bị ảnhhưởng của sự khủng hoảng tài chính thế giới Nguyên nhân là do trong 2 năm nàythì số lượng các hãng lữ hành quốc tế và nội địa đều tăng cao Các hãng lữ hành đềuđồng loạt giảm giá nhiều tour du lịch nhằm thu hút khách được đông đảo lượngkhách nội địa và quốc tế

2.1.2.2 Nghiên cứu xu thế biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành

Trang 26

So sánh các SE, SE hàm bậc 3 là nhỏ nhất và R lớn nhất Tuy nhiên để quyếtđịnh chọn hàm xu thế, phải kiểm định các tham số của hàm đó Trong các hàm trên,chỉ có hàm xu thế hàm mũ phù hợp ( có Sig T < 0,025 ), do vậy hàm mũ là hàm xuthế biểu diễn tốt nhất xu thế phát triển cơ bản của doanh thu các cơ sở lữ hànhngành du lịch Việt Nam

Phương trình

Y= 1141.71 * 1.248t

2.1.2.3 Dự đoán doanh thu các cơ sở lữ hành năm 2010

Năm Điểm Khoảng

Trang 27

2.2 Phân tích biến động số lượt khách

2.2.1 Biến động số khách trong nước

2.2.1.1 Các chỉ tiêu biểu hiện biến động số lượng khách trong nước giai đoạn 2000-2009

Tốc độ pháttriển % (hoặc giảm)Tốc độ tăng

Giá trịtuyệtđối của1%tănghoặcgiảmliênhoàn(nghìnlượtngười)

Liên hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân = 1533.33 (nghìn lượt người)Tốc độ phát triển bình quân = 1.0933(lần) hay 109.33%

Tốc độ tăng bình quân = 0.0933(lần) hay 9.33%

Trang 28

Biểu đồ biểu hiện biến động lượng khách nội địa giai đoạn 2000 - 2009

so với năm 2008 là 4200(nghìn lượt người) là cao nhất tương ứng với tốc độ tăng20.19% Năm 2003 có lượng tăng tuyệt đối so với năm 2002 là thấp nhất trong giaiđoạn này, đạt 400(nghìn lượt người) tương ứng với tốc độ tăng 3.17%

Năm 2009, trong khi lượng khách quốc tế giảm so với 2008 thì lượng kháchnội địa lại tăng cao Có được kết quả khả quan này là nhờ những nỗ lực của ngành

du lịch trong việc triển khai chương trình khuyến mãi “Ấn tượng Việt Nam” (giảmgiá từ 30 – 50% áp dụng từ tháng 1- 12/2009 cho các tour trọn gói) Chương trình

đã thu hút sự tham gia của 120 khách sạn từ 1-5 sao, 101 doanh nghiệp lữ hành, hơn

300 tour đã được khuyến mại từ 30-50%, hãng hàng không quốc gia Việt Nam cũng

đã giảm giá vé cho một số đường bay nội địa…Nhờ đó đã thu hút đông đảo lượngkhách nội địa Thị trường du lịch nội địa luôn sôi động, đặc biệt là từ tháng 3 –10/2009

Trong năm 2003, do dịch viêm đường hô hấp hoành hành, người dân hạn chế

đi du lịch để tránh dịch khiến lượng khách nội địa năm đó giảm cùng với lượng

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số liệu các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (7/2009) Khu vực Tổng số Nhà nước Cổ phần Liên - Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009
Bảng 1 Số liệu các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (7/2009) Khu vực Tổng số Nhà nước Cổ phần Liên (Trang 9)
Bảng 2: Số lượng hướng dẫn viên quốc tế được cấp thẻ Tổng       Phân loại theo ngoại ngữ sử dụng - Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009
Bảng 2 Số lượng hướng dẫn viên quốc tế được cấp thẻ Tổng Phân loại theo ngoại ngữ sử dụng (Trang 10)
Bảng 4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) thời kỳ 1995-2009 - Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009
Bảng 4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) thời kỳ 1995-2009 (Trang 11)
Bảng doanh thu ngành du lịch giai đoạn 2000-2009 - Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009
Bảng doanh thu ngành du lịch giai đoạn 2000-2009 (Trang 13)
Đồ thị biểu hiện biến động doanh thu giai đoạn 2000-2009 - Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009
th ị biểu hiện biến động doanh thu giai đoạn 2000-2009 (Trang 14)
Bảng các dạng hàm phản ánh xu thế biến động doanh thu các cơ sở lưu trú Dạng hàm Hàm xu thế Sai số chuẩn (SE)          R - Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009
Bảng c ác dạng hàm phản ánh xu thế biến động doanh thu các cơ sở lưu trú Dạng hàm Hàm xu thế Sai số chuẩn (SE) R (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w