1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận môn quản trị chất lượng

69 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định mục tiêu và nhiệm vụ, bảo đảm rằng các mục tiêu liên quan và nhiệm vụ trực tiếp gắn kết với nhu cầu và mong đợi của KH * Đối với việc quản lý điều hành: - Cải thiện tính năng

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHẤT

Trang 2

DANH SÁCH VÀ PHÂN CÔNG CÔNG

VIỆC NHÓM 1 TỔ 2

1 Nguyễn Anh Trung (NT) Câu 2 chương 3

2 Trần Thanh Tú Câu 1 chương 2

3 Nguyễn Thanh Loan Câu 2 chương 2

5 Phan Bảo Trung Câu 1 chương 2

6 Nguyễn Thị Tuyết Câu 1 chương 3

8 Nguyễn Đình Tuấn Câu 3 chương 3

9 Phạm Minh Thuyên Câu 4 chương 3

Trang 3

NỘI DUNG CÂU HỎI THẢO LUẬN

Chương 2

1 Hãy phân tích các nguyên tắc của quản trị chất lượng?

2 Nếu bạn giữ cương vị là quản lí chất lượng của một tổ chức Hãy trình bày tóm tắt những hoạt động quản lí mà bạn sẽ thực hiện trong tổ chức của

mình?

chương 3

1 các bước xây dựng hệ thống quản lí chất lượng trong doanh nghiệp?

2 hãy suy nghĩ về một công việc của bạn và cho biết ý nghĩa của nguyên lý " làm đúng ngay từ đầu"?

3 có người phát biểu rằng: " Là một người quản lý, tôi có rất nhiều việc phải làm Tại sao tôi phải tống quá nhiều thời gian để kiểm soát từng quá trình công việc? tôi chỉ cần kiểm tra kết quả công việc nếu kết quả không đạt yêu cầu thì người thực hiện phải chịu trách nhiệm" Bạn hãy bình luận lời phát biểu trên?

4 Trong một doanh nghiệp may mặc có 3% nhân sự là các nhà quản lí, 97%

là công nhân, toàn bộ công nhân sản xuất trực tiếp cho rằng họ không thể áp dụng hệ thống tài liệu chất lượng, bởi vì: Trình độ học cấn của họ không cao,

họ làm việc hưởng lương theo sản phẩm nên khong có thời gian tham gia và

Trang 4

2.1 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG

1 NT “định hướng bởi khách hàng”(Customer focus)

2 NT“sự lãnh đạo”(leadership)

3 NT “sự tham gia của mọi người” (Involvement of people)

4 NT “phương pháp quá trình”(tiếp cận theo quá trình – Process approach)

4 NT “phương pháp quá trình”(tiếp cận theo quá trình – Process approach)

5 NT “tính hệ thống” (cách tiếp cận hệ thống - System approach)

6 NT “cải tiến liên tục” (Continual improvement)

7 NT “quyết định dựa trên sự kiện” (factual approach to decision making)

7 NT “quyết định dựa trên sự kiện” (factual approach to decision making)

8 NT “phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi” (mutually beneficial supplier relationships)

8 NT “phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi” (mutually beneficial supplier relationships)

Trang 5

1 NT “định hướng bởi khách hàng”(Customer focus)

Tổ chức phụ

thuộc vào KH

Hiểu nhu cầu hiện tại

& tương lai của KH

Đáp ứng và vượt cao hơn

sự mong đợi của KH

Doanh nghiệp cần phải:

* Am hiểu nhu cầu & mong đợi của KH về sp, giao hàng, giá cả

* Đảm bảo sự tiếp cận cân bằng giữa việc thỏa mãn KH và các bên quan tâm khác

(Chủ sở hữu, NV, nhà cc, nhà đầu tư, XH & cộng đồng địa phương)

Trang 6

1 NT “định hướng bởi khách hàng”(Customer focus)

Lợi ích đem lại

* Đối với sự hình thành của chính sách và chiến lược:

- Làm thấu hiểu nhu cầu & mong đợi của KH trong toàn bộ tổ chức

- Xác định mục tiêu và nhiệm vụ, bảo đảm rằng các mục tiêu liên quan và nhiệm

vụ trực tiếp gắn kết với nhu cầu và mong đợi của KH

* Đối với việc quản lý điều hành:

- Cải thiện tính năng của tổ chức

- Cải tiến các hoạt động đó để đáp ứng nhu cầu & mong

đợi của KH

* Đối với quản trị nguồn nhân sự:

- Đảm bảo mọi thành viên trong tổ chức có kiến thức &

kỹ năng cần thiết để thỏa mãn KH

* Tăng doanh thu và thị phần thông qua việc đáp ứng nhanh chóng & mềm dẻo các cơ hội thị trường

* Có KH trung thành và kinh doanh ổn định

Trang 7

* Tạo ra,duy trì đường lối & môi trường nội bộ trong

DN để hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia nhằm

đạt được các mục tiêu trong tổ chức

* Chỉ đạo & tham gia xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của NV

* Xem xét đánh giá mọi hoạt động của DN, ghi nhận các kết quả đạt được của NV

Trang 8

2 NT“sự lãnh đạo”(leadership)

Doanh nghiệp cần phải:

* Am hiểu & thích ứng với những thay đổi môi trường bên trong & bên ngoài DN

* Quan tâm đến nhu cầu của mọi người đặt ra

* Thiết lập & trình bày rõ ràng về tương lai viễn cảnh của DN

* Thiết lập những giá trị bền chặt về vai trò ở tất cả các cấp của tổ chức trong việc tạo ra chất lượng

* Xây dựng sự nhất trí, lòng tin, sự tín nhiệm và loại trừ sự sợ hãi

* Phân quyền, cung cấp cho NV những nguồn lực cần thiết và tự do hành động phù hợp với chức năng và quyền hạn của họ

* Khuyến khích, động viên và nhận biết sự đóng góp của

NV, tạo dựng môi trường văn hóa của tổ chức

* Thúc đẩy mối quan hệ cởi mở và thành thực

* Giáo dục, đào tạo và huấn luyện nhân viên

* Thực hiện chiến lược và chính sách để thực hiện các

Trang 9

2 NT“sự lãnh đạo”(leadership)

Lợi ích đem lại

* Thiết lập & thông báo viễn cảnh rõ ràng về tương lai của DN, chuyển viễn cảnh đó thành mục tiêu có thể đo lường được

* Mọi người hiểu và sẽ tích cực vì các mục tiêu của tổ chức

* Các hoạt động được đánh giá, liên kết và thực hiện theo 1 cách thống nhất

* Giảm thiểu sự thông tin nhầm lẫn giữa các cấp trong tổ chức

Trang 10

3 NT “sự tham gia của mọi người” (Involvement of people)

Sử dụng được năng lực của họ

Lợi ích của

tổ chức

Doanh nghiệp cần phải:

* Tạo điều kiện để NV học hỏi, nâng cao kiến thức và thực hành kỹ năng mới

* Động viên, cam kết và lôi cuốn mọi người trong tổ chức

- Có hệ thống khen thưởng

- Ghi nhận sự đóng góp của mọi người

vào mục tiêu chất lượng của DN

- Bảo đảm các vấn đề về an toàn, phúc

lợi xã hội của NV gắn với mục tiêu cải

tiến liên tục và các hoạt động của tổ

chức

Trang 11

3 NT “sự tham gia của mọi người” (Involvement of people)

Trách nhiệm của nhân viên:

* Chịu trách nhiệm đối với công việc của mình và nghĩa vụ giải quyết công việc đó

* Tận dụng những cơ hội có thể để tạo ra sự cải tiến, truyền đạt một cách tự do kiến

thức, kinh nghiệm trong nhóm và đội

* Định hướng vào việc tạo ra những giá trị cho khách hàng; sáng tạo, đổi mới trong

thực hiện các mục tiêu của tổ chức

* Giới thiệu doanh nghiệp tốt hơn cho khách hàng

và cộng đồng

* Nhiệt thành, gắn bó như một phần của tổ chức

Trang 12

3 NT “sự tham gia của mọi người” (Involvement of people)

Lợi ích đem lại

* Đối với việc hình thành chính sách, chiến lược:

- Mọi người tự nguyện tham gia vào cải tiến kế hoạch và nỗ lực thực hiện kế hoạch đó

* Đối với việc thiết lập mục tiêu: Nhận biết những mục đích và nhiệm vụ mũi nhọn, nỗ lực thực hiện để đạt được mục tiêu

* Đối với công việc quản lý điều hành: mọi người xác định sự cần thiết về công việc của

họ, tích cực tham gia vào các quyết định điều hành và cải tiến quá trình

* Đối với quản lý nguồn nhân sự: mọi người thỏa mãn hơn về công việc của mình và

tham gia tích cực vào sự phát triển của bản thân, đó là lợi ích của tổ chức

Trang 13

4 NT “phương pháp quá trình”(tiếp cận theo quá trình – Process approach)

Mọi hoạt động hay tập hợp các hoạt động sử dụng các nguồn lực để biến đầu vào thành đầu ra có thể xem như 1 quá trình

Định nghĩa:

Các nguồn lực & các hoạt

động có liên quan được

quản lý như 1 quá trình

Kết quả mong muốn đạt được 1 cách hiệu quả

Trang 14

4 NT “phương pháp quá trình”(tiếp cận theo quá trình – Process approach)

Doanh nghiệp cần phải:

* Nhận biết được quá trình, nhận dạng đầu vào, đầu ra của quá trình, các biện pháp kiểm soát, các bước, các hoạt động, phương tiện đo lường, nhu cầu đào tạo, thiết bị, phương pháp, thông tin, vật tư, nguyên vật liệu và những nguồn lực khác để đạt kết quả như mong muốn

* Xác định mối tương giao của quá trình với các bộ phận chức

năng của DN Quy trách nhiệm rõ ràng để quản lý các quá trình

này

* Nhận biết khách hàng nội bộ và bên ngoài, nhà cung cấp và những vấn đề đặt ra của

quá trình

Trang 15

4 NT “phương pháp quá trình”(tiếp cận theo quá trình – Process approach)

Lợi ích đem lại

* Đối với việc hình thành chính sách, chiến lược: tiếp cận theo quá trình giúp cho sử dụng nguồn lực tốt hơn, rút ngắn thời gian quay vòng vốn và giảm chi phí

* Đối với việc thiết lập mục tiêu: nhận biết khả năng của quá trình có thể tạo ra những

mục đích và mũi nhọn, đưa ra các mục tiêu cao hơn nhưng vẫn khả thi

* Đối với công việc quản lý điều hành tác nghiệp: giảm chi phí, ngăn chặn sai lỗi, kiểm soát biến động, tiết kiệm thời gian và đầu ra dể đoán được hơn

* Đối với quản lý nguồn nhân sự: việc thiết lập các quá trình sẽ giúp cho việc gắn nguồn nhân lực, thuê mướn NV, giáo dục và đào tạo, có thể tập hợp các quá trình này với nhu cầu của tổ chức và tạo ra lực lượng làm việc năng động hơn

Trang 16

5 NT “tính hệ thống” (cách tiếp cận hệ thống - System approach)

Doanh nghiệp cần phải:

* Xác định hệ thống các quá trình bằng cách nhận biết các quá trình hiện có, hoặc phát triển các quá trình tác động đến mục tiêu đề ra

* Lập cấu trúc, cơ cấu của hệ thống để đạt

được mục tiêu một cánh có hiệu quả nhất

* Hiểu được sự phụ thuộc, tương tác của các

quá trình trong hệ thống, cải tiến liên tục hệ

thống nhờ đo lường và đánh giá

* Thiết lập sự hỗ trợ nguồn lực cho hành động

Trang 17

5 NT “tính hệ thống” (cách tiếp cận hệ thống - System approach)

Lợi ích đem lại

* Đối với việc hình thành chính sách,

chiến lược: tạo lập những kế hoạch ưu

tiên, toàn diện, liên kết đầu vào

củacác bộ phận chức năng và các quá

trình

* Đối với việc thiết lập mục tiêu: mục tiêu

của các quá trình riêng lẻ phù hợp với mục

tiêu chủ yếu của doanh nghiệp

* Đối với công việc quản lý điều hành tác nghiệp: có

tầm nhìn tổng quát hơn về hiệu quả của các quá trình,

giúp hiểu biết những nguyên nhân chính của vấn đề và

quyết định hành động cải tiến kịp thời

* Đối với quản lý nguồn nhân sự: cung cấp sự hiểu biết tốt hơn về vai trò, trách nhiệm để đạt được mục tiêu chung, bằng cách đó gỡ bỏ được các rào chắn giữa các đơn vị chức

năng và cải thiện làm việc tập thể

Trang 18

6 NT “cải tiến liên tục” (Continual improvement)

Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực đồng thời cũng là phương pháp của mọi DN

Doanh nghiệp cần phải:

* Tạo cho sự cải tiến liên tục sản phẩm, quá trình và hệ thống là mục tiêu của DN

* Áp dụng các PP của cải tiến từng bước và cải tiến lớn, gia tăng cải tiến đột xuất

* Cải tiến liên tục hiệu quả và hiệu suất của mọi quá trình, đánh giá chu kỳ & nhận dạng những nguồn cải tiến tiềm tàng

* Cung cấp cho mỗi thành viên của tổ chức sự giáo dục và đào tạo thích hợp về phương pháp và công cụ cải tiến liên tục như:

+ Chu trình cải tiến liên tục (PDCA: Planning - Do - Check - Action)

+ Kỹ thuật giải quyết vấn đề

+ Đổi mới kỹ thuật cho quá trình: tái cấu trúc lại quá trình

+ Đổi mới quá trình

* Thiết lập biện pháp và mục tiêu để hướng dẫn và tìm kiếm các cải tiến

* Thừa nhận sự cải tiến

Trang 19

6 NT “cải tiến liên tục” (Continual improvement)

Lợi ích đem lại

* Đối với việc hình thành chính sách, chiến lược: Thiết lập và đạt

được kế hoạch kinh doanh thông qua việc kết hợp cải tiến liên tục

với việc lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch kinh doanh

* Đối với việc thiết lập mục tiêu: Thiết lập các mục tiêu thực

hiện, mục tiêu chìa khóa cho doanh nghiệp và cung cấp nguồn lực

để đạt được chúng

* Đối với công việc quản lý điều hành tác nghiệp: Lôi cuốn sự tham gia của nhân viên

vào tổ chức trong việc cải tiến liên tục các quá trình

* Đối với quản lý nguồn nhân sự: Cung cấp cho nhân viên của tổ chức bằng những công cụ, cơ hội, và sự khích

lệ để cải tiến sản phẩm, các quá trình và hệ thống

Trang 20

7 NT “quyết định dựa trên sự kiện” (factual approach to decision making)

Doanh nghiệp cần phải:

* Đưa ra các phép đo và thu thập dữ liệu, thông tin

liên quan tới mục tiêu

* Đảm bảo dữ liệu, thông tin đầy đủ, đáng tin cậy và

sử dụng được

* Ra quyết định và chọn giải pháp trên cơ sở những

kết quả của phân tích giữa kinh nghiệm và sự tiên

liệu trên khả năng trực giác

Trang 21

7 NT “quyết định dựa trên sự kiện” (factual approach to decision making)

Lợi ích đem lại

* Đối với việc hình thành chính sách, chiến lược: Các kế hoạch sẽ dễ dàng thành công hơn

vì dựa trên phân tích dữ liệu và thông tin

* Đối với việc thiết lập mục tiêu: Sử dụng dữ liệu và thông tin có tính so sánh

để thiết lập mục tiêu thực tiễn và mục tiêu phấn đấu

* Đối với công việc quản lý điều hành tác nghiệp: Những dữ liệu và thông tin là

cơ sở để nhận biết toàn bộ quá trình và hoạt động của hệ thống nhằm hướng dẫn cải tiến và ngăn ngừa ngững vấn đề phát sinh

* Đối với quản lý nguồn nhân sự: Phân tích dữ liệu

và thông tin từ các nguồn như nhân viên, khảo sát, lấy ý kiến cá nhân và nhóm trọng điểm sẽ định

hướng thiết lập các chính sách về nguồn nhân lực

Trang 22

8 NT “phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi”

(mutually beneficial supplier relationships)

8 NT “phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi”

(mutually beneficial supplier relationships)

Doanh nghiệp cần phải:

* Xác định và lựa chọn đối tác

* Xây dựng mối quan hệ cung cấp sao cho cân đối giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

* Tạo ra kênh thông tin rõ ràng và công khai

* Phối hợp kiểm tra cải tiến sản phẩm, cải tiến quá trình

* Hiểu rõ và thông báo nhu cầu của khách hàng cuối cùng cho đối tác

* Chia sẻ thông tin và kế hoạch tương lai,

thừa nhận sự cải tiến và thành tựu của đối

tác

Trang 23

8 NT “phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi”

(mutually beneficial supplier relationships)

8 NT “phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi”

(mutually beneficial supplier relationships)

Lợi ích đem lại

* Đối với việc hình thành chính sách, chiến lược: Tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua sự hợp tác chiến lược với đối tác

* Đối với việc thiết lập mục tiêu: Đưa ra mục tiêu cải tiến có tính phấn đấu ngay từ đầu,

có sự tham gia của nhà cung cấp

* Đối với công việc quản lý điều hành tác nghiệp: Tạo lập và quản lý

mối quan hệ cung cấp đảm bảo độ tin cậy, đúng lúc, có chất lượng

* Đối với quản lý nguồn nhân sự: Phát triển và khuyến khích năng lực của nhà cung cấp bằng việc xây dựng mạng lưới công tác có hiệu quả thông qua đào tạo, trợ giúp

Trang 24

Nếu bạn giữ cương vị là quản lý chất lượng của một tổ chức.

Hãy trình bày tóm tắt những hoạt động quản lý mà bạn sẽ thực hiện trong tổ chức của mình?

Câu 2 chương 2

Trang 25

Quản lý chất lượng?

Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa “ Quản lý chất

lượng là các hoạt động kết hợp để kiểm soát một tổ chức trong việc lập chính sách, mục tiêu chất lượng, xác định các quá trình tác nghiệp, nguồn lực cần thiết để đảm bảo

và cải tiến chất lượng “.

Trang 26

Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần Bibica

- Là 1 công ty với sản phẩm sản xuất chính là bánh kẹo, thực phẩm, Bibica rất quan tâm cũng như đặt chất lượng lên hàng đầu Chính

vì thế trong 12 năm qua, Công ty luôn đạt danh hiệu Hàng Việt

Nam chất lượng cao.

Trang 27

Các hoạt động quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

 Kiểm tra chất lượng

 Kiểm soát chất lượng

 Hệ thống quản lý chất lượng

 Hệ thống đảm bảo chất lượng

 Kiểm soát chất lượng toàn diện

 Quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

Trang 28

Kiểm tra chất lượng

 “ Là việc đo, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của sản phẩm

và so sánh kết quả với các yêu cầu để kết luận về sự phù hợp hay không phù hợp”

 Phương pháp này tồn tại ngay khi có hoạt động sản xuất sản phẩm và trao đổi hàng hóa.

 Việc quản lý chất lượng được thực hiện đồng bộ xuyên suốt quá trình sản xuất của công ty từ nhập nguyên vật liệu đến quy trình công nghệ

và lưu kho sản phẩm.

Trang 29

Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (QA): đảm bảo chất lượng bán thành phẩm qua từng công đoạn và không để sản phẩm cuối cùng kém chất lượng đến tay khách hàng.

Trang 30

Kiểm soát chất lượng

 “ Là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử

dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng “

 Kiểm soát chất lượng là việc xác định và khống chế, điều chỉnh được mọi yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng để các yếu tố đó được duy trì hoặc chỉ biến động ở một mức

độ xác định và nhờ đó chất lượng của sản phẩm sẽ được đảm bảo.

Trang 31

• Bộ phận kiểm soát quy trình sản xuất (QC): đảm bảo tại các khâu sản xuất, các thao tác, thủ tục được tiến hành đúng theo quy trình kỹ thuật.

Kiểm soát chất lượng

Trang 33

Hệ thống đảm bảo chất lượng

 “ Là hệ thống quản lý chất lượng trong đó mọi hoạt động được thực hiện có kế hoạch, có hệ thống và khi cần có thể chứng minh được doanh nghiệp có khả năng thực sự để thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng”

• Từ đầu năm 2005, công ty đã triển

khai việc xây dựng hệ thống đảm

bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo

tiêu chuẩn HACCP.

Trang 34

Kiểm soát chất lượng toàn diện

 Là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nổ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoả mãn hoàn toàn khách hàng.

Ngày đăng: 06/11/2018, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w