Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị CLDV tín dụng nói chung và dịch vụ CVTD nói riêng, đồng thời mong muốn tìm hiểu về thực trạng và khả năng phát triển của dịch vụ cho vay t
Trang 1Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HUY
Phản biện 1: TS NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Phản biện 2: GS TSKH LƯƠNG XUÂN QUỲ
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum vào ngày 8 tháng 9 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh Thủ tướng Chính phủ đã định hướng tăng trưởng kinh tế năm 2017 đạt 6,7%, dư nợ tín dụng tăng trưởng 20–22% trên 5,5 triệu tỷ đồng dư nợ của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam tức đạt 1,2 triệu tỷ bơm vào nền kinh tế, giảm lãi suất cho vay xuống thêm 0,5%/năm … để doanh nghiệp Việt Nam tăng trưởng và phát triển, kích thích tiêu dùng trong nền kinh tế Và với quy mô tăng trưởng nhanh chóng của dịch vụ cho vay tiêu dùng (đã đạt 600.000
tỷ VNĐ và hướng đến 1.000.000 tỷ VNĐ trong năm 2020) chiếm 10% GDP nên việc cạnh tranh khách hàng sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng giữa các ngân hàng là rất khốc liệt đặc biệt là các ngân hàng TMCP Không thể cạnh tranh nhau bởi lãi suất nên các ngân hàng chỉ có thể cạnh tranh nhau bởi chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Cho vay tiêu dùng từ lâu đời được coi là một phần quan trọng của các ngân hàng bán lẻ, giúp cho lớp dân số trẻ có một cuộc sống
ổn định ngay từ khi còn trẻ, đặc biệt là Việt Nam đang có một lớp
“dân số vàng” có độ tuổi từ 20 – 59 tuổi là gần 59 triệu dân trên 91,7 triệu dân (thống kê năm 2015) Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng nhanh đạt 80triệu/ năm giúp cho người dân đã chấp nhận khái niệm “dùng tiền tương lai để chi cho hiện tại” Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ CVTD sẽ chiếm một tỷ trọng lớn trong tương lai khi các ngân hàng đã mở rộng phân khúc khách hàng và dựa vào nhu cầu của khách hàng để cung cấp các dịch vụ gia tăng Trải qua những biến động như trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới vừa qua, các nhà quản trị ngân hàng đã nhận thức sâu sắc về tính
Trang 4không ổn định của nhóm khách hàng doanh nghiệp khi xảy ra khủng hoảng kinh tế, do đó khách hàng cá nhân được các ngân hàng hướng tới như một thị trường tiềm năng và chiến lược Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị CLDV tín dụng nói chung và dịch vụ CVTD nói riêng, đồng thời mong muốn tìm hiểu về thực trạng và khả năng phát triển của dịch vụ cho vay tiêu dùng trong tương lai tại
VietinBank Kon Tum tôi đã lựa chọn Đề tài: “Quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Kon Tum” làm đề tài nghiên
cứu luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Căn cứ vào tình hình hoạt động và chiến lược phát triển của Vietinbank Kon Tum, đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu sau:
Hệ thống hoá những cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng công tác quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại VietinBank Kon Tum trong thời gian qua
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại VietinBank Kon Tum trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề
liên quan đến công tác quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại VietinBank Kon Tum
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn
đề liên quan đến công tác quản trị CLDV cho vay tiêu dùng tại
Trang 5VietinBank Kon Tum
+ Về thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2014
- 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý thông tin qua hai
nguồn đó là: Dùng dữ liệu nội bộ được tạo ra bởi chính Vietinbank Kon Tum; Dùng dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức, …
Phương pháp khảo sát: Khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp
khách hàng giao dịch và một số ngân hàng đang cung ứng dịch vụ CVTD Điều tra thông qua bảng câu hỏi khảo sát khách hàng giao dịch tại VietinBank Kon Tum nhằm thu thập ý kiến đóng góp Phương pháp thu thập, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS, Excel
5 Bố cục đề tài
Ngoài lời Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng VietinBank Kon Tum
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại VietinBank Kon Tum
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhìn chung các đề tài đã tập trung nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng liên quan đến công tác quản trị chất lượng dịch vụ CVTD trong phạm vi một chi nhánh hay một NH cụ thể, mỗi tác giả có một cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách riêng phù hợp với từng hoàn cảnh kinh tế, nhưng nói chung các đề tài đều có sự gắn kết
lý luận và thực tiễn Trong luận văn này tác giả kế thừa các nghiên
Trang 6cứu đã có, đồng thời vận dụng mô hình kinh tế lượng nhằm kiểm định các nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản trị chất lượng dịch vụ CVTD tại Vietinbank Kon Tum, sau đó xem xét đánh giá và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NHTM
1.1.1 Chất lượng dịch vụ
Theo W.Edwads Deming: “ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng” hay “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" theo J.M.Juran
Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sư Crosby Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất" Theo Giáo sư người Nhật– Shikawa Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"
Theo TCVN và ISO 9000: Chất lượng dịch vụ là mức độ phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua
Theo Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996: Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng Theo Edvardsson, Thomsson & Ovretveit ,1994: cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng
và làm thoả mãn nhu cầu của họ
Tóm lại, chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá tích lũy của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng
Trang 8mong đợi (hay dự đoán) và mức độ chất lượng khách hàng đã cảm nhận được
Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) thì: “Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng, hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng”
ISO 9000 đã xác định “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điền khiển chất lượng, đảm báo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thố chất lượng” Như vậy thực chất quản trị chất lượng dịch vụ là chất lượng của hoạt động quản lý chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật
Trang 9b Đặc điểm của quản trị chất lượng dịch vụ
* Đảm bảo đồng bộ với các chính sách của doanh nghiệp
* Phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
* Thỏa mãn và định hướng nhu cầu của khách hàng
* Con người là nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ
c Nguyên tắc của quản trị chất lượng dịch vụ
* Coi trọng vai trò con người
* Nguyên tắc đồng bộ
* Nguyên tắc toàn diện
* Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá
d Chức năng của quản trị chất lượng dịch vụ
* Hoạch định chất lượng dịch vụ
* Kiểm soát chất lượng dịch vụ
* Cải tiến và hoàn thiện chất lượng
1.1.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng của NHTM
a Quan niệm về chất lượng dịch vụ ngân hàng
“Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán, … mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản, … và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy” Một số ý kiến cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại ngoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ
Chất lượng dịch vụ ngân hàng là khả năng đáp ứng của dịch
vụ ngân hàng đối với sự mong đợi của khách hàng, hay nói cách khác thì đó chính là khoảng cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng với cảm nhận của họ về những kết quả mà họ nhận được sau khi giao dịch với ngân hàng
Trang 10b Phân loại dịch vụ ngân hàng
Hiện nay trong ngân hàng đang tồn tại hai dịch vụ ngân hàng
đó là: dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng hiện đại
- Dịch vụ ngân hàng truyền thống: Dịch vụ huy động vốn,
Dịch vụ chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá, Dịch vụ cho vay, Dịch vụ thanh toán, Dịch vụ trao đổi ngoại tệ, Dịch vụ ủy thác
- Dịch vụ ngân hàng hiện đại: Dịch vụ thẻ ngân hàng, Dịch vụ
quản lý tiền mặt (ngân quỹ), Dịch vụ thanh toán tiền điện tử, Dịch vụ ngân hàng tại nhà, Dịch vụ bảo quản và ký gửi, Dịch vụ cho thuê tài chính, Dịch vụ thư bảo đảm thực hiện đấu thầu, Dịch vụ tư vấn tài chính, Dịch vụ hợp đồng trao đổi tín dụng (Credit Swap), Hợp đồng quyền tín dụng (Credit Option), Hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro, Trái phiếu ràng buộc
c Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có những đặc điểm riêng
mà nhờ đó ta có thể dễ dàng phân biệt với những loại hàng hóa hữu hình khác Dịch vụ ngân hàng có những đặc điểm như tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính khó xác định, dòng thông tin hai chiều, tính đa dạng phong phú và không ngừng phát triển
Thứ nhất, tính vô hình
Thứ hai, tính không thể tách rời
Thứ ba, tính không đồng nhất
Thứ tư, tính khó xác định
Thứ năm, dòng thông tin hai chiều
Thứ sáu, tính đa dạng phong phú và không ngừng phát triển
d Một số tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng
- Mức độ hài lòng của khách hàng
Trang 11- Sự hoàn hảo của dịch vụ cung ứng
- Thái độ và trách nhiệm của nhân viên
- Năng lực cạnh tranh của dịch vụ và đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp
- Gía cả dịch vụ hợp lý
- Sự khác biệt giữa dịch vụ so với ngân hàng khác
- Sự gia tăng về số lượng khách hàng
- Quy mô và tỉ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng
1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng
a Khái niệm cho vay tiêu dùng
Có rất nhiều cách định nghĩa CVTD nhưng cách hiểu đơn giản
và dễ hiểu nhất là: “Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng
nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư”
Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
Thứ nhất, quy mô cúa từng món vay thường nhỏ nhưng số
lượng các món vay lớn
Thứ hai, các khoán vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn so
với các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
Thứ ba, nhu cầu vay tiêu dùng cúa thường phụ thuộc vào chu
kỳ kinh tế và hầu như ít co giãn với lãi suất Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất họ phải chịu
Thứ tư, nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến
động lớn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của người này
Thứ năm, khi CVTD thì thông tin về rất quan trọng trong việc
Trang 12đánh giá tư cách, khả năng tài chính
Thứ sáu, chi phí mỗi khoản CVTD là khá lớn
Thứ bảy, lợi nhuận từ CVTD cao
Ðối tượng của cho vay tiêu dùng
Tùy vào cách xác định, phân chia của từng ngân hàng mà có thể có những đối tượng khác nhau Nếu xét theo mức độ tài chính, ta
có thể chia thành những nhóm đối tượng sau:
Một là, các đối tượng có thu nhập thấp
Hai là, các đối tượng có thu nhập trung bình
Ba là, các đối tượng có thu nhập cao
b Vai trò của cho vay tiêu dùng
Hoạt động CVTD liên quan đến khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế Do đó, đối với mỗi thành phần nó mang lại những lợi ích riêng Đó là:
- Đối với ngân hàng
- Đối với khách hàng
- Đối với nền kinh tế
Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.2 Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
a Khái niệm
Chất lượng dịch vụ CVTD có phát triển, đó là sự gia tăng về số lượng và quy mô cho vay tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Hay đó là sự tăng lên về tỷ trọng, doanh số CVTD cũng như chất lượng cho vay Qua đó cho thấy sự tăng trưởng và phát triển của dịch vụ CVTD trong quá trình cạnh tranh
b Những đặc điểm cơ bản
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ CVTD bao gồm những đặc điểm sau đây:
Trang 13Tính vượt trội; Tính cung ứng; Tính đặc trưng; Tính thõa mãn nhu cầu; Tính tạo ra giá trị
1.2.3 Đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một ngành đặc thù, sản phẩm dễ bắt chước nên
sự khác biệt về CLDV sẽ là lợi thế cạnh tranh Đo lường chất lượng dịch vụ, được tiến hành thông qua đo lường các nhân tố cấu thành CLDV bao gồm 5 nhân tố: Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ, Cơ sở vật chất, Hồ sơ quy trình thủ tục, Tiêu chuẩn dịch vụ, Thái độ phục
vụ và trình độ của nhân viên
a Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, 1988)
b Mô hình SERVPERF (Cronin and Taylor, 1992)
c Mô hình FSQ and TSQ (Gronroos, 1984)
1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hoạt động quản lý chất lượng dịch vụ ngân hàng cũng sẽ gồm các công việc quản lý bên ngoài (với khách hàng) và quản lý công việc bên trong (dịch vụ nội bộ) trong mối quan hệ biện chứng để cùng hướng đến một mục tiêu là cải thiện năng suất và hiệu quả
1.3.1 Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Quản lý chất lượng dịch vụ bên ngoài gồm các công việc được thiết kế để rút ngắn khoảng cách dịch vụ: Nhận diện kỳ vọng của
Trang 14khách hàng thông qua việc khảo sát sự hài lòng của khách hàng một cách thường xuyên Việc nhận diện kỳ vọng cũng như đánh giá sự hài lòng của khách hàng là nhân tố quyết định các khâu nghiệp vụ phục
vụ khách hàng cả bên trong và bên ngoài
1.3.2 Thiết lập các cam kết và tiêu chuẩn dịch vụ
Ngân hàng phải thiết kế quy trình cung cấp dịch vụ một cách chuẩn mực và quản lý tốt những vấn đề có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới quy trình công nghệ phục vụ của các bộ phận trong kinh doanh ngân hàng Nhờ đó, các ngân hàng thiết lập tiêu chuẩn dịch vụ phù hợp với những yêu cầu đòi hỏi của thị trường khách hàng mục tiêu Tiêu chuẩn dịch vụ hướng tới khách hàng là phải đảm bảo hầu hết các khía cạnh quan trọng của dịch vụ được thực hiện cao hơn hoặc
ít nhất ngang bằng so với mong đợi của khách hàng Để đảm bảo cung ứng dịch vụ đạt chất lượng như tiêu chuẩn đề ra, ngân hàng cần thực hiện những công việc sau:
- Đảm bảo các điều kiện phục vụ khách hàng như: cơ sở vật chất kĩ thuật, các sản phẩm vật chất đi kèm
- Đảm bảo chất lượng đội ngũ lao động
- Kiểm soát quá trình cung ứng
- Giải quyết phàn nàn hiệu quả
1.3.3 Xác định phương pháp quản trị CLDV CVTD
Có nhiều phương pháp quản trị chất lượng dịch vụ CVTD khác nhau, tùy vào tình hình thực tế của mỗi ngân hàng mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp
a Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control - TQC)
b Phương pháp quản trị chất lượng toàn diện TQM
c Phương pháp 5S