6.Chính sách, pháp luật chưa thuận lợi SĐiểm mạnh 1.Ngành nghề đa dạng 2.Sản phẩm đa dạng, phù hợp nhiều KH,chất lượng tốt 3.Giá cả cạnh tranh 4.Thị trường rộng lớn -sảnxuất sản phẩm đa
Trang 1Phân tích Ma trận SWOT tổng công ty CP may Việt Tiến.
MA TRẬN SWOT
O (Cơ hội) 1.Chính sách hỗ trợNhà nước hỗ trợ
từ nguồn vốn ngân sách, vốn ODA
2.Xã hội: Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"
3 Nhu cầu xuất khẩu tăng
4 Ưu đãi cho hàng xuất khẩu
5.Vốn đầu tư tăng
T(Thách thức)
1.Cạnh tranh:sản phẩm,giá cả 2.Lao động bị chia sẻ
3.Hàng nhái,hàng giả 4.Nhu cầu,tâm lí 5.Môi trường kinh tế:suy thoái, nguy
cơ phá sản của doanh nghiệp cùng ngành,lãi suất cao
6.Chính sách, pháp luật chưa thuận lợi
S(Điểm mạnh)
1.Ngành nghề đa dạng
2.Sản phẩm đa dạng, phù
hợp nhiều KH,chất lượng
tốt
3.Giá cả cạnh tranh
4.Thị trường rộng lớn
-sảnxuất sản phẩm đa dạng, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng khách hàng với mức giá phù hợp với thu nhập của người dân Việt Nam
-tăng sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu giúp công ty giành thị phần ở các nước xuất khẩu, tăng doanh thu
-xâm nhập vào các thị trường trước
-mở rộng ngành nghề kdoanh, tập trung ngành có ưu thế để cạnh tranh
có hiệu quả
- chiến lược tuyển dụng,thu hút nhiều lao động với kĩ thuật, trình độ chuyên môn khác nhau
-sản xuất, thiết kế sản phẩm ngày càng
đa dạng,phong phú, phù hợp nhiều đối
Trang 25.Quy mô lớn
6.Vị trí cao, thương hiệu
uy tín, hình ảnh tốt
7.Nhân viên trình độ cao
8.Chăm sóc khách hàng tốt
9.Trang thiết bị sản
xuất hiện đại
đây còn bị hạn chế, cùng chính sách giá
và sản phẩm đa dạng để mở rộng thị trường nước ngoài
-dựa vào thị trường rộng lớn là điểm mạnh giúp doanh nghiệp có chỗ đứng trên thương trường, cơ hội tăng số lượng xuất khẩu
-tận dụng các nguồn đầu tư và hỗ trợ
để mở rộng quy mô sản xuât,đáp ứng nhu cầu xuất khẩu đang gia tăng
- Tận dụng tối đa nguồn vốn hỗ trợ để đầu tư vào sản xuất,đào tạo nâng cao tay nghề công nhân
- tổ chức các chương trình khuyến khích tiêu dùng,mở thêm các đại lí ,đưa hàng vào các trung tâm mua sắm lớn
- tiếp tục xuất khẩu sang các thị trường quen thuộc, chú trọng cả hình thức, chất lượng sản phẩm,giữ vững hình ảnh của công ty
tượng khách hàng -thay đổi,đa dạng hóa mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm
- nâng cao chất lượng sản phẩm đạt được tiêu chuẩn quốc tế
- tích cực tấn công nhiều đoạn thị trường với chiến lược đa giá
- Giữ vững và phát triển thị trường trong nước,nghiên cứu và phát triển khách hàng mới, thị trường mới
-suy thoái kinh tế: tập trung hơn cho hoạt động ở thị trường bị ảnh hưởng ít để,cứu nguy cho hoạt động ở thị
trường bị ảnh hưởng lớn
- tận dụng, thu hút lượng lao động đông đảo ở chính địa phương có cơ sở sản xuất
- giảm 1 phần vay với lãi suất cao, sử dụng đồng vốn có hi u quả ệu quả
Trang 3-đầu tư cho công tác đào tạo thường xuyên,liên tục.Có chính sách chăm lo,đảm bảo cuộc sống cho người lao động để họ yên tâm làm việc
-xây dựng một bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp
-đầu tư cơ sở vật chất,trang thiết bị hiện đại
- có kế hoạch thu hút vốn để tiếp thu, ứng dụng phương thức sản xuất tiên tiến
- mở rộng sản xuất, nâng cao thị phần, xây dựng thương hiệu tạo lòng tin của khách hàng
-đăng ký nhãn hi u sản phẩm, mẫu mã ệu quả hàng hóa theo đúng các tiêu chuẩn và thông l quốc tế, giới thi u sản phẩm ệu quả ệu quả như m t thương hi u đ c quyền của ột thương hiệu độc quyền của ệu quả ột thương hiệu độc quyền của công ty trên thị trường
-tận dụng những ưu đãi từ nhà nước,vượt qua các rào cản thương mại khi xuất khẩu ra nước ngoài
W(Điểm yếu)
1.Nhân công chưa ổn định,
lao động chủ yếu là phổ
thông
2.NVL chủ yếu là nhập
khẩu
-Tận dụng nguồn vốn FDI, chính sách
hỗ trợ của nhà nước để đầu tư sản xuất nguồn nguyên liệu đầu vào nhằm cải thiện tình trạng nhập khẩu nguyên liệu
-Hiện đại hóa trang thiết bị, tiếp thu công nghệ mới, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động cũng như trình độ quản lý bằng việc tận dụng nguồn vốn FDI
-đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân công
có chất lượng đồng thời thu hút được nhiều nhân công tay nghề cao,thu hút
đủ số lượng nhân công giá rẻ
- tạo điều kiện và có chính sách chăm
lo đời sống và giữ người lao động; tăng lương thu hút nhiều lao động, mở trường đào tạo nhân lực ở các tỉnh vùng xa để cung ứng lao động đảm bảo
số lượng và chất lượng nguồn nhân
Trang 4công
-đầu tư nghiên cứu và thực hiện tự sản xuất NVL,giảm tỉ lệ nhập khẩu NVL
Ma trận BCG
• Ma trận BCG thể hiện tình thế của các SBU trên cùng 1 mặt phẳng và gồm có 4 phần của ma trận là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò sữa và Chó
- SBU ngôi sao
Trang 5Có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao Có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển, chúng chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn Nói chung, các SBU- ngôi sao được đánh giá rất cao về khả năng sinh lợi, có thể tự đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư Tuy nhiên, các SBU- ngôi sao đang h.nh thành thường cần được cung ứng một lượng vốn đầu tư lớn, nhằm củng cố vị thế đẫn đầu
- SBU – dấu chấm hỏi
Đây là những ở vị thế cạnh tranh tương đối yếu, có thị phần tương đối thấp
Tuy vây, chúng ở trong những ngành tăng trưởng cao, có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng trong dài hạn SBU-dấu chấm hỏi có thể trở thành SBU - ngôi sao, nếu được đầu tư, "nuôi dưỡng" tốt - chúng cần một lượng vốn đầu tư rất lớn Vấn đề là cần phải đánh giá đúng tiềm năng, hầu có kế hoạch đầu tư đúng mức
- SBU- con bò sữa
Đây là những SBU trong những ngành tăng trưởng thấp ở giai đoạn trưởng thành nhưng lại có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh Thế
mạnh trong cạnh tranh thường xuất phát từ ưu thế về chi phí, do đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô và hiệu ứng đườngcong kinh nghiệm Điều đó cho phép duy trì khả năng sinh lợi cao Tuy vậy, hầu như chúng không có cơ hội phát triển và tốc độ tăng trưởng ngành thấp Do đó, nhu cầu về vốn đầu tư không lớn, mà còn được xem là nguồn lợi nhuận đáng kể
- SBU- con chó
Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh yếu, thị phần thấp, trong những ngành tăng trưởng chậm Triển vọng của những SBU này rất kém, có thể chúng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn song chỉ để duy trì một thị phần thấp, rất ít cơ hội tăng trưởng
Trang 6Các bước xây dựng ma trận BCG cho 1 tổ hợp kinh doanh của 1 DN.
Bước 1: Xác định 2 thông số quan trọng là: Tỉ lệ tăng trưởng ngành ( %), thị phần tương đối của DN trong ngành Bước 2: Xác định các SBU của DN
Trang 7Mỗi SBU là 1 vòng tròn trên mặt phẳng BCG nhưng có độ lớn tỉ lệ thuận với mức độ đóng góp của SBU trong toàn bộ doanh thu của DN
Bước 3: Biểu diễn các SBU trên mô thức BCG
Để xác định được vị trí của các SBU trên ma trận BCG thì cần phải xác định được 2 thông số là: Tỉ lệ tăng trưởng và thị phần tương đối của SBU đó