1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án nông trại thực phẩm sạch vietfarm

76 319 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất thực phẩm an toàn và chất lượng con làđiều kiện tiên quyết đối với sự phát triển thành công và bền vững các nguồn lực nôngnghiệp quốc gia và thúc đẩy phát triển nền thương mại t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÔNG TRẠI THỰC PHẨM SẠCH VIETFARM

Lớp K09407B

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÔNG TRẠI SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THỰC PHẨM SẠCH

VIETFARM

Lớp K09407B

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012

Trang 3

Kinh doanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

Chương 1: SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG 9

1.1 Lựa chọn sản phẩm của dự án 9

1.1.1 Tầm nhìn - chiến lược 9

1.1.2 Phân tích định tính 10

1.1.3 Mô tả sản phẩm 11

1.1.4 Danh mục sản phẩm 11

1.1.5 Thuộc tính 12

1.1.6 Hình ảnh thương hiệu 12

1.1.7 Bao bì 13

1.1.8 Dịch vụ đi kèm 16

Chương 2: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ 17

2.1 Chọn hình thức đầu tư 17

2.1.1 Chủ đầu tư – Người đại diện 17

2.1.2 Căn cứ lập dự án đầu tư 17

2.1.3 Loại hình doanh nghiệp 19

2.2 Chọn công suất của dự án 22

2.3 Chương trình sản xuất kinh doanh 24

2.3.1 Khối lượng sản phẩm 24

2.3.2 Tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm 24

2.4 Phương pháp sản xuất 25

2.4.1 Lựa chọn phương pháp sản xuất 25

2.4.2 Điều kiện sản xuất 29

2.4.3 Kỹ thuật sản xuất 31

2.4.4 Quy trình sản xuất 31

2.5 Nhu cầu các yếu tố đầu vào và giải pháp đáp ứng 32

2.5.1 Nguyên vật liệu 32

2.5.2 Nhiên liệu, năng lượng khác 37

2.6 Quy trình hậu sản xuất 37

Trang 5

2.6.1 Thu hoạch 37

2.6.2 Sơ chế - Đóng gói 38

2.6.3 Bảo quản 39

2.7 Chọn khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể 41

2.7.1 Lý do chọn địa điểm 41

2.7.2 Quy mô 42

2.8 Giải pháp kiến trúc và xây dựng nhà xưởng 43

2.8.1 Tổng quan 43

2.8.2 Chi tiết 43

2.9 Quản lý hậu cần - Logistic 45

2.9.1 Quản lý vận chuyển hàng hóa 45

2.9.2 Quản lý lưu kho, kiểm kê hàng hoá, kho bãi 46

2.10 Chon công nghệ, thiết bị 47

2.10.1 Thiết bị, dụng cụ 47

2.10.2 Một số dụng cụ trồng trọt khác 48

2.10.3 Thiết bị dùng trong hậu sản xuất 49

Chương 3: GIẢI PHÁP KINH DOANH – TIẾP THỊ 52

3.1 Giải pháp kinh doanh……… 52

3.1.1 Dự báo doanh số 52

3.1.2 Mục tiêu bán hàng 52

3.1.3 Chiến lược bán hàng 52

3.1.4 Kênh phân phối 52

3.1.5 Tổ chức lực lượng bán hàng 53

3.1.6 Chính sách bán hàng 54

3.1.7 Phân chia khu vực và lộ trình bán hàng 55

3.1.8 Dự trù ngân sách năm đầu 56

3.2 Giải pháp tiếp thị 56

Chương 4: TỔ CHỨC NGUỒN NHÂN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 59

4.1 Nhiệm vụ vai tro 59

4.2 Sơ đồ tổ chức quản lý 62

Trang 6

4.3 Dự tính số lượng nhân công trực tiếp sản xuất 63

4.4 Chính sách lương đối với cán bộ và nhân công 66

4.4.1 Đối với nhân viên 66

4.4.2 Đối với nhân công sản xuất 66

Chương 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 68

Chương 6: QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN 69

6.1 Rủi ro sản phẩm và giải pháp 69

6.2 Rủi ro sản xuất và giải pháp 69

6.3 Rủi ro hậu cần và giải pháp 70

6.4 Rủi ro kinh doanh – tiếp thị và giải pháp 71

6.5 Rủi ro nguồn nhân lực và giải pháp 72

6.6 Rủi ro tài chính và giải pháp 72

KẾT LUẬN 74

PHỤ LỤC 75

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Việc có được nguồn cung ứng thực phẩm an toàn, đáng tin cậy và bổ dưỡng là một nhucầu cơ bản đối với tất cả mọi người Sản xuất thực phẩm an toàn và chất lượng con làđiều kiện tiên quyết đối với sự phát triển thành công và bền vững các nguồn lực nôngnghiệp quốc gia và thúc đẩy phát triển nền thương mại thực phẩm trong nước và quốc tế.Thực phẩm sạch, hay con gọi là thực phẩm hữu cơ đang được ưa chuộng tại các nướcphát triển Các chuyên gia sức khỏe cộng đồng cho rằng tại Mỹ đã có những đột phámang tính cách mạng trong thói quen ăn uống Trong vong 10 năm qua các loại thựcphẩm hữu cơ chỉ được bán tại một số cửa hàng nông sản ít ỏi, con các nhà kinh doanhsiêu thị cũng chẳng có khái niệm “thực phẩm hữu cơ” Nhưng hiện nay, loại thực phẩmnày đã được bán đại trà khắp nơi Tại châu Âu các loại thực phẩm hữu cơ được coi làbiểu tượng của thực phẩm cho sức khỏe, đã có khoảng 3-5% các trang trại nông nghiệpthực hiện nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp theo những quy định thực phẩm hữu cơ.Các chuyên gia dinh dưỡng của Tổ chức y tế Thế giới lạc quan cho rằng trong một tươnglai không xa thực phẩm sạch sẽ chiếm lĩnh thị trường

Tuy nhiên tại Việt Nam thì khái niệm này vẫn con khá xa lạ hoặc có nhưng người dânkhông quan tâm Song các nhà khoa học đã chỉ ra rằng một trong những nguyên nhânkhiến tỷ lệ bệnh nhân ung thư của Việt Nam cao thứ hai thế giới chính là do ảnh hưởngcủa các hóa chất độc hại trong thực phẩm bao gồm: thuốc tăng trọng, thuốc kích thíchsinh trưởng, thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản, thuốc chống ẩm mốc Hơn nữa, thực trạngđáng báo động về các loại thực phẩm nhiễm bẩn và không rõ nguồn gốc đang lan tràn thịtrường thực phẩm Việt Nam, đặc biệt là hai thành phố lớn nhất Hà Nội và thành phố HồChí Minh cho thấy rất nhiều nguy cơ đe dọa sức khỏe người tiêu dùng Việt Nam quachính những bữa ăn hàng ngày

Bên cạnh đó, thực trạng của việc sản xuất và cung cấp thực phẩm sạch của các doanhnghiệp sản xuất và cung cấp Việt nam chưa mang lại hiểu quả và sự tác động lớn đếnngười tiêu dùng thực phẩm Việt Nam cũng là vấn đề lớn mà dự án chúng tôi quan tâm

Trang 8

Với những thực trang trên, nhóm chúng tôi quyết định thực hiện xây dựng dự án đầu tưNông trại sản xuất và kinh doanh thực phẩm sạch VietFarm với mong muốn tạo nên vàmang đến cho người tiêu dùng Việt Nam một chuỗi thực phẩm sạch khép kín từ nông trạiđến bàn ăn Hy vọng dự án sẽ nhận được nhiều sự quan tâm và hứng thú từ quý cá nhân

và tổ chức đầu tư

Trân trọng

Trang 9

Chiến lược phát triển

Chiến lược 5 năm đầu:

- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm rau sạch

- Chiếm lĩnh thị trường rau sạch và đẩy mạnh các kênh phân phối sẵn có trên thịtrường

- Xây dựng kế hoạch cho việc đầu tư sản xuất và kinh doanh thịt sạch – trứng sạchtrong tương lai

Chiến lược 5 năm kế tiếp:

- Đầu tư sản xuất và kinh doanh thịt heo sạch, thịt gà sạch và trứng sạch

- Đẩy mạnh kênh phân phối của doanh nghiệp: hệ thống cửa hàng thực phẩm sạchChiến lược dài hạn:

- Hướng đến mô hình mô hình tích hợp theo chiều dọc từ sản xuất thức ăn chănnuôi, chế biến thực phẩm đến phân phối bán lẻ thực phẩm đã qua chế biến songsong với sản xuất và phân phối rau sạch

Trang 10

- Thực hiện được mục tiêu một chuỗi giá trị "giống sạch – dinh dưỡng/thức ăn sạch

- nuôi trồng sạch - chế biến sạch- phân phối bảo quản sạch"

1.1.2 Phân tích định tính

- Theo thông kê của Tổng cục thống kê Việt Nam, hiện cả nước có tổng diện tíchcanh tác rau khoảng 780.100 ha, sản lượng đạt 13 triệu tấn rau các loại, trung bìnhmỗi người dân có 150 kg rau/năm Tuy nhiên, các sản phẩm rau sạch, đạt chấtlượng con rất hiếm trong khi nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sạch của người dân ngàymột tăng

- Nhà nước và các địa phương tăng cường việc quản lý, kiểm soát “rau bẩn”, việctiêu thụ rau và khuyến khích phát triển mô hình rau sạch

- Ngành kinh doanh rau sạch tại Việt Nam hiện đang phát triển và con nhiều tiềmnăng bởi nhu cầu rau sạch tăng lên từng ngày, trong khi nỗi lo sợ dư lượng thuốctrừ sâu, các hóa chất tiềm tàng trong rau “bẩn” vẫn luôn ám ảnh hầu hết người tiêudùng Thế nhưng, mặc cho rau “bẩn”, rau Trung Quốc tràn lan, hoành hành, thịtrường rau sạch Việt Nam vẫn gần như im hơi lặng tiếng hay chỉ “đánh lẻ” với vàicái tên đáng chú ý

- Sản phẩm rau sạch đang ở trong giai đoạn giới thiệu của vong đời và cần bướcchuyển mạnh mẽ để tiến lên giai đoạn phát triển

Trang 11

-1.1.3 Mô tả sản phẩm

- Tên gọi: Rau sạch VietFarm

- Công dụng: Nguồn vitamin, khoáng chất, chất xơ và dưỡng chất khác cho bữa ăncủa mọi gia đình Việt; mang đến những sản phẩm rau tươi ngon, nhiều dinhdưỡng, an toàn nhất cho sức khỏe của người tiêu dùng

- Quy cách: Các sản phẩm được đóng gói riêng theo từng chủng loại theo cách mứcnhu cầu thông thường ở mỗi lại rau

- Cấp chất lượng: Chứng chỉ rau sach quốc tế Global Gap

- Điểm khác với so với các sản phẩm rau sạch khác trên thị thường:

+ Được trồng bằng phương pháp thủy canh hồi lưu với nhiều ưu điểm vượt trội+ Sản phẩm được sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản và cung ứng ra thị trường

và có các hoạt động hậu bán hàng theo chu trình khép kín giúp quản lý chặt chẽchất lượng sản phẩm xuyên suốt toàn bộ quy trình và chủ động tìm kiếm đầu racho sản phẩm; dễ dàng cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 12

1.1.4 Danh mục sản phẩm

Rau ăn lá ngắn ngày

- Cải: cải ngọt, cải xanh, cải dún, cải thìa, cải ngồng

- Xà lách: xà lách lô lô, xà lách mỡ, xà lách dún, xà lách Mỹ

- Rau lấy thân lá: rau muống, mồng tơi, rau dền, xà lách xoong

- Rau gia vị lấy lá: tía tô, quế, ngo, diếp cá

Rau ăn củ quả ngắn ngày

- Đậu cove, đậu đũa

Xanh lá cây, xanh da trời và hồng

Ý nghĩa: màu xanh lá cây thể hiện sự tươi sạch, trẻ trung tượng trưng cho màu củacây lá Màu xanh da trời thể hiện sự trong lành, tươi mát của thiên nhiên đồng thờitượng trưng cho màu của nước – là thành tố quan trọng hàng đầu trong phương pháp sản xuất của dự án Màu hồng tượng trưng cho màu của thực phẩm (cụ thể là thịt) mà tầm nhìn dự án hướng đến trong tương lai 3 màu này khá phù hợp với hình ảnh thực phẩm sạch theo tôn chỉ của dự án

Trang 13

 Slogan: “ Nguồn dinh dưỡng trọn vẹn – Niềm vui của mọi gia đình”

Ý nghĩa logo: 3 vong tron 3 màu đan xen vào nhau ý nói sự sinh sôi nảy nở thựcvật và sự sinh trưởng của động vật cần có sự kết hợp hài hoa với nguồn nước trongsạch, tươi mát Vong tron nhỏ màu đỏ ở giữa logo ý muốn nói thực phẩm sạch, antoàn sẽ rất tốt cho tim mạch, cho sự sống

1.1.7 Bao bì

1.1.7.1 Quy chuẩn về thu hoạch trước khi đóng gói

Theo tiêu chuẩn Gap, rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo,quả bị sâu, dị dạng Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túisạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng Trên bao bì phải có phiếu bảohành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng

Đối với các loại rau ăn lá

- Mang đặc trưng của giống, sản phẩm không bị bám cặn thuốc bảo vệ thực vật;

- Lá không bị dập nát, héo, úa vàng và không có vết của nấm bệnh, đảm bảo màusắc đặc trưng của từng sản phẩm rau;

- Thu hoạch đúng thời gian sinh trưởng, sơ chế bảo quản đúng quy trình kỹ thuật;

- Không sử dụng các loại hóa chất bảo quản rau sau thu hoạch gây ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe người tiêu dùng

Trang 14

Đối với các loại rau ăn củ

- Sau khi thu hoạch, các loại củ được vệ sinh sạch sẽ, được sơ chế đóng gói theođúng quy trình kỹ thuật;

- Củ sản phẩm phải đồng dạng, tương đối đồng đều về kích thước, trọng lượng;không bị biến dạng, dập nát và được phân loại theo nhóm sản phẩm;

- Không có vết nấm bệnh, không bị côn trùng xâm hại; không có màu sắc và mùikhác thường

Đối với các loại rau ăn quả

- Thu hoạch đúng độ chín sinh lý, được phân loại cụ thể kích thước và trọng lượng;

- Sản phẩm được sơ chế, bảo quản hợp lý; không bị thối, dập nát;

- Không bị côn trùng xâm hại, không xử lý quả bằng hóa chất độc hại

1.1.7.2 Bao bì đóng gói

Quy chuẩn bao bì đóng gói

- Bao bì và phương thức đóng gói phù hợp cho các sản phẩm nông nghiệp bền vững

là một phần quan trọng nhằm tạo sự khác biệt và tăng cường nhận thức, sự tin cậycủa người tiêu dùng Đây là sẽ nhân tố tạo tính khác biệt cho sản phẩm an toàn vớinhững sản phẩm thông thường khác nhằm tạo dựng thương hiệu và niềm tin củangười tiêu dùng

- Sản phẩm rau tươi, sạch và an toàn được đóng gói bằng các loại bao bì thích hợp.Bao bì sản phẩm phải đúng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; không biếndạng, rách, vỡ hoặc bị hư hỏng làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Đồngthời, bao bì đóng gói con đảm bảo tiêu chí bền vững, thân thiện với môi trường.mong muốn nghiên cứu, thúc đẩy các phương án bao bì đạt chất lượng, thân thiệnvới môi trường và phù hợp với sản phẩm rau an toàn

Trang 15

- Bao gói đóng gói sẵn theo kích cỡ để bán cho người tiêu dùng Một sản phẩmđược đóng gói sẵn là sản phẩm đã được đóng trong bao gói để thông thường báncho người tiêu dùng hoặc để người tiêu dùng mua hoặc sử dụng mà không phảiđóng gói lại nữa.

Mô tả bao bì đóng gói

Loại bao bì được sử dụng là bao bì ni lông thân thiện với môi trường, tức là cácloại bao bì làm từ màng nhựa đơn mà nguyên liệu, quá trình sản xuất, sử dụng vàsau khi thải bỏ gây hại ít hơn cho môi trường so với sản phẩm cùng loại Bao bì nilông thân thiện với môi trường phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy địnhnhư:

- Có độ dày một lớp màng lớn hơn 30 µm (micrômét), kích thước nhỏ nhất lớn hơn

20 cm (xăngtimét) và tổ chức sản xuất, nhập khẩu túi ni lông phải có kế hoạch thuhồi, tái chế

- Có khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá hai (02)

năm

- Túi ni lông có hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng quy định như sau:Asen (As): 12 mg/kg; Cadimi (Cd): 2 mg/kg; Chì (Pb): 70 mg/kg; Đồng (Cu): 50mg/kg; Kẽm (Zn): 200 mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1 mg/kg; Niken (Ni): 30 mg/kg

- Túi ni lông được sản xuất tại cơ sở sản xuất tuân thủ đầy đủ các quy định của phápluật về bảo vệ môi trường

Đa dạng hóa các loại kích cỡ bao bì ni lông thân thiện với môi trường khác nhau đểđáp ứng cho sự lựa chọn đa dạng của người tiêu dùng

- Tất cả các loại bao gói cho rau đều phải được dán nhãn thích hợp, đáp ứng các yêucầu của Quy định đối với hàng Rau và Quả Tươi.Tất cả các thông tin trên nhãnmác phải chính xác và không sai lệch hoặc dễ gây lầm lẫn và không được ghi sai

Trang 16

về chất lượng, số lượng, thành phần cấu tạo, bản chất, tính an toàn, giá trị, xuất xứhoặc các nội dung khác.

- Nhìn chung, cần phải đưa ra những thông tin sau bằng tiếng Việt, trên bề mặt

chính của loại bao gói này: Tên thông thường của sản phấm; Tên gọi khác bằngtiếng Anh nếu có; Số lượng thực của sản phẩm; Đơn giá sản phẩm; Hạn sử dụngsản phẩm; Tên doanh nghiệp sản xuất

- Dán nhãn chứng nhận chất lượng Global Gap

Quy định về bao gói ngoài và bao bì vận chuyển

- Các thông tin có trên các bao gói dạng này cũng giống như các thông tin đối vớibao gói đóng gói sẵn để bán cho người tiêu dùng

- Bao bì chứa đựng bên ngoài (dành cho người tiêu dùng mua với số lương lớn) :bao/túi giấy thân thiện với môi trường

- Bao bì, thiết bị vận chuyển xa (vận chuyển đến thị trường tiêu thụ): thùng lạnh

1.1.8 Dịch vụ đi kèm

- Dịch vụ đặt hàng qua mạng và giao hàng tận nơi

Trang 17

Chương 2: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ 2.1 Chọn hình thức đầu tư

2.1.1 Chủ đầu tư – Người đại diện

Chủ đầu tư dự án: Bà Lương Thúy Quỳnh – trực tiếp quản lý dự án

Người đại diện: Ban quản lý dự án gồm 9 thành viên (danh sách đính kèm) chịu

trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao

2.1.2 Căn cứ lập dự án đầu tư

2.1.2.1 Căn cứ pháp lý

Báo cáo khả thi này được viết dựa trên các văn bản pháp lý

- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP, ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về kinh tế trang trại

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình

- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật

an toàn thực phẩm

- Quyết định 1228/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốcgia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủban hành

- Nghị quyết 34/2009/NQ-QH12 của Quốc hội đẩy mạnh chính sách, pháp luật

về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Luật Thuế BVMT năm 2010 và Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Trang 18

Luật Thuế BVMT Thông tư số 07/2012/TT-BTNMT quy định về túi nilon thânthiện với môi trường.

2.1.2.2 Căn cứ thực tế

- Lượng rau sạch cung cấp cho hai thị trường Hà Nội và TP.HCM chỉ như muối

bỏ biển trong số hàng ngàn tấn rau mà hai nơi này tiêu thụ Người tiêu dùngvẫn phải nhắm mắt ăn mà không biết nó có thực sự “sạch” không và giá cảcũng đắt hơn mong muốn của đa số người dân

- Những năm gần đây, nhiều tỉnh, thành đã có chương trình sản xuất rau an toàn,song có vẻ như đó là giải pháp “xoa dịu” long dân hơn là một dự án chiến lượcmang tầm quốc kế dân sinh Thực tế là có những dự án trồng rau sạch đã phásản Thậm chí, có những doanh nghiệp tư nhân trà trộn rau bẩn vào rau sạch rồituồn ra thị trường

- Ngành y tế thường xuyên cảnh báo việc ăn rau được sản xuất, tiêu thụ mất vệsinh an toàn như nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loại nặng… như mộtmối nguy hiểm đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng

- Nước ta có khoảng 60 cơ sở chế biến rau quả với tổng năng suất 290.000 tấnsản phẩm/năm, trong đó DNNN chiếm khoảng 50%, DN quốc doanh 16% và

DN có vốn đầu tư nước ngoài 34%, ngoài ra con hàng chục ngàn hộ gia đìnhlàm chế biến rau quả ở qui mô nhỏ

- Giá cả rau thất thường phụ thuộc vào lượng hàng nông sản cung cấp dẫn đếntình trạng một mặt hàng nông sản có năm rất đắt, có năm lại rất rẻ ảnh hưởngđến tính bền vững trong sản xuất

Trang 19

- Sản phẩm rau trở thành hàng hoá ngay sau khi thu hoạch và rất dễ bị hư hỏngtrong khi hầu hết các vùng sản xuất chưa có nơi sơ chế và kho bảo quản tạmthời dẫn đến lượng rau hư thối phải thải hồi rất lớn.

2.1.2.3 Sự cần thiết của việc đầu tư

Dự án mô hình trang trại sản xuất và cung ứng rau sạch - thịt sạch nhằm khắc phụcnhững vấn đề sau:

- Công tác qui hoạch vùng sản xuất rau hàng hoá chưa rõ trong phạm vi toànquốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch định lâu dàichiến lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau hoa nói riêng,trong đó có chiến lược về diện tích sản xuất

- Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và nước ngoài

do sản xuất không chủ động về số lượng và chất lượng sản phẩm Giá cả thịtrường chưa ổn định

- Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hiện là vấn đề nan giải của xã hội, qui trìnhsản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành song việc tổ chức sản xuất vàkiểm tra giám sát thực hiện qui trình con kém, kết hợp với trình độ dân trí vàtính tự giác thấp của người sản xuất đã cho ra các sản phẩm không an toàn,giảm sức cạnh tranh của nông sản

- Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được hìnhthành ở nhiều vùng sản xuất hàng hoá song nhìn chung con ít, việc chấp hànhtheo hợp đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa nghiêm dẫnđến tình trạng doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp đồng hoặc dânkhông bán sản phẩm cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá cả ngoài thịtrường

- Kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra trong việc sản xuất và cung ứng rau,thịt lợn

- Kiểm soát ô nhiễm môi trường Tiết kiệm chi phí

Trang 20

2.1.3 Loại hình doanh nghiệp

2.1.3.1 Loại hình lựa chọn

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đóthành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Thành viêncủa công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đakhông vượt quá năm mươi Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể

từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, công ty tráchnhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn

2.1.3.2 Ưu điểm

- Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về cáchoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi rocho người góp vốn

- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viênthường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công tykhông quá phức tạp

- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàngkiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người

lạ vào công ty

Trang 21

Muốn thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải có ít nhất là hai (02)Thành viên (cá nhân/ tổ chức) trở lên nhưng số lượng thành viên không vượtquá năm mươi (50).

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký)(mẫu quy định);

2 Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo phápluật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên)(mẫu tham khảo);

3 Danh sách thành viên (mẫu quy định);

4 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhâncon hiệu lực của tất cả thành viên, người đại diện theo pháp luật:

4.1 Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.4.2 Nếu thành viên là tổ chức:

- Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế)

- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 4.1 nêu trên củangười đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (tham khảonội dung ủy quyền tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp)

5 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đốivới công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải cóvốn pháp định Danh sách một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;

6 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công

ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉhành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;

Trang 22

7 Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

8 Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng chomục đích khác)

- Lệ phí đăng ký kinh doanh 200.000 đồng

- Lệ phí đăng ký cấp chứng nhận đăng ký mẫu dấu: 20.000 đồng

- Cấp Mã số thuế và con dấu: 1.300.000 đồng

2.2 Chọn công suất của dự án

Khu Số tổ

hợp

Số giàn

Diện tích

Năng suất 1 ha (tháng)

Trang 23

tạ 119.505 tạ 179.257 tạ 215.109 tạ 215.109 tạ 215.109 tạ Năn

Trang 24

- Tiêu chuẩn chất lượng:

Tiêu chuẩn quốc tế: Chứng nhận Global Gap - bộ tiêu chuẩn về nông trại đượccông nhận quốc tế dành cho việc Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và đảmbảo khả năng thâm nhập thị trường

Global Gap là công cụ quản lý trang trại nhằm

- Tiêu chuẩn xí nghiệp: Chứng nhận quản lý chất lượng TQM

2.4 Phương pháp sản xuất

2.4.1 Lựa chọn phương pháp sản xuất

Thủy canh hồi lưu cải tiến trong nhà màng

2.4.1.1 Phương pháp thủy canh

Trang 25

Thủy canh là kỹ thuật trồng cây không dùng đất mà trồng trực tiếp vào môi trườngdinh dưỡng hoặc giá thể mà không phải là đất các giá thể có thể là cát , trấu, vỏ xơdừa, than bùn, vermiculite perlite

Ưu điểm:

Ngày nay, thủy canh được xem như là giải pháp của nền nông nghiệp tương lai

Nó là phương thức canh tác có ý nghĩa lớn về môi trường, kinh tế và xã hội

- Kiểm soát dinh dưỡng cây trồng là ưu điểm nhất trong thủy canh vì môi trườngdinh dưỡng đã được nghiên cứu kỹ trước khi trồng Mọi chất dinh dưỡng trongthủy cần thiết cho sự phát triển và phát sinh cây trồng đều nhất thiết phải đượckiểm soát ở nồng độ thích hợp cho từng loại cây trồng và từng lọai môi trườnghơn nữa một số nguyên tố gây hại cho cây khui ở mức dư lượng được khốngchế ở giới hạn an toàn hoặc dùng nguyên tố khác lọai bỏ Quan trọng hơn,trồng rau thủy canh loại trừ được thuốc trừ sâu vì vậy có thể đảm bảo về độsạch và an toàn của rau

- Không cần đất, chỉ cần không gian đặt hộp dụng cụ trồng, do vậy có thể triểnkhai ở những vùng đất cằn cỗi như hải đảo, vùng núi xa xôi, cũng như tại giađình trên sân thượng, balcon Trồng thủy canh không dùng đất nên loại bỏđược hầu hết các loài sâu bệnh có môi trường sống là đất

- Trồng được nhiều vụ, có thể trồng trái vụ

- Không phải sử dụng thuốc trừ sâu bệnh và các hóa chất độc hại khác

- Năng suất cao vì có thể trồng liên tục

- Sản phẩm hoàn toàn sạch, giàu dinh dưỡng, đồng nhất và hoàn toàn tươingon

- Không tích lũy chất độc và gây ô nhiễm môi trường

- Không đoi hỏi lao động nặng nhọc, người già , trẻ em điều có thể tham gia hiệuquả do không phải làm đất, không có cỏ dại, không cần tuới

Trang 26

- Dễ dàng khử trùng vì các giá thể có tính trơ về mặt hóa học nên việc lưu dữchất dinh dưỡng trong khi trồng không có nên khử trùng bằng formandehythoặc thuốc tẩy và rửa lại bằng nước sạch con nếu giá thể là than bùn và các thìkhử trùng bằng xông hơi và cho tái sử dụng.

- Dễ dàng tưới tiêu là ưu điểm lớn nhất so với phương pháp trrong trọt truyềnthống được áp dụng trong kỹ thuật màng dinh dưỡng và trồng cây trong nướcnhờ sử dụng hệ thống ống phun và ống đục lỗ

- Chi phí lắp đặt hệ thống thấp, kỹ thuật đơn giản dễ làm

- Không phải tốn công làm đất, không cần tưới, không phải lo lắng đến việc trừ

cỏ dại, trừ sâu và các côn trùng có hại trong đất

- Hơn nữa khi dùng kỹ thuật TC, cây trồng sẽ có được môi trường sống đầy đủcác thành phần dinh dưỡng thiết yếu Do vậy, cây sẽ sinh trưởng và phát triểnnhanh có thể trồng liên tục, không tích lũy chất độc, không gây ô nhiễm môitrường

- Một thuận lợi lớn của kỹ thuật TC là cho phép thiết lập hệ thống nuôi trồng tựđộng Khi sử dụng hệ thống tự động, người làm vườn có thể linh hoạt đượcthời gian chăm sóc cây trồng

Khó khăn

- Chỉ trồng các loại cây rau, quả ngắn ngày

- Giá thành sản xuất con cao

- Vốn đầu tư ban đầu cao do chi phí về trang thiết bị Tuy nhiên, chi phí nàykhông cao so với nhữngchi phí về thuốc trừ sâu bệnh và côn trùng, thêu côngnhân Hơn nữa các máy móc được tái sử dụng nhiều lần nên chỉ tốn chi phí đầu

tư ban đầu

- Đoi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để sản xuất có hiệu quả Điều nàygây cản trở cho việc mở rộng phương pháp thủy canh đại trà

Trang 27

- Trong quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng, thực vật làm thay đổi độ pHtrong dung dịch TC, do đó cần phải điều chỉnh pH mỗi ngày Giá trị pH tốithích từ khoảng 5.8 - 6.5, giá trị pH càng chênh lệch khỏi khoảng này thì mức

độ ảnh hưởng không tốt lên hệ thống TC càng lớn

- Ngoài ra, những yếu tố thay đổi đột ngột môi trường cũng như việc cung cấpchất dinh dưỡng hay tưới nước không đúng có thể gây ra những triệu chứng rốiloạn sinh lý ở cây Bởi vậy, mỗi ngày cần kiểm tra dung dịch trồng để có biệnpháp khắc phục sớm

Phân loại:

- Thủy canh tĩnh

- Thủy canh hồi lưu dạng ống PVC

- Thủy canh hổi lưu cải tiến

2.4.1.2 Hệ thống thủy canh hồi lưu cải tiến

Mô hình thủy canh hồi lưu cải tiến được thiết kế từ vải bố được thiết kế bao gồm 3modul: modul phân phối dinh dưỡng bao gồm bơm và các ống PVC được phânphối nhằm dẫn truyền dịch dinh dưỡng phân phối vào modul túi bố; modul túi bốgồm nhiều túi bố nhỏ (kích thước mỗi túi 8x10 cm), trong mỗi túi nhỏ chứa giá thể(xơ dừa, trấu hun ); modul khung cố định bao gồm các thanh (bằng sắt, gỗ, tre )

để cố định hệ thống theo trục đứng Nhờ vào modul dẫn truyền dịch dinh dưỡng,vải bố và giá thể được thấm ướt, cây sử dụng dịch dinh dưỡng từ giá thể và túi bố

để sinh trưởng và phát triển

Ưu điểm:

- Kết quả cho thấy cây được trồng theo kỹ thuật thủy canh hồi lưu cải tiến đemlại hiệu quả cao và an toàn, biểu hiện ở khả năng sinh trưởng và phát triển tốt,chất lượng rau được đảm bảo Bên cạnh đó, kỹ thuật vận hành và theo dõi đơn

Trang 28

giản, tốn ít thời gian với hệ thống được bán tự động hóa Chi phí đầu tư banđầu thấp, một số chi tiết trong hệ thống có thể tận dụng từ các vật liệu sẵn có.

- Có thể kiểm soát chất lượng dịch dinh dưỡng, điều tiết được điều kiện canh tác

và vận hành đơn giản, kỹ thuật này cho phép chúng ta chủ động thời vụ và cóthể trồng quanh năm, luân canh liên tục vì thế có thể tăng năng suất cây trồng(cao hơn từ 20 – 50%), sử dụng hiệu quả lao động và thời gian Sản phẩm hoàntoàn sạch, chất lượng cao do không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượngNO3-, kim loại nặng và vi sinh vật đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép

- Hệ thống này chiếm ít diện tích để lắp đặt, với ưu điểm có thể canh tác theotrục đứng (vertical), nên kỹ thuật này cho phép gia tăng diện tích canh tác gấpnhiều lần trong điều kiện diện tích đất cố định Đây là một ưu điểm được đánhgiá cao trong xu thế diện tích đất canh tác ngày càng suy giảm do ảnh hưởng từquá trình đô thị hóa và biến đổi khí hậu

2.4.1.3 Phương pháp nhà màng

“Toàn bộ diện tích được trồng trong nhà màng và được điều khiển bằng hệ thốngmáy chủ trung tâm hiện đại” Tại Trung tâm điều hành, có nhiều máy móc nhưmáy điềề̉u khiển độ ẩm, máy tưới, máy trộn phân bón, hệ thống điều khiển tưới vàdinh dưỡng NetajetTM

Vật liệu xây dựng hoàn toàn bằng khung sắt, màng lưới che chắn kín, được cán bộ

kỹ thuật của Viện KHKT NN miền Nam trực tiếp hướng dẫn lắp đặt xây dựng Tuổi thọ của vật tư tùy loại, khung nhà màng có tuổi thọ 20 năm, lưới tán quang -

8 năm, hệ thống tưới và các máy móc khác có thể duy trì ổn định trong vong 10năm

Với việc sử dụng chất liệu màng thay cho việc sử dụng kính để làm nhà trồng rautheo công nghệ cao đã giảm được giá thành, các loại sâu bọ cũng không thể nàovào được Độ ẩm trong nhà màng luôn được giữ ổn định ở 75-80% để đảm bảo sựsinh trưởng cho cây Với một quy trình chăm sóc chu đáo nên hạn chế được tối đa

Trang 29

việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật Trong trường hợp cây trồng bị nhiễmbệnh thì sẽ có các chuyên gia nghiên cứu, đánh giá một cách cẩn thận để có thể sửdụng thuốc với liều lượng thích hợp, áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợpIPM Thời gian thu hoạch rau trong nhà màng rút ngắn hơn so với bên ngoài từ 2-5ngày.

Viện KHKTNN miền Nam đánh giá: “Trồng rau sạch trong nhà màng này đạt hiệuquả nhất đối với các loại rau ăn lá Đặc biệt thích hợp với những nơi có nhiệt độmát mẻ, việc đầu tư lớn sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế cao và giá thành thấp Tùy vàokinh phí, người nông dân có thể áp dụng quy trình sản xuất rau, quả sạch trong nhàmàng theo mô hình này”

2.4.2 Điều kiện sản xuất

Trong thuỷ canh tất cả các chất cần thiết cung cấp cho cây đều được sử dụng dướidạng các muối khoáng vô cơ được hoà tan trong dung môi là nước Sự thành cônghay thất bại của việc trồng thuỷ canh phụ thuộc vào việc xử lý chất dinh dưỡng,điều này có thể đạt được tuỳ thuộc độ pH, nhiệt độ và độ dẫn điện của môi trường

Nhiệt độ: Dao động về nhiệt độ trong môi trường dinh dưỡng ở thuỷ canh khôngchỉ tác động đến pH mà con ảnh hưởng đến các chất hoà tan của các dưỡng chất.Nghiên cứu về nhiệt độ của nước đối với sự hoà tan của các khoáng chất sử dụng

thì các chất khó hoà tan được

PH: Trong quá trình hấp thu chất dinh dưỡng thực vật làm thay đổi pH trong dịchthủy canh Do đó cần phải điều chỉnh pH 2-3 lần/tuần Giá trị pH thích hợp 5,8-6,5 Giá trị pH lệch khỏi khoảng này thì mức độ ảnh hưởng lớn đến sự hấp thuchất dinh dưỡng

Độ dẫn điện: Khi cây hấp thu chất dinh dưỡng và nước từ dung dịch, độ dẫn điện(EC) thay đổi Độ dẫn điện thể hiện độ đậm đặc của dung dịch dinh dưỡng Gía trị

Trang 30

EC tốt nhất khoảng 1,5-2,5 dS/m Giá trị EC cao sẽ ngăn cản sự hấp thu dung dịchdinh dưỡng do áp suất thẩm thấu thấp Giá trị EC thấp sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe

và sản lượng của cây

Bổ sung chất dinh dưỡng: Hai yếu tố cần được xem xét để nghiên cứu một dungdịch bổ sung :

Trong suốt quá trình tăng trưởng, cây hấp thụ khoáng chất mà chúng cần, do vậyduy trì EC ở một mức là ổn định là rất quan trọng

Nếu dung dịch có chỉ số EC cao thì sự hấp thu nước của cây diễn ra nhanh hơn sựhấp thu khoáng chất, hậu quả là nồng độ dung dịch sẽ rất cao và gây độc cho cây.Khi đó ta phải bổ sung thêm nước vào môi trường.Ngược lại, nếu EC thấp, cây sẽhấp thu khoáng chất nhanh hơn hấp thu nước và khi đó ta phải bổ sung thêmkhoáng chất vào dung dịch

2.4.3 Kỹ thuật sản xuất

Chiều dài túi khoảng 1 m, dạng hình trụ, màu trắng, bằng nhựa polyethylen mỏng,

đã được xử lý qua tia UV Túi này được làm đầy bằng xơ dừa đã được tiệt trùng.Túi có cấu tạo phần trên cùng gồm móc sắt để treo vào giàn, đồng thời tiếp xúc

Trang 31

với ống dẫn dinh dưỡng Dinh dưỡng sẽ thấm qua xơ dừa bằng kỹ thuật mao dẫn,

ở phía đáy của túi có máng hứng dịch dinh dưỡng chảy ra từ túi nhựa

2.4.4 Quy trình sản xuất

1) Làm dàn & bơm dịch

2) Gieo cấy: Tuỳ thuộc vào từng giống cây, theo mùa vụ để gieo cấy đúng mật độ,

số cây Chọn giống tốt, giống không có mầm bệnh, đúng qui trình kỹ thuật

4) Thu hoạch, sơ chế: Thu hoạch rau màu đảm bảo được rau xanh tươi, sạch, đẹp,

nếu là rau quả, chín đều, thu hái theo từng lớp, từng đợt dựa vào thời gian sinhtrưởng của cây trồng Rửa sạch, đóng bao bì đúng kỹ thuật

5) Vận chuyển tiêu thụ: Sản phẩm rau màu được phân vùng thị trường trong và

ngoài tỉnh theo đơn đặt hàng Xếp hàng, vận chuyển đảm bảo an toàn cho sảnphẩm

2.5 Nhu cầu các yếu tố đầu vào và giải pháp đáp ứng

2.5.1 Nguyên vật liệu

Giá thể

Mối quan tâm an toàn thực phẩm tại Việt Nam hiện nay trên rau là về hàm lượngnitrate, dư lượng thuốc trừ sâu và kim loại nặng trong rau Theo phương pháp thủy

Trang 32

canh, trồng rau trên giá thể sạch là một trong những giải pháp có thể ngăn chặnsâu, bệnh hại từ đất và khống chế hiệu quả các chất gây ô nhiễm từ đất như kimloại nặng.

Đặc tính vật lý:

- Đối với tính chất vật lý của giá thể, chất hữu cơ và mùn có tác dụng làm tăng

độ xốp, điều hoà chế độ nước tưới và chế độ nhiệt, giúp ốn định kết cấu cácthành phần trong giá thể Những tính chất vật lý luôn có tác động tích cực đếntính chất hoá học trong giá thể, ví dụ như các chất hữu cơ và mùn làm tăng khảnăng hấp phụ và trao đối ion làm cho giá thể có khả năng chịu nước, chịu phâncao, tăng tính đệm cho giá thể, đảm bảo các phản ứng hoá học và ôxy hoá khửxảy ra bình thường, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt

- Đặc tính giữ ẩm và thông thoáng khí: Giá thể là nơi cung cấp cho rễ cả nước vàkhông khí Những khoảng trống trong giá thể với những kích thước khác nhaucho phép một giá thể có thể thể hiện hai khả năng giữ ẩm và thông thoáng khícùng một lúc Sau khi tưới, nước lấp đầy những lỗ lớn trong khoảng không rồi

bị hút xuống đáy luống Có hai loại nước tồn tại trong giá thể: loại sử dụngđược ngay và một loại không sử dụng được Loại sử dụng được liên kết yếu ớtvới các thành phần trong giá thể và được hấp thụ bởi rễ cây Loại không sửdụng được liên kết chặt với bề mặt hạt trong giá thể nên rễ cây không hút được.Khi cây sử dụng hết lượng nước sử dụng được cây sẽ bị héo do đó trong quátrình lựa chọn giá thể cần lựa chọn những giá thể có khả năng giữ ẩm và thôngkhí tốt

- Khả năng trao đôi cation: Các loại giá thể như đất đen, vecmiculite và các loại

vỏ ngũ cốc nhiễm điện âm có thể hút những ion dương trong nước (cường độtrao đổi cation - CEC) CEC càng lớn các ion dinh dưỡng được giữ lại càng

H2PO4", NO3-, SO4-, Cl- Các ion này thường được cung cấp với lượng hạn chế

Trang 33

Những thành phần giá thể có chỉ số CEC cao gồm đất, đất đen, vermiculite vànhững thành phần có chỉ số CEC thấp gồm perlite, cát , styrofoam (John vàHarold, 1999).

- pH ảnh hưởng nhiều đến chất dinh dưỡng có sẵn trong đất mà cây trồng sửdụng được pH của giá thể thay đổi tuỳ theo thành phần có trong giá thể.Khuyến cáo sử dụng những giá thể không phải là đất có pH khoảng 5,5 - 6,0 vànhững giá thể là đất (trên 25% đất ) pH từ 6,2 - 6,8 Ngoài ra giá trị độ pH sẽthay đổi tuỳ theo thời gian, loại phân bón và pH của nước tưới Nếu như pH có

độ phèn cao thì cần cải thiện bằng cách bón thêm vôi và đất

- Khối lượng riêng: Một số giá thể như mùn xơ dừa, khi khô có khối lượng rấtnhẹ nhưng do có khả năng hấp thụ một lượng lớn nước vì vậy rất nặng khiđược tưới ẩm Khối lượng riêng của giá thể là một trong những chỉ tiêu đángquan tâm khi chọn mua giá thể Trong hệ thống trồng sạch đa số giá thể sử

Cách thức phối trộn giá thể:

- Nhiệm vụ của giá thể là làm giá đỡ cho cây, cung cấp ẩm độ, độ thoáng và cảithiện độ pH đồng thời cung cấp dinh dưỡng và cải thiện độ pH để thích hợpvới từng đối tượng cây trồng Theo John và Harold (1999), để tăng hiệu quả sửdụng nên phối trộn các loại giá thể với nhau Trước đây người ta dùng các loại

vỏ cây, mùn cưa, và vỏ bào trong quá trình chế biến gỗ được dùng trực tiếp đểlàm giá thể nhưng hiệu quả không cao do mùn cưa bị phân huỷ quá nhanh.Ngày nay thay vì sử dụng trực tiếp người ta phối trộn và xử lý trước khi sửdụng nên độ giữ ẩm tăng lên, độ thông khí tốt, CEC cao (Cole and Newll,1996)

- Khi dùng xơ dừa để làm giá thể có thể sử dụng một mình hoặc phối trộn vớithan bùn, tro trấu, đất mùn theo tỷ lệ thể tích 1 : 2 :1 : 1, để trồng rau hoặc

Trang 34

trồng các cây hoa ngắn ngày trong thời kỳ con non và khi chuyển ra trồng chậuthì sử dụng hỗn hợp xơ dừa, cát sạch theo tỷ lệ 3 : 1 Qua phân tích tính chấtnông hóa cho thấy loại giá thể này có khả năng giữ ẩm và thông thoáng khícao, có pH từ 6,5 - 7, có trọng lượng riêng thấp, tính ốn định cao (John vàHarold, 1999).

Nguồn và khả năng cung cấp:

Sử dụng các vật liệu hữu cơ tự nhiên làm giá thể trồng cây được ứng dụng rộngrãi trên thế giới, đặc biệt là các phụ phẩm nông nghiệp Mỗi địa phương thường cócác loại phụ phẩm nông nghiệp khác nhau như xơ dừa, vỏ quả cà phê, bã mía, vỏtrấu, vỏ đậu đỗ trong đó xơ dừa là vật liệu được sử dụng rộng rải ở nhiều nướctrên thế giới Tại Việt Nam những năm gần đây, xơ dừa đã và đang được sử dụnglàm giá thể trồng cây trong hệ thống nhà lưới nhà màng

Giá thành của các loại giá thể chế biến sẵn này con cao vì vậy gây trở ngại vềvốn đầu tư ban đầu Để giảm chi phí đầu tư và lợi dụng các nguồn vật liệu khác cósẵn tại địa phương, ta phối hợp xơ dừa với các loại vật liệu khác để tạo thành mộtgiá thể trồng thích hợp Vì đây là phụ phẩm nông nghiệp dễ tìm và phổ biến ởnước ta nên ta có thể thu mua xơ dừa ở những địa phương trồng dừa hay phụ phẩm

từ những công ty sản xuất bánh kẹo, công ty sản xuất chỉ xơ dừa, than gáo dừa ở

chế biến chỉ xơ dừa 25/8, Công ty TNHH Chí Công,…) hoặc là những đại lý trunggian chuyên phân phối chỉ xơ dừa, mụn dừa và thu mua một số nguyên liệu trộnvới xơ dừa như than bùn, tro trấu, đất mùn,… ở những địa phương, hộ gia đình lâncận Trong điều kiện bình thường, giá chỉ xơ dừa từ 3.500 - 4.800 đồng/kg chỉ, connếu khi mà thị trường biến động làm giá cả mặt hàng nông sản dừa khô giảmxuống thì xơ dừa giảm theo chỉ con từ 1.700 - 1.800 đồng/kg chỉ

Đồng thời, đây là nguồn phụ phẩm nông nghiệp dễ kiếm và rẻ tiền nên khảnăng cung ứng trong tương lai rất dồi dào

Trang 35

Hạt giống

Đặc tính và tiêu chuẩn chọn giống:

Chọn những giống rau tốt, đồng giống, chất lượng đồng đều và có nguồn gốc rõràng

- Chất lượng hạt giống được quyết định bởi: tỷ lệ nảy mầm phải trên 85%, độsạch phải trên 98%, ẩm độ hạt nhỏ hơn 10%, không có hiện tượng bị sâu mọt

- Có rất nhiều giống rau, tuy vậy, cần phải chọn giống cho phù hợp vì có giốngphù hợp gieo trồng trong mùa mưa, có giống phù hợp gieo trồng trong mùanắng Do vậy, cần nắm bắt các thông tin về giống thật chính xác để quyết địnhchọn lựa

- Số lượng hạt giống cũng là một yếu tố quan trọng để thực hiện kế hoạch sảnxuất, bên cạnh lượng hạt giống cần gieo nên tính toán lượng hạt giống dựphong

Nguồn và khả năng cung ứng:

Để đảm bảo nguồn giống đầu vào tốt, ta có thể thu mua hạt giống ở những công ty,đại lý chuyên cung cấp hạt giống có chất lượng cao, uy tín trong thành phố như

Dung dịch dinh dưỡng

Dinh dưỡng là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây trồng, đặcbiệt trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh thì việc thử nghiệm chọn ra một hỗnhợp các chất dinh dưỡng để cây sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất tối ưu, chốngchịu sâu bệnh là điều hết sức quan trọng

Đặc tính và thành phần trong dung dịch dinh dưỡng:

Thành phần dung dịch dinh dưỡng đảm bảo có các chất sau đây: KNO3,Ca(NO3)2.5H2O, MgSO4, KH2PO4, K2SO4, KOH, Fe,… và các nguyên tố vi

Trang 36

Nguyên tắc pha dung dịch:

- Chọn nước phù hợp: nước mềm, tránh dùng nước cứng + Canxi nitrat và Magie sunphat hiện diện với liều lượng cao trong dung dịch

vì thế dễ gây ra kết tủa, nên pha riêng hai chất này + Lần lượt hoa tan các dung dịch đa lượng, vi lượng và chất sắt vào thùng chứanước đã đong sẵn

- Liều lượng của từng thành phần để pha dung dịch tùy thuộc vào từng loại rau,điều kiện thời tiết,…

Điều kiện chăm sóc đối với dung dịch dinh dưỡng:

- Thành phần dung dịch đảm bảo cung cấp chất dinh dưỡng và chất vi lượng cầnthiết cho sự tăng trưởng cây

- Dung dịch dinh dưỡng cần phải được thay đổi cứ hai tuần một lần khi cây nhỏ

và một lần một tuần khi cây bắt đầu lớn lên nhanh chóng Thêm nước hàngngày để giữ số lượng của dung dịch

- Điều chỉnh độ pH của dung dịch sao cho độ Ph xấp xỉ từ 6,5 tới 7,5, tăng độ

pH bằng dung dịch sút (NaOH) hoặc Pô tát (KOH), giảm độ pH bằng axitsulfuric (a xit chế bình ắc qui) để luôn nằm ở mức thích hợp cho cây hấp thutốt các chất Vì trong quá trinh trao đổi chất với dung dịch, thì cây hút vào vànhả ra các chất làm thay đổi pH của dung dịch

Giá cả

Trang 37

Dung dịch dinh dưỡng để sản xuất rau có bán ở một số cơ sở: Viện Nghiên cứuRau quả, Viện Sinh học ở Hà Nội, Tp HCM Đó là dung dịch mẹ, khi sử dụng,pha 1 lít dung dịch A và 1 lít dung dịch B trong 1 m3 nước.

- Dinh Dưỡng Đóng Túi: 30.000 – 50.000đ

- Dinh Dưỡng Đóng Can: 500.000 – 700.000 đ

- Dinh Dưỡng Đóng Chai: 50.000 – 100.000 đ

2.5.2 Nhiên liệu, năng lượng khác

- Mua một số thiết bị máy bơm để dẫn nước

2.6 Quy trình hậu sản xuất

2.6.1 Thu hoạch

Việc thu hoạch tại vườn rau sẽ thực hiện thủ công bằng cách lấy rau ra khỏi chân đế vìphương pháp thủy canh hồi lưu không làm rẽ rau bám vào vật liệu Sau đó rau sẽ đượcvận chuyển tới nhà thu hoạch và đóng gói bằng xe đẩy chuyên dụng

Đến khu thu hoạch rau sạch sẽ được đưa đến các máy đóng gói và phân thành lô theo khách hàng để chuyển sang khu bảo quản

2.6.2 Sơ chế - Đóng gói

Quy trình sơ chế

Ngày đăng: 05/11/2018, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w