Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam EPC, 11-1996 TAC DONG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẾN CÁC YẾU TỐ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Tổng quan về các tác động môi tr
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:
DỰ ÁN CHE BIEN THUC PHAM CARGILL
VIET NAM TAI BA RIA-VUNG TAU
® Co quan thye hign:
Trung Tâm Bảo Yệ Môi Trường
(Vign KTND & BYMT)
— #22 Đau
' TP HỒ CHÍ MÍNH , Tháng 3.1997
Trang 2
Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩàm Carrgill Việt Nam EPC, 11-1996
Cn, Hoang Khanh Hoa,
Ths Vudng Quang Viét,
Viện Hải dương Nha Trang Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường
Phân Viện Sinh thái & Tài
nguyên Sinh vật Viện Hải dương Nha Trang Viện Hải dương Nha Trang Viện Hải dương Nha Trang
Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường
và tập thể cần bộ khoa học Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường
Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (I5PC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
DT: 8424524 - 8446262 * Fax: 8454263
Trang 3Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam — EPC, 11-1996
BANG GIAI THICH CHE VIET TAT
ADB Ngân hàng Phái triển Á Châu
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
ccc Crow Cascade Conditioner
CFPVL Cargill Food Processing Vietnam Limited
C/S-DTDC Crown/Schumacher Desolventizer - Toaster - Dryer - Cooler
cop Nhu cầu oxy hóa học
DO Oxy hòa tan
DOSTE Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
EC Độ dẫn điện ‘
DTM Đánh giá tác động môi trường
EPC Trung tâm Bảo vệ Môi trường (Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo
vệ Môi trường Việt Nam)
GEMS Hệ thống Quan trắc Môi trường toàn câu
IUCN Hiệp hội Quốc tế về Bảo vệ tự nhiên
MOSTE Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
NEA Cục Môi trường
NEDECO Công ty Tư vấn Kỹ thuật Hà Lan
NOI Viện Nghiên cứu Biển Nha Trang
TĐKTPN Trọng điểm Kinh tế phía Nam
SCMHS Trung tâm Nghiên cứu Khí tượng Thủy văn phía Nam
SIDA Cơ quan Phát triển Quốc tế của Thụy Điển
SIENR Phân viện Nghiên cứu tài nguyên sinh vật
Trang 4Công ty trách nhiệm hiểu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam
1.2 — Nội dung cửa nghiên cứu Đánh giá Tác động Môi trường
12.1 Các số liệu và tài liệu sử dụng cho nghiên cứu DTM
12.2 Tài liệu kỹ thuật
Trang 5Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam — EPC, II-1996
2.3 Nguyên vật liệu và các nhu cầu tiện ích cho sản xuất
2.3.1 Nguyên liệu cho sẵn xuất
2.3.2 Các nhu cẩu tiện ích
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN
3.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực
3.2 Hiện trạng môi trường vật lý
3.2.1 Địa hình địa mạo
3.2.2 Dịa chất công trình
42.3 Khíhậu
3.2.4 Thủy văn và hải văn
3.2.5 Chất lượng nước
3.2.6 Hiện trạng chất lượng không khí và tiếng Ôn
3.3 Môi trường sinh học
3.3.1 Thực vật trong hệ sinh thái cạn
3.3.2 Hệ sinh thái nước ở sông Thị Vải
3.4 Các vấn để về kinh tế xã hội vùng ven sông
3.4.1 Dân số và cơ cấu kinh tế
Trang 6Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam EPC, 11-1996
TAC DONG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẾN
CÁC YẾU TỐ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Tổng quan về các tác động môi trường của dự án
Tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Giai đoạn xây dựng
Tác động trong giai đoạn sản xuất
Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng I
Tác động do giải tỏa và tái định cư
Đánh giá tác động do chặt bỏ rừng ngập mặn và sau ủi mặt bằng
Đánh giá tác động do công tác đổ đất nâng nên
Các tác động môi trường trong quá trình xây dựng
Đánh giá khả năng ô nhiễm không khí đo hoạt động của dự án
Đánh giá khả năng gây ô nhiễm không khí của lò hơi
Khả năng gây ô nhiễm do bụi
Các yếu tố vật lý - vi khí hậu
Đánh giá khả năng gây ô nhiễm do nước thải của nhà máy
Tải lượng ô nhiễm do nóc thải thải sẵn suất
Đánh giá ảnh hưởng nước thải của nhà máy đến chất lượng nước
Trang 7Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam EPC, 11-1996
CHUONG NAM:
BIEN PHAP GIAM THIEU CAC TAC BONG MOI
TRUONG TILU CUC CUA DY AN
51 Gidi thiéu
5.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
5.3 Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng
5.4 _ Phương pháp và thiết kế thiết bị khống chế bụi và khí thải lò hơi
'55 _ Khống chế ô nhiễm đo nước thải
3.5.1 Hệ thống thoát nước
3.5.2 Xử lý nước thải sẵn xuất
5.3.3 Xử lý nước thải sinh hoạt
5.8 Cac bign pháp chống cháy
5.9 Giám sát và giáo dục môi trường
5.9.1 Giám sát quá trình chuẩn bị mặt bằng và xây dựng nhà máy
5.9.2 Giám sát quá trình hoạt động dự án
3.9.3 Giáo dục môi trường
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
MOT SO HINH ANH VUNG DU AN
Trang 8Sẵn lượng và doanh thu của nhà máy trong ba năm đầu hoạt động
Như cầu nguyên liệu đậu nành phục vụ sẵn xuất bột protein
Nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất dầu đậu nành tỉnh chế
Nhu cầu về đẫu cọ thô hàng năm
Nhiệt độ không khí trung bình CO tại tram Viing Tau (199381994)
Ap suất khí quyển (mb) tại tram Viing Tau Lượng bốc hơi trung bình tháng (mm) tại trạm Vũng Tàu Lượng mữa (mm) hằng tháng tại Đại Tùng Lâm (số liệu tham khảo) Lượng mưa (mm) tại trạm Vũng Tầu
Lượng mưa (mì) tại các trạm khí tượng - thủy văn khác
Tốc độ gió (m/s) hàng tháng tại Đại Tùng Lâm (số liệu tham khảo) Giá trị DO của sông Thị Vải tại vị trí dự án
Chất lượng nước tại khu vực dự án
Kết quả phân tích vi sinh tại Phú Mỹ
Các chỉ tiêu lý học của nước sông Thị Vải Hiện trạng chất lượng không khí khu vực cảng Phú Mỹ, 8 1905 TCVN 5937 - 1995 Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Kết quả đo đạc chất lượng không khí vùng đự án (T9 1996)
Thống kê số lượng trứng cá - cá bột
Thành phần loài trứng cá - cá bột
Phân bố trứng cá - cá bột theo trạm (con, trứng/m”)
So sánh thành phần loài giữa các chuyến điều tra (%)
Mật độ trứng cá - cá bội giữa các chuyến điều tra (con, trứng/m”
Điện tích nuôi tôm ven sông Thị Vải từ khu vực Vedan đến cửa sông Sản lượng khai thác trên sông Thị Vải (khu vực khảo sát)
Tải lượng ô nhiễm của cột khói lò hơi nhà máy chế biến thực phẩm
Các thông số khí động của cột khói lò hơi nhà máy chế biện thực phẩm
Cargill
Tính toán tốc độ gió nguy hiểm
Kết quả tính toán nỗng độ SO;
“Tiêu chuẩn qui định tải lượng các chất ô nhiễm
“Tiêu chuẩn chất tượng không khí xung quanh
Các thông số về thành phẩu nước thải sản xuất của nhà máy
Gid tri BOD (mg/) cực đại, trung bình và cực tiểu dọc sông Thị Vải trong trường hợp hiện hữu (Pre) với BOD = 10.000mg/L
Giá trị BOD cực đại tương ứng với điểu kiện PA50 và PA20
Giá trị DO (ng/) cực tiểu dọc theo sông Thị Vải trong điểu kiện hiện hữu (Pre)
Hằng số tự làm sạch cực đại (S.P.C) doc sông Thị Vải
Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt
vi
Trung Tam Bao Vé M6i Truvng (EPC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, 'TP Hỗ Chí Minh
ĐT: 8424524 - 8446262 * Fax: 8454263
Trang 9Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam — EPC, 11-1996
Sơ đỗ kế hoạch hoạt động của dự án
Qui trình chuẩn bị đậu nành
Sơ đồ qui trình chiết dung môi
Sơ đồ qui trình tỉnh chế dẫu cọ
Vị trí điểm lãy mẫu trên sông Thị Vải _
Quy trình sắn xuất và các nguồn chất thải
Mô phóng sự phát tần SO¿ theo chiểu gió của ống khói nhà máy
Nồng độ BOD cw dai, trung bình và cực tiểu dọc sông Thị Vải trong trường hợp hiện hữu (Pre)
Nồng độ BOD cực đại tương ứng với điều kiện PA50 và PA20 Nông độ DO cực tiểu dọc theo sông Thị Vải trong điều kiện hiện hữu Hằng số tự làm sạch cực đại dọc sông Thị Vải
"Tải lượng nước thải và mực nước tại điểm thải
Sự biến đổi nỗng độ BOD tại điểm thải và cách điểm thải I km theo hướng ngược đòng
Sơ đổ hệ thống nước thải
Bể tự hoại ba ngăn có ngăn lọc
Trang 10DANH MUC CAC PHY LUC
Sơ để quy trình chuẩn bị/tách về
Sơ đồ quy trình chiết dầu
Sơ đổ quy trình tỉnh chế dầu
Sơ đỗ quy trình khử keo/làm bóng khâu tỉnh chế dẫu đậu nành
Sơ để quy trình khử mùi khâu tỉnh chế đầu đậu nành
Danh mục thiết bị nhập khẩu Thiết bị xưởng chuẩn bị Thiết bị xưởng chiết Thiết bị xưởng tinh chế đầu Thiết bị xưởng đóng chai Thiết bị hệ thống xử lý nước thải
Thiết bị xưởng đóng gói shoterning/margarine
Thiết bị tiện ích và phòng chống cháy Thiết bị phục vụ văn phòng, bảo dưỡng Phương tiện vận chuyển
Trang 11Công ty Cargiill là một công ty đa quốc gia hoạt động trên nhiều lĩnh vực
Hoạt động của công ty này liên quan đến 44 loại sản phẩm thông qua 280
công ty con năng động ở nhiễu nước trên thế giới Hiện nay hoạt động kinh doanh lớn nhất và quan trọng nhất của công ty là chế biến và buôn bán các
sẵn phẩm nông nghiệp, chế biến thịt, sản xuất và gia công các sân phẩm công
nghiệp, các sắn phẩm vận tải và tài chính
Cargill Asia Pacic Ltd được thành lập tại Singapore là một công ty con
của Cargill, đang tiến hành thực hiện hai dự án lớn tại Việt Nam:
- Dự án đầu tư của Cargill Asia Pacific Ltd tại tỉnh Đồng Nai đã được cấp giấy phép đầu tư 18.000.000 USD để xây dựng và điểu hành một nhà máy
thức ăn gia súc, một Irại Ấp trứng và mội trại gà giống Việc xây dựng nhà
máy thức ăn gia súc dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 1996 và máy móc
thiết bị hiện đang được nhập khẩu
- Dự án chế biến thực phẩm cửa Cargill tại Bà Rịa -Vũng Tàu dự định sẽ xây dựng một nhà máy ép dâu hiện đại và một nhà máy tinh chế/đóng gói dẫu thực vật nhằm sản xuất, bán và phân phối các loại sản phẩm hạt có dầu
trên thị trường Việt Nam Vốn đầu tư dự định là 43.200.000 USD
Mặc dâu Dự án chế biến thực phẩm này sẽ đem lại nhiều lợi ích kinh tế-
xã hội nhưng cần phải xem xét các tác động môi trường tiểm tầng do những hoạt động của Dự án gây ra Các tác động này phải được xem xét cả khía cạnh tiêu cực và tích cực của nó nhằm định lượng được các tổn thất về môi trường và từ đó xây dựng các điều kiện cơ bản để lựa chọn giải pháp tối ưu
cho sự phát triển bển vững của Dự án
Luật Bảo vệ Môi trường (gọi tất là Luật MT) được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua tháng 12 năm1!993 và Chủ tịch Quốc hội đã
ký sắc lệnh ban hành ngày 10/01/1994 quy định tất cả các dự án phát triển
kinh tế xã hội phải đánh giá tác động môi trường và xây dựng các phương ấn
Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (SPC), 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, ‘TP Hé Chi Minh,
Trang 12Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Canrgill Việt Nam — EPC, 11-1996
phòng chống ô nhiễm Chấp hành nghiêm túc điều 18 của Luật MT Việt Nam
và các văn bản qui định dưới luật của Chính phủ, Công ty Cargil đã hợp tác với Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (EPC, Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường) thực hiện nghiên cứu Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) cho
dự án nói trên
1.2 Nội dung cửa nghiên cứu Đánh giá Tác động Môi trường
Nghiên cứu ĐTM này nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan chức
năng về bảo vệ môi trường Trung ương và tỉnh Bà Rịa -Viing Tau trong việc thẩm định, giám sát và quần lý dự án Nghiên cứu này cũng giúp cho Công ty
Cargill có những thông tin thích hợp để hoạch định sách lược và chọn lựa các giải phấp tối ưu cho hệ thống thiết bị của mình, phục vụ bảo vệ môi trường và sức khỏe của nhân dân trong vùng Nội dung báo cáo ĐTM này bao gồm các vấn để sau:
- Mô tả tóm tắt các hoạt động của dự án
- Mô tả điều kiện hiện trạng môi trường khu vực dự án
- Xác định các tác động tiểm tàng chính của đự án ảnh hưởng trực tiếp đến
môi trường khu vực
- Để xuất các biện pháp khả thi để giảm thiểu các tác động tiêu cực
1.2.1 Các số liệu và tài liệu sử dụng cho nghiên cứu ĐTM
Các văn bản pháp lý và các tài liệu kỹ thuật dùng cho nghiên cứu đánh giá
tác động môi trường gồm :
- Kế hoạch hành động quốc gia về môi trường và phát triển lâu bên đo Ủy
ban khoa học Nhà nước, SIDA -UNDP - IUCN xây đựng, được Thử tướng Chính phủ phê duyệt, 1991
“Trung Tâm Bảo Vệ Môi "Trường (PC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, 'LP Hồ Chí Minh,
DT: 8424524 - 8446262 * Fax: 8454263
Trang 13Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam — EPC, 11-1996
- Luật Bảo Vệ Môi Trường do Quốc hội nước Cộng hào Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và Chủ tịch nước ký ngày l0 tháng 01 năm 1994,
- Nghị định 175/CP ngày 18 thang [0 nam 1994 cia Thủ tướng Chính phủ
về hướng dẫn thực hiện Luật Bảo Vệ Môi Trường
- Một số tiêu chuẩn về môi trường do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành năm 1995
- Bộ KHCN&MT Các quy định pháp luật về môi trường ŠT, Hà Nội,
1995
122 TÀI liệu kỹ thuật
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật của “Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Cargill Viét Nam”, Cargill Asia Pacific Ltd 8/1996,
- Các số liệu về hiện trạng môi trường khu vực Phú Mỹ do Trung Tâm Bảo vệ Môi trường thu thập, đo đạc và khảo sát trong năm 1995 va 1996
- Các số liệu về hiện trạng môi trường vật lý, sinh học, hiện trạng kinh tẾ xã
hội khu vực dự án do Trung tâm Bảo vệ Môi trường thu thập, đo đạc qua các đợt khảo sát thực địa vào tháng 9 và tháng [0 năm 1996,
1.3 Tổ chức thực hiện
Để thực biện nghiên cứu đánh giá tác động môi trường cho Dự án, Trung tâm
Bảo vệ Môi Trường đã thành lập một tổ nghiên cứu gồm các chuyên gia từ các cơ
quan sau:
- Trung tâm Bảo vệ Môi trường (EPC)
- Phân viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh học
- Viện Hải dương học Nha Trang
Chương trình điều tra, thu thập số liệu và khảo sát thực đo đạc thực địa đã được hoàn thành trong tháng 9 và tháng 10 năm 1996 Các thông số được các nhà môi trường của các cơ quan nêu trên phân tích xử Ïý và cùng bàn bạc để xây dựng nên bản báo cáo này
Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (PC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, 'TP Hồ Chí Minh,
DT: 8424524 - 8446262 * Pax: 8454263
Trang 14
tổng ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam EPC 11-1996
1.4 Phương pháp nghiên ctu DTM
Các phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu đánh giá tác động
môi trường cho Dự án bao gồm:
1.4.1 Lập bảng kiểm tra
Bang kiém tra (checklist) dude áp dụng để :
- Xác định tác động đến môi trường do hoạt động dự án đến các hệ sinh
thái và KT - XH trong vùng
- Xác định tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau của các hoạt
động cửa Dự án cả hai giai đoạn là xây dựng (san ủi mặt bằng, đổ đất nâng
nên, xây nhà máy và lắp đặt thiết bị); và giai đoạn hoạt động (vận chuyển
nguyên liệu và sản phẩm, nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ổn và vệ sinh
lao động )
1.4.2 Phỏng đoán
Việc phỏng đoán (judgmen0 dựa vào cơ sở lý luận và kinh nghiệm để xem xét vùng dự án, đặc điểm hoạt động qui trình công nghệ, danh mục nguyên vật liệu, kế hoạch sắn xuất của dự án dựa theo cơ sở lý thuyết về công nghệ sẵn xuất Từ đó xem xét tác động của dự án đến chất lượng môi trường và các hệ sinh thái trong vùng
143 Đánh giá nhanh
Các phương pháp đánh gidé nhanh (rapid assessment) do WHO dé xuat va
mô hình hóa môi truéng (environmental modelling) ciing được sử dụng trong
báo cáo này để:
- Đánh giá tải lượng các tác nhân ô nhiễm ở từng bộ phận sắn xuất
- Dự báo cường độ và qui mô tác động do phát tán các chất ô nhiễm bao gồm: phát tán nước thải từ nhà máy ra sông Thị Vải, phát tán khí thải của lò hơi
Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (EBPC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP Iiễ Chí Minh
Trang 152.1.1 Tên và địa điểm của Công ty
Tên Công (y;
Địa chỉ đăng ky:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Chế biến Thực phẩm
Cargill Việt Nam Cargill Food Processing Vietnam Limited (CFPVL)
Thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu
Cargill Asia Pacific Ltd
No 100 West Tenth Strect, Wilmington,
Country of New Castle, Delaware, United
States of America
300 Beach Road # 23-01, The Concourse,
Singapore 0719
65-2951 112 65-3909761
Ngày 2 tháng 2 năm 1984 (ban stta déi ngay 18
Trang 16
Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm CamngIH Việt Nam — EPC 11-1996
2.13 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu của Dự án là thành lập một công ty 100% vốn nước ngoài với
tổng vốn đấu tư ban đấu là 34.200.000 USD (giai đoạn 1) nhằm xây dựng một
khu liên hợp chế biện thực phẩm với các hoạt động sau:
- Xây dựng và điểu hành một nhà máy nghiễn hạt có đầu và một nhà máy
đóng gói/inh chế dầu thực vật đạt tiêu chuẩn quốc tế để sản xuất, bán và phân
phối sản phẩm hạt có dầu các loại trên thị trường Việt Nam
- Xây dựng, điều hành và thực hiện các hoạt động cũng như các cơ sở hỗ trợ liên quan khi cần thiết
214 Vỷ trí Dự án
Khu đất dự kiến nằm tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu Iiện tích cần cho việc thực hiện dự án này khoảng chừng 14 ha
Khu đất dài khoảng 600m và có chiểu rộng 175-300m , nằm ngay cạnh phan
đất đã được phê duyệt cho chương trình mở rộng theo dự kiến của cảng Bà Rịa
Serece
Vị trí khu đất:
- Phía Bắc: — Giáp cảng Bà Rịa Serece (hiện hữu)
- Phía Nam: Đất trống
- Phía Đông: Giáp đường liên cảng
- Phía Tây: — Giáp khu đất đã phê chuẩn cho Baria Serece và công ly
Bacoco
Diện tích 14 ha của khu đất rất lý tưởng cho dự án xây dựng khu liện hợp
chế biến nông sản thực phẩm
Giao thông đường bộ thuận tiện tại địa điểm Bên cạnh đó, chủ dự án đã
liện hệ với Baria Serece là công ty xây dựng cảng Phú Mỹ và họ đã đồng ý cho CargiHl sử dụng cơ sở cầu cảng và kho hàng của cảng này Điều này hết sức quan trọng do một trong những công trình thiết yếu đối với Dự án này của
Cargill 14 cầu cảng tiếp nhận được tàu 50.000 tấn
'Trung Tâm Đảo Vệ Môi Trường (PC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP 116 Chi Minh
DT: 8424524 - 8446262 # Fax: 8454263
Trang 18Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam — BPC, 11-1996
Trang 19Cổng ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Cazgill Việt Nam — EPC, 11-1996
2.2 Chương trình sản xuất
Các sản phẩm chính của dự án là bột Protcin và dẫu thực vật tỉnh chế, Mứcsắn xuất của Dự án sẽ đạt năng suất ổn định kể từ năm hoạt động thứ ba,
Bột protcin chủ yếu được sản xuất từ đậu nành nhập khẩu hoặc thu mua
trong nước, Tuy nhiên, do nông dân Việt Nam thích trồng những loại cây có thu
nhập cao hơn (nhữ bắp, ) nên sẽ khó có nguồn cung cấp nào đáng kể ở trong
nước Bột protein sẽ được cung cấp cho ngành sắn xuất thức ăn gia súc nội địa, đặc biệt là cho nhà máy thức ăn gia súc của Cargill 6 Đồng Nai
Sản phẩm dâu thực vật sẽ được tính luyện chủ yếu từ dầu đậu nành thô thu được từ xưởng nghiễn đậu nành Bên cạnh đó sẽ có thêm những nguồn dẫu
thô khác ong quá trình tỉnh luyện (nhập khẩu hoặc thu mua trong nước) như
dẫu đậu nành/dầu cọ nhập khẩu, dâu dừa, dầu phông, dầu mè sẵn xuất trong
nude
Dan dau nành và đầu cọ được tiêu thụ chủ yếu trong nước trong khi đó các loại dầu sản xuất trong nước (từ dừa, đậu phông) sẽ được xuất khẩu vì đó là
những loại dẫu có giá trị cao tên thị trường quốc tế, Nói cách khác, để đem lại
lợi ích cho quốc gia, Dự án muốn được phép xuất khẩu không chỉ dẫu đậu nành/dầu cọ mà còn cả những loại dầu có giá trị cao trên thị trường quốc tế và
thay thế chúng bằng những loại rẻ hơn như dẫu đậu nành (sản xuất trong nước)
hoặc dâu cọ (chứ yếu nhập khẩu)
Sơ đỗ kế hoạch hoại động của dự án được trình bày trong 22h 2.3
Sản lượng và doanh thu cửa nhà máy trong ba năm hoạt động đầu tiên
được trình bày trong Bang 2.7
‘Trung Tam Bảo Vệ Môi Trường (I:PC), 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP Hô Chí Minh
Trang 20Cũng ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm CarrgilI Việt Nam
Bang 2.1
EPC, 11-1996
Sẵn lượng và doanh thu của nhà máy trong ba năm đầu hoạt động
Trang 21
Đầu sẵn xuất trong
nước (Dừa, đậuphộng) oy
Trang 22Công ty trách nhiệm hiểu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nam — EPC, 11-1996
2.3 Nguyên vật liệu và các nhu cầu tiện ích cho sẩn xuất
2.3.1 Nguyên liệu cho sẵn xuất
Phần lớn các nguyên liệu và vật liệu bao bì cần thiết cho sản xuất của nhà
máy sẽ được nhập khẩu Trong trường hợp các loại nguyên liệu này có sẵn trên thị tường Việt Nam với chất lượng tốt và giá cá phù hợp tì công ty sẽ mua tại
địa phương Nhu cầu nguyên vật liệu cho từng hoạt động của dự án lần lượt
được trình bày dưới đây
e_ Sản xuất bột Protein
Nguyên liệu chính cần thiết cho việc sẩn xuất bột protein bao gồm đậu
nành, đậu xanh, đậu phông, hạt hướng dương và hạt cải có dầu
Nhu cầu hàng năm về nguyên liệu sắn xuất được trình bày trong Bang 2.2
(Các số liệu tính toán dựa trên cơ sở nguyên liệu là đậu nành)
II Vật liệu bao bì
Bao PP/PE (40 bao/tấn) 5.280.000 8.488.000 9.600.000
Nguồn: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của “Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm
Cargill Viét Nam”, Cargill Asia Pacific Ltd, 8/1996,
12
"trung Tâm Bảo Vệ Môi 'Trường (I3PC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP tiổ Chí Minh
DL: 8424524 - 8446262 * Fax: 8454263
Trang 23Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Vit Nam — EPC, 11-1996
e Tinh ché déu đậu nành
Dâu đậu nành thô dùng cho quá trình tỉnh chế sẽ được cung cấp từ nha
máy nghiên Các nguyên Hiệu phụ khác sẽ được nhập khẩu Nhu câu nguyên
liệu hàng năm cho việc sản xuất của xưởng tỉnh chế dẫu Đậu nành được trình bay trong Đảng 2.3
I Nguyên liện chính nhập khẩu
Dầu đậu nành thô Được lấy từ nhà máy ngiễn
V Nguyên liệu phụ trong nước
Nguồn: 1 uận chứng kinh tế kỹ thuật của “Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực
phẩm CargiIL Việt Nam”, Cargill Asia Pacific Lid 8/1996
* Vật liệu bao bì nội địa sẽ được ưu tiên sử dụng nếu:
- Có khả năng sản xuất trong nước
- Đạt các yêu cầu chất lượng của Cargill
- Có giá cạnh tranh
Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (ï:PC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
ĐT: 8424524 - 8446262 * Tax: 8454263
Trang 24Công ty trấch nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Việt Nan EPC, 11-1996
e "Tỉnh chế dẫu cọ
Dầu cọ thô cân cho việc tỉnh chế Dâu cọ sẽ được nhập khẩu, lượng nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động này hàng năm được trình bày trong Bing 2.4
Mô tả Năm thứ II | Năm ổn định
I Nguyên liệu chính nhập khẩu
Trang 25chế biến được ước tính như sau:
Nhà mấy nghiền (KWh/mmăm)
e Nhu cau vé nude
Nước sẽ được cung cấp từ nguồn nước ngầm lấy từ các giếng khoan hoặc
từ nhà máy có công suất 30.000m”/ngày dự kiến sẽ được xây dựng Nước được
sử đụng cho các mục dich sau:
- Nước phục vụ vệ sinh chung
- Cung cấp cho nỗi hơi
Trang 26Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrgill Viét Nam — EPC, 11-1996
- Chữa cháy
- Rửa sàn của khu vực chiết bằng dung môi
Tổng mức tiêu thụ nước cho hoạt động của nhà máy được ước tính tương
ứng với mức sản lượng như sau:
Năm đầu Năm thứ hai Năm ổn định
Mức tiêu hao (m năm) 93,000 132.000 154.000
Qui trình công nghệ chính của nhà máy sẽ bao gồm các công đoạn chuẩn
bịñách vỏ đậu nành, chiết bằng dung môi và tỉnh chế dầu thực vật Bộ phận tính chế có thể chế biến đầu thực vật và dầu cọ Giai đoạn tỉnh chế bao gdm ca
bộ phận vào chai (đầu) và đóng gói margarine/shortening Qui trình như sau:
e Chuẩn bị đậu nành
Đầu nành từ kho chứa hàng rời được chuyển đến một tháp chứa Từ tháp
chứa đậu nành được chuyển đi bằng một vít cung cấp có thể thay đổi tốc độ
đến một khu vực chuẩn bị, ở đó chúng sẽ được làm sạch bằng nam châm và thiết bị sàng đậu Đậu nành đi qua bộ phận cân và sau đó đến một tháp dâng
16
Trung ‘Tm Bảo Vệ Môi Trường (BPC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP Hỗ Chí Minh
ĐT: 8424524 - 8446262 *Trax: 8454203
Trang 27Đậu nành nguyên và sạch được chuyển lên đỉnh của thiết bị làm nóng
đậu Khi đi qua thiết bị làm nóng đậu, dưới tác dụng của trọng lực đậu nành
được cung cấp nhiệt một cách đồng đều thông qua sự tiếp xúc với một loạt các
ống được nung nóng bằng hơi nuớc phân bố suốt chiểu rộng của thiết bị làm
Nóng Đậu Quá trình này sẽ làm lăng nhiệt độ của đậu lên khoảng 140 độ F
đẩy hơi ẩm ra bể mặt đậu và do đó làm mềm vỏ đậu Thời gian lưu lại trong
thiết bị làm nóng đậu là khoảng 20-30 phút (tùy thuộc vào độ ẩm của hạt đậu)
đủ để hơi ẩm chuyển ra bể mặt của hạt đậu Thiết bị làm nóng sẽ chứa đây
đậu Một bộ phận có thể điểu chỉnh tại đáy của thiết bị làm Nóng đậu liên tục tải đậu ra và sau đó đậu được đưa lên bộ phận Say phun Crown Trọng lực sẽ
điều khiển luồng đậu đi qua phần còn lại của thiết bị tách vỏ
Bộ phan Say phun Crown
Sau khi chuyển đến bộ phận sấy phun Crown đậu được chuyển trên một
Băng chuyển đặc biệt xuyên qua bộ phận sấy và được làm nóng và khô một cách đồng đều nhờ không khí nóng thổi qua lớp đậu, làm bung lớp vỏ đậu Sự
cũng cấp nhiệt bổ xung này sẽ làm tăng nhiệt độ của đậu lên thêm 50 độ F đưa
nhiệt độ bể mặt chúng lên khoảng 190 độ F trong không đầu 3 phút sự tăng
cao nhiệt độ đột ngột này sẽ giải phóng sự kết dính của vỏ đậu với nhân và làm
thoái đi hơi ẩm Hơi thổi ở bộ phận sấy phun sẽ lấy đi tất cả phần vỏ đậu đã
được tách ra, thông thường khoảng 5% toàn bộ số vỏ được tách Cấu trúc của
bộ phận Sấy phun đầm bảo vừa làm nóng vừa sấy trong khi tiêu thụ năng lượng
ít hơn đáng kể so với loại sấy ở tầng sôi Dòng khí tuần hoàn qua một Xi-clôn
để loại bỏ các mảnh nhỏ và vỏ trước khi được làm nóng trở lại Sau khi ra khỏi
bộ phận sấy phun đậu sẽ rơi vào thiết bị tách vỏ Crown
Thiết bị Tách vo Crown
Bằng việc đi qua hai cặp trục xoay trong Thiết bị Tách vỏ Crown;, vỏ được
tách ra khỏi nhân Bộ trục thứ nhất tách đôi hạt đậu dọc theo đường nứt tự
nhiên Bộ trục thứ hai ngay sau bộ trục thứ nhất được bọc cao su sẽ chà xát làm
bong vỏ ra khỏi đậu/nhân, đồng thời tạo ra một lượng tối thiểu các mảnh vụn nhỏ Đậu đã được bóc vỏ rời khỏi Thiết bị Tách vỏ và ngay lập tức rơi vào
Thiết bị Thổi đậu đã tách Crown
Trang 28Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Cangill Việt Nam — PC 11-1996
Thi bị Thi đậu đã tích Crown
Đậu nành đã tách rơi từ Thiết bị Tach vỏ vào Thiết bị Thổi đậu đã tách Crown, ở đó chúng được trút xuống, và vào một loạt các thanh thép, làm vỏ rời
ra Một luồng khí đi lên theo chiều ngược lại “thổi” vô đậu ra khỏi thiết bị, thoái ra bằng một Xi-clôn Vỏ đậu được thổi ra từ Thiết bị Thổi đậu đã tách sẽ được chuyển trực tiếp đến bộ phận nghiển mà không cần phải tách hay nướng
thêm nữa Khoảng 70% trong toàn bộ số lượng vỏ được tách ra trong Thiết bị
Thổi đậu đã tách Từ đây đậu đi vào Bộ phan Nghién thô
Bộ phận Nghiễn thô
Bộ phận Nghiễn thô gồm hai cặp trục tiếp tục nghiễn các hạt đậu vỡ làm
tư làm tám khi chúng đi qua các trục lăn Các trục này được khắc rãnh tạo nên
các gờ sắc trên suốt chiều dài trục Do đậu lúc này hấy còn nóng cho nên
chúng tạo ra một lượng rất ít các mảnh nhỏ trong khi đi qua bộ phận nghiên thô
Thiết bị Điều hòa Crown
Đậu nành đã tách vỏ và được nghiền thô cùng với số vỏ còn sót lại được
đổ vào Thiết bị Điều hòa Crown Đậu được trút xuống và thoái ra đưới đáy
đồng thời được đưa lại nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho việc nghiễn thành mảnh Số vỏ còn lại và các mảnh đậu nhỏ xíu được thổi ra khỏi thiết bị điều hòa nhờ một luồng không khí thổi ngược từ đáy của thiết bị Không khí-Vỏ đậu được tách riêng trong xi-clôn của Thiết bị Điều hòa (xi-clôn C.C.C) Không khí
được tuần hoàn, cùng với khả năng thay đổi tỷ lệ giữa khí tuần hoàn và khí
sạch nhằm khống chế quá trình sấy và giảm tối đa tiêu hao năng lượng Từ xi-
clôn C.C.C, vỏ sẽ được chuyển tới Bộ phận Sàng vỏ
Trang 29Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Cangil Việt Nam — EPC, 11-1996
Thiết bị Thối tách vỏ lần hai
Trong Thiết bị Thổi tách vỏ Crown lân hai, các mảnh vừa (các mảnh nhỏ
và nhân) từ bộ Phận Sàng vỏ được tách ra giống như thiết bị thổi đậu đã tách Các mảnh vỏ được tách ra và đưa đi chế biến Nhân đậu đi đến các trục nghiỀn thành mảnh
Xin tham khao so a6 trong Phu lục 2.1
'Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (5PC) 56, Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
ĐỊT: 8424524 - 5446262 * Fax: 8454263
Trang 30Công ty trắch nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Carrg/l! Việt Nam — EPC, 11-1996