1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạch định chiến lược công ty cổ phần nông sản thực phẩm quảng ngãi (tt)

24 325 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi cần cómột chiến lược đúng, được hoạch định một cách khoa học, sẽ giúpcho công ty có một hướng đi vững chắc, khai thác được cơ hội, sửdụng hi

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chiến lược đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Một trong những vai trò quan trọng nhấtcủa chiến lược là giúp doanh nghiệp chủ động đối phó và hạn chế cácrủi ro, đồng thời tận dụng cơ hội và phát huy các lợi thế cạnh tranhcủa mình Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi cần cómột chiến lược đúng, được hoạch định một cách khoa học, sẽ giúpcho công ty có một hướng đi vững chắc, khai thác được cơ hội, sửdụng hiệu quả các nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh khi hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế, đây là vấn đề đặc biệt cấp thiết cả

về mặt lý luận và thực tiễn trong toàn bộ hoạt động sản xuất – kinhdoanh của công ty

Với mong muốn đóng góp thiết thực và sự phát triển và đổimới của công ty, tôi quyết định chọn đề tài “HOẠCH ĐỊNH CHIẾNLƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHỰC PHẨM QUẢNGNGÃI” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp cao học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu những

vấn đề lý luận dựa trên nguyên tắc phát huy tối đa các nguồn lực vànăng lực cốt lõi nhằm hoạch định chiến lược tại Công ty APFCO

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của

luận văn là Công ty APFCO Phạm vi nghiên cứu đề tài giới hạnnghiên cứu xây dựng chiến lược cấp Công ty tại Công ty APFCOtrong giai đoạn 2012 -2017

4 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp duy vật

biện chứng, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kêtoán, phương pháp chuyên gia…

Trang 2

5 Những đóng góp của đề tài Hệ thống hoá những vấn đề về

lý luận liên quan đến hoạt động hoạch định chiến lược trong doanhnghiệp Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty, từ đó rút

ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác hoạch định chiến lượchiện nay tại Công ty Hoạch định chiến lược tại Công ty Cổ phầnNông sản Thực phẩm Quảng Ngãi trong thời gian đến nhằm tập trungchính xác các nguồn lực trong việc phát triển công ty

6 Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu

tham khảo, nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hoạch định chiến lược của doanhnghiệp

Chương 2: Tình hình kinh doanh và thực trạng hoạch địnhchiến lược tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi Chương 3: Hoạch định chiến lược Công ty Cổ phần Nông sảnThực phẩm Quảng Ngãi

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC

1.1.1 Khái niệm chiến lược, hoạch định chiến lược

- Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, xácđịnh các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọncác đường lối hoạt động và chính sách điều hành các nguồn lực đểđạt các mục tiêu, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giànhđược lợi thế bền vững tạo giá trị gia tăng cao

- Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đếnxác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vị

Trang 3

thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.2 Mục đích, vai trò của chiến lược

1.1.2.1 Mục đích của chiến lược: Hoạch định chiến lược kinh

doanh là nhằm hướng đến tư tưởng tiến công để giành ưu thế trênthương trường Chiến lược phải được hoạch định và thực thi dựa trên

sự phân tích môi trường kinh doanh, phát hiện cơ hội kinh doanh vànhận thức được lợi thế so sánh của doanh nghiệp trong tương quancạnh tranh để đạt được hiệu quả cao nhất

1.1.2.2 Vai trò của chiến lược: Chiến lược giúp cho doanh

nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi Chiến lược định hướng cho sựtập hợp, khai thác năng lực cốt lõi, lợi thế cạnh tranh và thống nhấtcác nguồn lực giúp doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ mục tiêu đề ra

1.1.3 Hệ thống chiến lược trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Các cấp chiến lược: Chiến lược doanh nghiệp chia

thành 3 cấp: chiến lược cấp chức năng, chiến lược cấp đơn vị kinhdoanh và chiến lược cấp công ty

1.1.3.2 Các chiến lược cấp công ty: Bao gồm chiến lược tập

trung, chiến lược hội nhập, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược tái cấutrúc

1.2 TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

Quá trình hoạch định chiến lược có thể chia thành 5 bước chính:(1) Lựa chọn sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp.(2) Phân tích môi trường bên ngoài để nhận dạng các cơ hội và đedọa

(3) Phân tích môi trường bên trong để nhận dạng các điểm mạnh,điểm yếu

Trang 4

(4) Lựa chọn các chiến lược trên cơ sở tìm kiếm các nguồn lực,khả năng, năng lực cốt lõi và phát triển nó để hóa giải các nguy

cơ, tận dụng các cơ hội từ bên ngoài

(5) Thực thi chiến lược: bao gồm thiết kế cấu trúc tổ chức và hệthông kiểm soát thích hợp để đưa chiến lược vào thực hiện

1.2.1 Xác định sứ mệnh- mục tiêu chiến lược của Công ty

- Bản tuyên bố sứ mệnh là một mệnh lệnh then chốt về cáchthức mà một tổ chức nhìn nhận về các đòi hỏi của các bên hữu quan

Sứ mệnh là tiêu điểm và là hiệu lệnh nhằm giải phóng tiềm năng của

tổ chức, song nó vẫn là những gì có khả năng đạt được trong một thờigian

- Mục tiêu chiến lược của công ty: Đó là những trạng thái,những cột mốc, những con số cụ thể mà công ty mong muốn đạtđược trong một khoảng thời gian nhất định

1.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô: Phân tích ảnh hưởng, tác

động các yếu tố: kinh tế, tự nhiên, công nghệ, văn hóa - xã hội, nhânkhẩu học, chính trị - luật pháp và toàn cầu đối với doanh nghiệp

1.2.2.2 Phân tích ngành và cạnh tranh: Phân tích theo mô

hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter

1.2.3 Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích chiến lược hiện tại của doanh nghiệp:

Thực hiện thông qua quá trình đánh giá 2 nội dung chủ yếu sau:

- Công ty đang thực hiện chiến lược hiện tại như thế nào?: Đểxem xét đánh giá sự phù hợp của chiến lược hiện tại

- Các điểm mạnh và điểm yếu của công ty: Để phát huy điểmmạnh, khắc phục yếu kém

Trang 5

1.2.3.2 Phân tích các nguồn lực: Bao gồm một loạt các yếu

tố tổ chức, kỹ thuật, nhân sự vật chất, tài chính của công ty Cácnguồn lực có thể chia thành hai loại: nguồn lực hữu hình và nguồnlực vô hình

1.2.3.3 Các khả năng tiềm tàng Là các khả năng của công ty

sử dụng các nguồn lực đã được tích hợp một cách có mục đích để đạtđược một trạng thái mục tiêu mong muốn

1.2.3.4 Khái niệm và công cụ tạo dựng năng lực cốt lõi:

Năng lực cốt lõi là sức mạnh độc đáo cho phép công ty đạt được sựvượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến, và đáp ứng khách hàng, do

đó tạo ra giá trị vượt trội và đạt được ưu thế cạnh tranh Các năng lựccốt lõi phải bảo đảm bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững:đáng giá, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế

1.2.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược tối ưu

1.2.4.1 Xây dựng các chiến lược: Nội dung trung tâm của

việc phát triển công ty là nhận dạng xem các cơ hội kinh doanh nào

mà công ty nên theo đuổi Một điểm bắt đầu phổ biến nhất là soát xétdanh mục các hoạt động kinh doanh hiện có của công ty thông quacông cụ ma trận phát triển và khai thác các năng lực cốt lõi

1.2.4.2 Đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưu: Chúng ta

đánh giá mức độ hấp dẫn của từng chiến lược theo từng yếu tố sosánh như việc khai thác tối đa các năng lực cốt lõi, khai thác các cơhội, tạo lập lợi thế cạnh tranh, chuyển giao các năng lực giữa các hoạtđộng kinh doanh, tính kinh tế về phạm vi và việc gia tăng giá trị choCông ty Để lựa chọn chiến lược tối ưu có thể dùng phương pháp chođiểm

Trang 6

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Trước năm 2004, Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩmQuảng Ngãi là công ty 100% vốn nhà nước Đầu năm 2004, Công ty

Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi hoạt động dưới hình thức

là Công ty cổ phần

2.1.2 Các đơn vị thành viên: Hiện nay, Công ty Cổ phần Nông

sản Thực phẩm Quảng Ngãi có 10 đơn vị thành viên

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi: Hiện Công ty đăng ký kinh doanh ở nhiều

lĩnh vực Nhưng hiện nay ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công

ty là Sản xuất và kinh doanh tinh bột mỳ; Sản xuất, chế tạo, gia công,lắp đặt thiết bị cơ khí; kinh doanh thương mại tổng hợp: đường, bia,rươụ, thuốc lá điếu, kinh doanh dịch vụ chợ; Sản xuất và kinh doanhcồn thực phẩm

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.4.1 Chức năng: Chuyên sản xuất kinh doanh thương mại

và xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nông sản, gia công, lắp ráp,sửa chữa cơ khí, dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục vụcho sản xuất, tiêu dùng

2.1.4.2 Nhiệm vụ: Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản

xuất kinh doanh của công ty, tham gia xây dựng và thực hiện các chỉ

Trang 7

tiêu kế hoạch của địa phương;

2.1.5 Cơ cấu tổ chức Mô hình tổ chức hiện tại của SPT được tổ

chức và hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1 Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh qua các năm

Trong giai đoạn 2009 – 2011, doanh thu của công ty luôn đạtnăm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2011 giảm sovới năm 2009, 2010 Nguyên nhân là do giá xuất khẩu tinh bột mỳgiảm trong khi giá nguyên liệu không thể giảm theo vì công ty cócam kết hạn mức thu mua nguyên liệu cho người dân

* Thị trường và khách hàng: Thị trường của sản phẩm tinh bột

mỳ chủ yếu là thị trường Trung Quốc, tuy nhiên trong năm 2011công ty cũng đã mở rộng được một số thị trường mới là Đài Loan vàMalaysia và bước đầu khai thác được thị trường nội địa với sản phẩmtinh bột mỳ biến tính

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008 – 2011

2.2.2.1 Thuận lợi: Đội ngũ cán bộ quản lý và các phòng ban

chuyên môn trong Công ty đã được kiện toàn cho phù hợp; tình hìnhtiêu thụ tinh bột mỳ rất khả quan; Vùng nguyên liệu có diện tích mỳtrồng mới ổn định về diện tích; Dây chuyền thiết bị của 6 (sáu) nhàmáy của Công ty được đầu tư nâng cấp và sữa chữa lớn hàng năm;Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân ổn định, có kinhnghiệm tay nghề đảm bảo vận hành thiết bị;

2.2.2.2 Khó khăn: Chi phí cho các yếu tố đầu vào tăng cao;

Thiên tai bão lũ làm ảnh hưởng lớn đến vùng nguyên liệu của các nhà

Trang 8

máy; thị trường tiêu thụ phụ thuộc quá lớn vào thị trường Trung Quốc; các ngành nghề kd của công ty không liên với nhau

2.3 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM (NSTP) QUẢNG NGÃI

2.3.1 Tình hình xây dựng sứ mệnh và mục tiêu

Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi hiện vẫnchưa xây dựng cho mình một chiến lược phát triển lâu dài mà chỉ xâydựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn từ 1 đến 3 năm; vì thế, công tychưa có sứ mệnh và viễn cảnh Mặc dù công ty chưa có một chiếnlược phát triển lâu dài, nhưng trong kế hoạch kinh doanh của công ty

đã thể hiện công ty đang theo đuổi chiến lược đa dạng hoá

2.3.2 Phân tích chiến lược hiện tại của Công ty

2.3.2.1 Phân tích chiến lược đa dạng hóa

Hiện nay, công ty kinh doanh các sản phẩm: tinh bột mỳ, kinhdoanh thương mại tổng hợp, cơ khí và đầu tư kinh doanh khai thác vàquản lý chợ Tuy nhiên, không phải lĩnh vực kinh doanh nào cũngđược chú trọng đầu tư và đêm lại hiệu quả cho công ty Sản phẩmđêm lại doanh thu và lợi nhuận cao nhất cho công ty là sản phẩm tinhbột mỳ, chiếm trên 90% tổng doanh thu của công ty

Các đơn vị sản xuất tinh bột mỳ, hiện công ty có 06 nhà máy

sản xuất kinh doanh tinh bột mỳ, nằm ở những vị trí thuận lợi trên địabàn các tỉnh miền trung, tây nguyên Doanh thu từ sản phẩm tinh bột

mỳ, chiếm 90,6% trên tổng doanh thu của công ty, qua đó cũng chobiết lợi nhuận của công ty chủ yếu là từ sản phẩm tinh bột mỳ

Các đơn vị còn lại, điều kinh doanh có lãi; tuy nhiên, doanh thu

chiếm tỷ lệ thấp trong tổng doanh thu của công ty, cụ thể: kinh doanhthương mại tổng hợp, doanh thu chiếm khoảng 8,2% trong tổngdoanh thu; kinh doanh chợ, là lĩnh vực kinh doanh mới, doanh thu

Trang 9

chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của công ty; kinhdoanh cơ khí, là đơn vị phục vụ gia công chủ yếu cho nội bộ công tynhưng đến năm 2011, đơn vị đã nhận gia công ra bên ngoài

2.3.2.2 Phân tích các liên minh chiến lược của Công ty

Hiện công ty còn đầu tư ra bên ngoài qua hình thức liên doanh,liên kết; đầu tư vào công ty con ngoài ngành sản xuất chính, cụ thể:Công ty Cổ phần May Đông Thành, lĩnh vực may mặc; Công ty Cổphần Thương mại Sabeco Miền Trung, lĩnh vực Sản xuất, kinh doanh

đồ uống, nước giải khát, bia rượu và Công ty Cổ phần sữa Việt Nam,tổng vốnđầu tư ra bên ngoài là là: 18.402.740.000 đồng

Những năm qua do kết quả kinh doanh của các công ty nhậnđầu tư đều có lãi, vốn chủ sở hữu được bảo toàn Tuy nhiên, công tythực hiện chiến lược liên doanh, liên kết chưa lớn cả qua mô vốn đầu

tư cũng như số đơn vị nhận vốn đầu tư

2.3.3 Tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty

Tuy công ty chưa xây dựng cụ thể cho mình một chiến lượcphát triển lâu dài nhưng bước đầu công ty đã khởi tạo được một sốnguồn lực đáng đáng chú ý, cụ thể:

2.3.3.1 Quản lý nguồn nhân lực: Công ty Cổ phần Nông sản

Thực phẩm Quảng Ngãi luôn xác định con người là yếu tố then chốt,quyết định đến khả năng thích ứng với tốc độ phát triển công nghệ,

đa dạng sản phẩm dịch vụ và đáp ứng sự chuyển đổi của môi trườngkinh doanh ở hiện tại và tương lai Hiện tại công ty có khoảng hơn

500 nhân sự Đội ngũ nhân sự của công ty có trình độ, kinh nghiệm,tuổi đời tương đối trẻ và đặc biệt đội ngũ kỹ sư, công nhân đã làmchủ được hoàn toàn công nghệ

2.3.3.2 Yếu tố cơ sở vật chất – Năng lực sản xuất

* Cơ sở vật chất: Hiện công ty có 06 nhà máy chế biến tinh bột

Trang 10

mỳ, nằm trên địa bàn 5 tỉnh miền trung - tây nguyên, với tổng công3,250 tấn nguyên liệu/ngày.

* Trình độ công nghệ:- Hệ thống máy móc thiết bị của tất cả

sáu nhà máy là một dây chuyền kép kín và đồng bộ, luôn ở tình trạng hoạt động tốt Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải bằng bể Cigar và sử dụng khí biogas tại tất cả các nhà máy để sáy sản phẩm

2.3.3.3 Nguồn lực tài chính: Tính đến thời điểm năm 2010,

tổng số vốn điều lệ của Công ty hơn: 58.603.970.000 đồng, cao hơn4,8 lần so với tại thời điểm thành lập công ty Nguồn vốn của Công

ty hình thành từ hai nguồn: vốn cổ phần và vốn vay Qua việc phântích các chỉ tiêu tài chính của công ty cho thấy, tình hình tài chínhcủa công ty tương đối ổn định, vốn và tài sản liên tục tăng trong giaiđoạn 2008 – 2011 và năm sau luôn cao hơn năm trước

Bảng 2.4 : Bảng báo cáo kết quả HĐKD 2008 - 2011

ĐVT: tỷ đồng

TT Doanh thu, lợi

1 Doanh thu bán hàng

(Nguồn: Từ Công Ty APFCO)

2.3.3.4 Nguồn nguyên liệu: Chi phí nguyên liệu trực tiếp

chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của Công ty Ý thứcđược điều đó, để đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất, Công

ty đã thực hiện nhiều chính sách nhằm giữ ổn định và nâng cao năngsuất, mở rộng vùng nguyên liệu:

Trang 11

Bảng 2.10: Khả năng chủ động nguồn nguyên liệu

TT Địa phương Diện tích

(ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

Huy động (%)

(Nguồn từ Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi)

2.3.4 Đánh giá chiến lược hiện tại của Công ty

2.3.4.1 Những kết quả đạt được: Công ty đã có những chuyển

biến tích cực trong việc định hướng phát triển các sản phẩm, dịch vụtiềm năng và chuyển dần tỷ lệ, cơ cấu doanh thu, không phụ thuộcquá nhiều vào một sản phẩm dịch vụ Chiến lược đa dạng hóa củaCông ty bước đầu đã tạo giá trị tăng thêm cho Công ty mặc dù chưanhiều nhưng mở ra cho công ty một hướng đi tích cực

Đã xây dựng và thực thi được một số chính sách phù hợp vớiđịnh hướng chiến lược như: chính sách phát triển nguồn nguyên liệu,chính sách tiền lương, chính sách tài chính và chính sách phát triểnnguông nhân lực

2.3.4.2 Những tồn tại: Công ty chưa nhận thức đầy đủ, đúng

đắn vai trò sự của công tác hoạch định chiến lược phát triển công ty.Quá trình xây dựng kế hoạch hàng năm còn thiếu căn cứ khoa học,chưa đưa ra các biện pháp cụ thể để đạt được mục tiêu

- Công ty thực hiện chiến lược đa dạng hoá các sản phẩm, dịchvụ; tuy nhiên tỷ lệ đầu tư giữa các sản phẩm dịch vụ còn có sự chênhlệch lớn Hơn nửa, công ty đầu tư vào các sản phẩm, dịch vụ khôngthể tận dụng được thế mạnh sẵn có của đơn vị

Trang 12

2.3.5 Nguyên nhân của tồn tại: Không phân tích kỷ tình hình

nội bộ và khả năng của công ty trước khi xây dựng kế hoạch chiếnlược Các mục tiêu chiến lược được xây dựng chủ yếu dựa vào sựnhạy cảm trực giác của người lãnh đạo, chưa tiến hành phân tích đốithủ cạnh tranh trực tiếp Lý luận về chiến lược công ty còn tương đốimới đối với nước ta, nhất là các doanh nghiệp nhà nước Công tácphát triển thị trường chưa được chú trọng

CHƯƠNG 3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI

GIAI ĐOẠN 2012 - 2017 3.1 XÁC ĐỊNH SỨ MỆNH, VIỄN CẢNH, ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI (APFCO) 3.1.1 Xác định sứ mệnh

APFCO luôn cung cấp cho khách hàng nhiều loại sản phẩm vớichất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của từng đối tượngkhách hàng, luôn đảm bảo là đối tác đáng tin cậy

Sản phẩm chủ yếu của công ty là tinh bột mỳ, tinh bột biếntính, cồn công nghiệp, cồn thực phẩm, nhiên liệu sinh học và các sảnphẩm dịch vụ khác, là đơn vị đáng tin cậy đối với các nhà cung cấp.Kinh doanh phải đạt mức lợi nhuận hợp lý mà các cổ đông, nhàđầu tư mong đợi Luôn cải tiến chất lượng, các quy trình quản lý vàđầu tư tài sản phù hợp với yếu cầu của khách hàng

Khuyến khích sự học tập của người lao động thông qua cơ chếlương phù hợp và thăng tiến nghề nghiệp

Ngày đăng: 17/08/2017, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w