1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án xử lý chất thải rắn formosa hà tĩnh

70 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ xử lý và lưu trữ chất thải hiện tại vẫn còn tụ hậu so với nhu cầu của đất nước, các bãi rác bắt đầu đe dọa đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, theo như ông Mai Thanh Dũng, Ph

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN FORMOSA HÀ TĨNH

Chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần United Holdings Địa điểm: Khu Kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

_ - Tháng 10 năm 2018 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN FORMOSA HÀ TĨNH

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN UNITED

HOLDINGS Giám đốc

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

ĐẦU TƯ DỰ ÁN VIỆT

P Tổng Giám đốc

NGUYỄN THỊ THANH THIỆN NGUYỄN BÌNH MINH

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 6

V Mục tiêu dự án 7

V.1 Mục tiêu chung 7

V.2 Mục tiêu cụ thể 7

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 8

I.1 Điều kiện tự nhiên 8

I.2 Tình hình kinh tế - xã hội 12

II Quy mô sản xuất của dự án 18

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 18

III.1 Địa điểm xây dựng 19

III.2 Hình thức đầu tư 19

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 19

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 19

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 19

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 21

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 21

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 21

II.1 Sơ lược về quy trình ERG 21

II.2 Quy trình hoạt động của nhà máy 23

II.3 Công nghệ sử dụng 28

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 33

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 33

I.1 Chuẩn bị mặt bằng dự án 33

I.2 Phương án tái định cư 33

II Các phương án xây dựng công trình 33

III Phương án tổ chức thực hiện 34

Trang 4

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 34

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 35

I Đánh giá tác động môi trường 35

I.1 Giới thiệu chung 35

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 35

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 36

II Tác động của dự án tới môi trường 36

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 36

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 38

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 39

II.4 Kết luận: 41

CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 42

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án (1.000 đồng) 42

II Nhu cầu thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ (1.000 đồng) 44

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 48

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 48

III.2 Phương án vay 49

III.3 Thông số tài chính của dự án 50

KẾT LUẬN 52

I Kết luận 52

II Đề xuất và kiến nghị 52

CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 53

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án (1.000 đồng) 53

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án (1.000 đồng) 56

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án.(1.000 đồng) 60

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án (1.000 đồng) 64

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án (1.000 đồng) 65

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (1.000 đồng) 65

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án (1.000 đồng) 66

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án.(1.000 đồng) 67

Trang 5

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

 Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN UNITED HOLDINGS

 Giấy chứng nhận đăng ký: 0313886516

 Đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh Thiện

 Địa chỉ: Phòng 602, Lầu 6, Tòa nhà Central Plaza, số 17 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án: Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh

 Địa điểm thực hiện dự án : Khu Kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

 Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai và thực hiện dự

án the hình thức đầu tư B.O.O

 Tổng mức đầu tư: 3.501.412.060.000 đồng (Ba nghìn năm trăm linh một

tỷ bốn trăm mười hai triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) Tương đương : 150 triệu USD

Trong đó:

Vốn tự có : 579.049.516.000 đồng

Vốn tín dụng (tự huy động) : 2.922.362.544.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Công nghệ xử lý và lưu trữ chất thải hiện tại vẫn còn tụ hậu so với nhu cầu của đất nước, các bãi rác bắt đầu đe dọa đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, theo như ông Mai Thanh Dũng, Phó Viện trường Chiến lược và Chính sách Tài Nguyên Thiên nhiên và Môi trường Phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất vẫn là chôn lấp,

do chi phí tương đối thấp, đầu tư ban đầu thấp và có khả năng xử lý hầu hết các loại chất thải rắn Tuy nhiên, số lượng chất thải ngày càng tăng, tình trạng quản lý lỏng lẻo và bỏ qua các quy trình kỹ thuật đang nhanh chóng khiến cho phương pháp này trở nên không bên vững

Theo Bộ Xây dựng, tổng lượng rác thải sinh hoạt mỗi ngày ở Việt Nam là 38.000 tấn, với tỷ lệ thu gom và xử lý chỉ đạt 85% Đến năm 2016, có khoảng 600

Trang 6

bãi chôn lấp trong nước – không kể các bãi rác nhỏ và rải rác ở cấp xã – với tổng diện tích 4.900 ha Chỉ có 29 đến 31% các bãi chôn lấp này, nghĩa là khoảng 200 bãi, thực

sự được coi là đã đáp ứng được các tiêu chuẩn bắt buộc

Tại các Thành phố lớn, chất thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp chiếm 69% tổng lượng chất thải được xử lý, dẫn đến hậu quả là sự xuống cấp của nước, đất

và chất lượng không khí ngày càng trở nên đáng lo ngại Đây là những vấn đề mà tất

cả các quốc gia trên hành tinh đang phải đối mặt, Hawaii & Thụy Điển dường như là hai địa điểm tiến bộ nhất đã giải quyết vấn đề chất thải của họ thông qua việc sử dụng các nhà máy xử lý biến chất thải thành năng lượng

Từ 2014 đến nay, Hà Tĩnh vẫn loay hoay tìm kiếm, chưa xây dựng xong khu xử lý chất thải rắn tập trung Cuối năm 2017, sau khi bãi xử lý rác thải sinh hoạt tại xứ đồng Trại Lợn, xã Gia Phố quá tải buộc phải đóng cửa, công tác thu gom, xử lý rác thải trở thành nhiệm vụ bất khả thi đối với chính quyền và người dân nơi đây Dọc theo các tuyến quốc lộ đến các đường liên xã, liên xóm, hay dọc theo sông suối, ao hồ nơi đâu cũng ngổn ngang rác, rác mới chồng lên rác cũ, thậm chí người dân còn treo rác lên cả các toa tàu để vận chuyển đi nơi khác Toàn tỉnh hiện có 211 đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải, tỷ lệ thu gom rác thải năm

2017 ở khu vực nông thôn đạt 70%, khu vực thành thị đạt 90% Toàn tỉnh hiện có

10 bãi rác, sáu lò đốt và hai nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt đang hoạt động, với công suất thiết kế 700 tấn/ngày đêm Trên thực tế, các nhà máy mới chỉ xử lý được khoảng 220 tấn/ngày đêm

Từ thực tế trên, để góp phần thực hiện chương trình của tỉnh, công ty chúng tôi đã phối hợp cùng công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và xây dựng dự án “Chất thải biến thành năng lượng” trong Khu Kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh nhằm phát bảo vệ môi trường của địa phương đồng thời đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

Trang 7

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

 Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ Tướng Chính phủ V/v phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 – 2020;

 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý chất thải rắn của Formosa

và trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường

- Góp phần vào sự thành công trong việc xây dựng phát triển hệ thống xử lý rác thải của tỉnh

- Góp phần bổ sung nguồn điện cung ứng vào lưới điện quốc gia, góp phần xóa đói giảm nghèo; giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương

V.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải rắn Formosa với dây chuyền công nghệ tiên tiến, áp đụng công nghệ hàng đầu cảu ERG - USA cho nhà máy năng lượng tái tạo sạch

- Cung cấp nhà máy năng lượng WTE với công suất tiêu thụ 1.000 tấn rác mỗi ngày

- Tạo nguồn năng lượng tái tạo có thể cung ứng 24MW/giờ mỗi ngày và 7 ngày một tuần tương đương 24MW/h x 24h = 576 MW/ngày

- Giải quyết được vấn đề ô nhiễm về rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp trên địa bàn, có thể xử lý được rác mới hàng ngày và rác cũ đã chôn lấp

Trang 8

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý:

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý từ

17053'50'' đến 18045'40'' vĩ độ Bắc và 105005'50'' đến 106o30'20'' kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Huyện Kỳ Anh nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà Tĩnh, vào khoảng 17,5 - 18,1

độ vĩ Bắc; 106, 28 độ Kinh Đông Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Cẩm Xuyên, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp Biển Đông; có bờ biển dài 63km, Quốc lộ 1A chạy dọc huyện có chiều dài 56 Km, Quốc lộ 12 nối với cửa khẩu Cha Lo Diện tích tự nhiên: 105.429 ha, trong đó 74% diện tích là đồi núi

2 Khí hậu:

Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của

Trang 9

Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt, một mùa lạnh và một mùa nóng

Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt độ đất bình quân mùa đông từ 18-22oC, trong khi ở mùa hè là từ 25,5 - 33oC Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất

Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc Việt Nam, trừ một phần nhỏ

ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên

2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm

3 Đặc điểm địa hình:

Hà Tĩnh nằm phía Đông dãy Trường Sơn có địa hình hẹp và dốc nghiêng dần

từ Tây sang Đông Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng

có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối Hà Tỉnh có 4 dạng địa hình bao gồm núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh, (ii) núi thấp uốn nếp nâng lên yếu, thung lũng kiến tạo - xâm thực, địa hình trung bình trên dưới 3m,

bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển Các loại địa hình này đã tạo cho Hà Tĩnh nhiều cảnh quan du lịch có giá trị

4 Tài nguyên thiên nhiên:

4.1 Tài nguyên đất

Tài nguyên đất của Hà Tĩnh khá đa dạng, bao gồm 9 nhóm đất: đất cát, đất mặn, đất phèn mặn, đất phù sa, đất bạc màu, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất dốc tụ, và nhóm đất mòn trơ sỏi đá Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm đất đỏ vàng và nhóm đất phù sa (chiếm tương ứng 51,6% và 17,73% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Đất đỏ vàng được hình thành trên đá phiến sét, có màu đỏ vàng điển hình Loại đất này có tầng dày thích hợp với nhiều loại cây trồng đặc biệt là các loại cây dài ngày và là loại rất có tiềm năng của tỉnh

4.2 Tài nguyên nước

Hà Tĩnh có nguồn nước phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dày đặc Với 266 hồ chứa có tổng dung tích trữ trên 600 triệu m3, gần 300 trạm bơm

có tổng lưu lượng 338.000m3/s, 15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục vụ tưới được 47.737 ha/vụ Tuy lượng nước sông khá lớn nhưng việc sử dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị khô cạn vùng thượng và nhiễm mặn ở hạ lưu

Trang 10

Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ở Sơn Kim huyện Hương Sơn có chất lượng tốt, vị trí thuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất có điều kiện để phát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh

4.3 Tài nguyên rừng

Vườn Quốc gia Vũ Quang

Hà Tĩnh hiện có 276.003 ha rừng, là một trong những tỉnh có trữ lượng rừng giàu của cả nước, trong đó rừng tự nhiên 199.847 ha, trữ lượng 21,13 triệu m3, rừng trồng 76.156 ha, trữ lượng 2,01 triệu m3, độ che phủ của rừng đạt 45 % Rừng tự nhiên thường gặp là kiểu rừng nhiệt đới, vùng núi cao có thể gặp các loại rừng lá kim á nhiệt đới Rừng trồng phần lớn là thông nhựa, hiện có trên 18.000 ha trong đó có trên 7.000 ha có khả năng khai thác Thảm thực vật rừng

Hà Tĩnh rất đa dạng, có trên 86 họ và 500 loài cây gỗ, trong đó có nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, táu, đinh, gụ, pơmu và nhiều loài thú quý hiếm như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác

Đặc biệt Vườn Quốc gia Vũ Quang ở huyện Vũ Quang và Hương Khê, là khu rừng nguyên sinh quý hiếm còn có ở Việt Nam, có khoảng 300 loại thực vật và nhiều loại động vật quý hiếm Rừng Vũ Quang có địa hình núi cao hiểm trở, tách biệt với xung quanh, khí hậu nhiệt đới ẩm rất thuận lợi cho các loại động, thực vật phát triển

Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ cũng là một địa điểm có giá trị cao, theo số liệu điều tra, tại đây có hơn 414 loài thực vật, 170 loài thú, 280 loài chim, trong

đó có 19 loài chim được ghi vào sách đỏ Việt Nam

Trang 11

Ngoài ra, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú,

có nhiều loại thực động vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao Tập trung phần lớn ở khu vực các cửa sông lớn như Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu Ngoài ra, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú,

có nhiều loại thực động vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao Tập trung phần lớn ở khu vực các cửa sông lớn như Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu

4.4 Tài nguyên khoáng sản

Mỏ sắt Thạch Khê - Thạch Hà

Khoáng sản Hà Tĩnh nằm rải rác ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, từ vùng ven biển đến vùng trung du miền núi Toàn tỉnh có 91 mỏ và điểm khoáng sản trong đó:

- Nhóm kim loại: có quặng sắt nằm tại các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Đức Thọ, Can Lộc Đặc biệt là có mỏ sắt Thạch Khê - Thạch Hà có trữ lượng ước tính 544 triệu tấn, đang xúc tiến đầu tư khai thác; có mỏ Titan chạy dọc theo bờ biển từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh, trữ lượng khoảng 4,6 triệu tấn (chiếm hơn 1/3 trữ lượng của cả nước) Đây là các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ, giá trị xuất khẩu hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng

- Nhóm phi kim: như nguyên liệu gốm sứ, thuỷ tinh có trữ lượng khá lớn nằm rải rác ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Đức Thọ

- Nhóm nhiên liệu: có than nâu, than đá ở Hương Khê, than bùn ở Đức Thọ

có chất lượng cao nhưng trữ lượng hạn chế

- Nguyên vật liệu xây dựng: các loại đá, cát, sỏi có ở khắp các huyện trong tỉnh

4.5 Tài nguyên biển

Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với nhiều cửa sông lớn, là những ngư trường lớn để khai thác hải sản Theo kết quả nghiên cứu, biển Hà Tĩnh có trên 267 loài

Trang 12

cá, thuộc 90 họ, trong đó có 60 loài có giá trị kinh tế cao, 20 loài tôm, nhiều loài nhuyễn thể như sò, mực

Tiềm năng hải sản ở Hà Tĩnh rất lớn, trữ lượng cá ước tính 86.000 tấn, trữ lượng cá đáy 45.000 tấn, cá nổi 41.000 tấn Trong đó có khả năng cho phép đánh bắt 54.000 tấn /năm Trữ lượng tôm vùng lộng khoảng 500 - 600 tấn, trữ lượng mực vùng lộng 3.000- 3.500 tấn

Bờ biển Hà Tĩnh có nhiều tiềm năng về khoáng sản như cát quặng và nhiều vị trí có thể xây dựng cảng (hiện đã có 2 cảng vận tải, 2 cảng cá) Nhiều bãi biển đẹp như Thiên Cầm, Xuân Thành, Thạch Hải, Đèo Con, đã được khai thác phục vụ nghỉ dưỡng và du lịch

I.2 Tình hình kinh tế - xã hội

1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế sau sự sụt giảm mạnh trong năm 2016 (tăng trưởng GRDP -15,31%) thì năm 2017 đã phục hồi trở lại một cách mạnh mẽ Mặc dù đang phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức nhưng với sự phát triển của ngành công nghiệp mà chủ lực là dự án Fomosa Hà Tĩnh đi vào sản xuất đã tạo bước phát triển mới cho kinh tế tỉnh Hà Tĩnh Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế dự ước tăng 10,51% so với năm 2016 (kế hoạch tăng 10,6%); trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 4,19% (kế hoạch tăng 3,5%); khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 28,71% (kế hoạch tăng 18,5%); khu vực dịch vụ và thuế, trợ cấp sản phẩm tăng 5,46% (kế hoạch tăng 8,4%), trong đó: Các ngành thương mại, dịch vụ tăng 5,84% và thuế, trợ cấp sản phẩm tăng 3,74% Tính cả giai đoạn từ năm 2013-2017, tăng trưởng GRDP của Hà Tĩnh đạt mức khá, bình quân chung tăng 16,88%/năm và chủ yếu dựa vào tăng trưởng của hoạt động xây dựng thông qua vốn đầu tư dự án Fomosa, trong đó khu vực sản xuất công nghiệp và xây dựng là thành tố quan trọng đóng góp vào tốc độ tăng trưởng bình quân chung cả giai đoạn, với mức tăng trưởng chung đạt 31,4%/năm Riêng năm 2017, tăng trưởng kinh tế chủ yếu từ kết quả của hoạt động sản xuất công nghiệp mà chủ lực là từ dự án Fomosa Vì vậy, mặc dù với mức tăng 10,51% là thấp hơn các năm trước (trừ năm 2016) nhưng tính bền vững trong tăng trưởng kinh tế năm 2017 lại cao hơn và tiếp tục phát triển, tạo tiền đề cho bước đột phá mới

1.1 Về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trong điều kiện vẫn đang chịu ảnh hưởng từ sự cố môi trường biển; bảo lũ xẩy ra trên địa bàn và đặc biệt là sâu bệnh gây thiệt hại nặng nề đối với lúa vụ Xuân 2017 đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Trang 13

Đối với khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2017 dự ước tăng trưởng -4,19% so với năm 2016, đóng góp -0,82 điểm phần trăm vào mức tăng chung Trong đó: sản xuất lâm nghiệp ước tính tăng trưởng 7,49%, đóng góp -0,11 điểm % mức tăng chung; với sự ổn định phát triển trở lại của sản xuất thủy sản sau

sự cố môi trưởng biển đẽ làm cho ngành thủy sản ước tính tăng trưởng 16,36%, đóng góp 0,25 điểm % vào mức tăng chung Như vậy, tăng trưởng của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm so với năm 2016 chính là do ngành sản xuất nông nghiệp giảm 7,1%, làm giảm 1,17 điểm % mức tăng chung và tăng trưởng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của Hà Tĩnh vẫn chưa có bước đột phá

1.2 Sản xuất công nghiệp có bước phát triển khá, góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh Hoạt động xây dựng trong năm qua tiếp tục giảm mạnh

Sau sự sụt giảm mạnh năm 2016 (-27,33%) do sự cố môi trường biển ảnh hưởng đến dự án Fomosa, thì tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2017 đã có sự tăng trưởng vượt bậc với mức tăng 28,71% so với cùng kỳ năm

2016, đóng góp 8,55 điểm % vào tăng trưởng chung Sự tăng trưởng của khu vực này là một trong những nguyên nhân chính tác động làm tăng chỉ tiêu GRDP năm

2017, trong đó: Ngành công nghiệp đạt mức tăng trưởng cao, tăng 73,36% so với năm 2016, đóng góp 10,93 điểm % vào tăng trưởng chung, riêng dự án Formosa

Hà Tĩnh đóng góp đến 9,36 điểm %; ngành xây dựng có mức tăng trưởng -16% so với năm 2016, đóng góp -2,38 điểm % vào tăng trưởng chung, riêng dự án Formosa làm giảm 2,21 điểm %

Như vậy, trong mức tăng trưởng chung của Hà Tĩnh năm 2017 là 10,51% thì riêng Dự án Fomosa Hà Tĩnh đã đóng góp 7,15 điểm %, trong đó: Công nghiệp đóng góp 9,36 điểm % và xây dựng làm giảm 2,21 điểm % Thời gian tới đây vẫn

sẽ là một trong những dự án đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của Hà Tĩnh

và có những đóng góp, ảnh hưởng nhất định đến tăng trưởng chung của cả nước khi mà dự án đi vào hoạt động sản xuất ổn định

1.3 Kết quả sản xuất của các ngành thương mại và dịch vụ năm 2017 tăng

so với năm 2016, nhưng nhìn chung còn hồi phục yếu

Kết quả sản xuất của các ngành thương mại và dịch vụ năm 2017 dự ước tốc

độ tăng trưởng đạt 5,84% so với năm 2016, đóng góp 2,43 điểm % vào tăng trưởng chung Nhìn chung, thị trường hàng hóa ổn định, hoạt động dịch vụ du lịch đã cơ bản phục hồi sau sự cố môi trường biển, duy trì được sự tăng trưởng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 35.362 tỷ đồng, bằng 102,04% năm

2016 Tổng khách du lịch ước cả năm đạt 1,35 triệu lượt, đạt 113% kế hoạch, tăng

Trang 14

23% so với năm 2016 Bên cạnh đó đã đẩy nhanh chuyển đổi mô hình quản lý và đầu tư xây dựng các chợ huyện trung tâm Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, các hoạt động xúc tiến quảng

bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm của địa phương Với kết quả thu ngân sách phấn đấu đạt và vượt kế hoạch đặt ra

2 Tài chính, ngân hàng

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh tính đến 31/11/2017 đạt 10.180,9 tỷ đồng, bằng 100,24% so với cùng kỳ năm trước và bằng 137,49% dự toán năm, trong đó: Thu nội địa đạt 4.530,5 tỷ đồng, bằng 103,14% so với cùng kỳ năm trước và bằng 77,38% dự toán năm; thu hải quan đạt 2.626,8 tỷ đồng, bằng 147,078% so với cùng kỳ năm trước và bằng 169,47% dự toán năm Mặc dù cấp

ủy, chính quyền cũng như các ngành chức năng đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhưng do điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, sản xuất kinh doanh trên địa bàn phát triển chậm, một số chính sách thuế có sự thay đổi nên thu ngân sách Nhà nước vẫn còn gặp khó khăn Thời gian tới cần tiếp tục chỉ đạo quyết liệt hơn và khai thác tối đa các nguồn thu trên địa bàn nhằm thực hiện đạt mức cao nhất kế hoạch thu ngân sách Nhà nước trong năm 2017 để đảm bảo tốt cân đối chi trên địa bàn

Tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn toàn tỉnh tính đến ngày 31/11/2017 là 15.682,6 tỷ đồng, bằng 99,84% so với cùng kỳ năm trước và bằng 91,64% so với dự toán năm, trong đó: Chi ngân sách Nhà nước là 10.144,2 tỷ đồng, bằng 104,73% so với cùng kỳ năm trước và bằng 86,88% so với dự toán năm; chi

bổ sung ngân sách cấp dưới là 5.467,3 tỷ đồng, bằng 92,74% so với cùng kỳ năm trước và bằng 131,82% so với dự toán năm Cụ thể một số khoản chi như sau: Chi đầu tư phát triển 3.634,1 tỷ đồng, bằng 102,14% so với cùng kỳ năm trước và bằng 130,18% so với dự toán năm; chi thường xuyên 6.510 tỷ đồng, bằng 106,31% so với cùng kỳ năm trước và bằng 73,28% so với dự toán năm Trong điều kiện thu ngân sách rất khó khăn, nhưng với các giải pháp điều hành linh hoạt, hợp lý nên chi ngân sách địa phương cơ bản thực hiện đúng tiến độ theo dự toán Một số nhiệm

vụ, mục tiêu của tỉnh được quan tâm giải ngân kịp thời ngay từ đầu năm, chủ động cân đối xử lý nguồn kịp thời cho các cấp, các ngành, đơn vị thực hiện Đảm bảo đủ nguồn vốn cho chi đầu tư phát triển, chi các hoạt động hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh, các chính sách phát triển, an sinh xã hội, an ninh- quốc phòng và cố gắng, kịp thời đáp ứng nguồn thực hiện các nhiệm vụ đột xuất cấp bách, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

3 Đầu tư và xây dựng

Trang 15

Nhiệm vụ xúc tiến, kêu gọi đầu tư, triển khai dự án sau đăng ký đầu tư được tăng cường; một số ngành, địa phương triển khai tích cực; công tác GPMB, tháo gỡ khó khăn vướng mắc tồn đọng để triển khai các dự án tại Khu kinh tế Vũng Áng được tập trung chỉ đạo Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa vào hoạt động và khởi công một số dự án quy mô lớn như: Khu nghỉ dưỡng 5 sao Vinpearl Hà Tĩnh, công viên nước Vinpearlland water Park Hà Tĩnh, trường đua chó và sân golf Xuân Thành, Khu trung tâm thương mại Vincom 36 tầng Tiếp tục thu hút được các tập đoàn mạnh đầu tư vào địa bàn (VinGroup, FLC, T&T, DABACO…); xã hội hoá đầu tư đạt kết quả tích cực, nhất là lĩnh vực giáo dục và nhà ở đô thị; các dự án đầu

tư kết cấu hạ tầng theo hình thức PPP được nhà đầu tư quan tâm tham gia, đặc biệt

là hạ tầng đô thị thành phố Hà Tĩnh Song bên cạnh đó, vẫn còn một số dự án triển khai chậm so với kế hoạch như: Cụm cảng số 4, 5, 6, 7 và Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng II

Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2017 đạt 30.019,03 tỷ đồng, giảm 29,68% so với cùng kỳ năm trước Như vậy, năm 2017, tổng vốn đầu

tư phát triển giảm mạnh so với năm 2016 và đều giảm ở cả ba nguồn vốn Trong đó: Vốn Nhà nước giảm 15,83%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 44,85% và vốn ngoài nhà nước giảm 3,79%

Xét về nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển thì nguồn vốn đầu tư trong năm 2017 vẫn chủ yếu là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và được tập trung chủ yếu cho đầu tư xây dựng cơ bản

Tính từ đầu năm đến nay đã chấp thuận chủ trương đầu tư 87 dự án trong nước với tổng vốn đăng ký 9.010 tỷ đồng, quy mô đầu tư có xu hướng tăng, so với cùng kỳ 2016 giảm 26 dự án đầu tư trong nước nhưng tổng vốn đăng ký đầu tư tăng 16%; trong đó Khu kinh tế Vũng Áng có 6 dự án trong nước vốn đăng ký 1.652 tỷ đồng và 03dự án FDI vốn đăng ký 14,96 triệu USD

3.2 Xây dựng

Năm 2017, hoạt động xây dựng trên địa bàn gặp nhiều khó khăn, nhiều dự

án lớn chậm thi công, như: cầu cảng số 3 và số 4 được cấp phép từ năm 2015 nhưng đến nay vẫn chưa thi công, hiện cả 2 dự án đang trong giai đoạn bồi thường, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng ; bên cạnh đó, một số dự án có vốn đầu tư nước ngoài triển khai chậm, dự án Formosa đã cơ bản hoàn thành giai đoạn 1 nên vốn đầu tư giảm mạnh và chủ yếu đầu tư vào máy móc thiết bị dẫn đến làm giảm giá trị xây dựng chung toàn tỉnh

Trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thì vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản chiếm 94,62% tổng nguồn vốn đầu tư Vì vậy, khi nguồn vốn đầu tư

Trang 16

phát triển giảm 29,68% thì giá trị sản xuất của ngành xây dựng giảm 21,14% Ở khu vực dân cư năm 2016 có gói cho vay 30 ngàn tỷ với lãi suất ưu đãi để xây dựng nhà ở nhưng đến năm 2017 gói tín dụng này đã kết thúc nên kết quả hoạt động xây dựng ở khu vực dân cư cũng giảm 2,52% so với cùng kỳ Ngoài ra, dự án Formosa chỉ thực hiện một số công trình phụ trợ như: Trạm xử lý nước thải sinh hoạt, trạm

xử lý nước thải sinh hóa, trạm xử lý nước thải công nghiệp, nên làm cho kết quả hoạt động xây dựng ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 64,08%

Nếu phân theo loại công trình, thì ta thấy kết quả hoạt động xây dựng cũng

có sự khác biệt Đối với xây dựng công trình nhà ở, kết quả hoạt động xây dựng năm 2017 giảm 5,15% so với năm 2016; xây dựng công trình nhà không để ở tăng 5,91%; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng giảm 24,8% và xây dựng chuyên dụng giảm 22,38%

Tính đến thời điểm hiện nay, các công trình dự án trọng điểm trên địa bàn Hà Tĩnh cơ bản đã hoàn thành bao gồm: Dự án Formosa, dự án mở rộng QL1 đoạn Bắc - Nam thành phố Hà Tĩnh, dự án Vingroup - Cửa Sót, dự án cải thiện môi trường, dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo Hà Tĩnh (SRDP), với tổng vốn ước thực hiện 13.817,88 tỷ đồng, trong đó xây dựng đạt 3.415,57 tỷ đồng (lớn nhất dự án Khu liên hợp Gang thép và cảng Sơn Dương Formosa, tổng vốn ước thực hiện 13022,68 tỷ đồng, trong đó xây dựng đạt 2.994,7 tỷ đồng) Còn các công trình dự án trọng điểm đang triển khai, chưa hoàn thành: Dự án công trình đầu mối Hồ chứa nước Ngàn Trươi, dự án cống Đò Điểm và hệ thống kênh trục sông Nghèn, dự án xây dựng cấu cảng số 4, dự án thí điểm nhà ở xã hội tại phường Thạch Linh - TP.Hà Tĩnh, dự án Quản lý rủi ro thiên tai, với tổng vốn đầu tư theo kế hoạch

là 5.686,95 tỷ đồng, trong đó xây dựng năm 2017 ước đạt 402,2 tỷ đồng (lớn nhất

là dự án công trình đầu mối Hồ chứa nước Ngàn Trươi, với tổng vốn đầu tư theo

kế hoạch là 3.050 tỷ đồng, xây dựng năm 2017 ước đạt 151,19 tỷ đồng)

4 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Năm 2017, do khó khăn chung của nền kinh tế và phần nào đang bị ảnh hưởng từ sự cố môi trường biển nên số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trên địa bàn Hà Tĩnh tăng so với cùng kỳ Từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh thành lập mới 720 doanh nghiệp, tăng 3,45% (tăng 54 doanh nghiệp); số vốn đăng ký đạt 5.362,9 tỷ đồng, giảm 5,81% (giảm 330,8 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2016 Vốn đăng ký bình quân đạt 7,45 tỷ đồng/doanh nghiệp, giảm 9,9% (giảm 0,82 tỷ đồng/doanh nghiệp) so với cùng kỳ năm trước

Số doanh nghiệp gặp khó khăn phải chấm dứt hoạt động đến 15/12/2017 là

82 doanh nghiệp, giảm 53,4% so cùng kỳ năm trước và có 176 doanh nghiệp tạm

Trang 17

nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên, đến nay trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh chưa có doanh nghiệp nào bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh do vi phạm quy định pháp luật hay bị phá sản

Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh năm 2017 vẫn đang còn nhiều khó khăn, tổng doanh thu giảm

so cùng kỳ, chỉ 1.837 DN có phát sinh thuế, chiếm 24% tổng số doanh nghiệp đăng

ký, chiếm gần 40% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia bảo hiểm cho người lao động đạt 53,5% (gồm 2.408 doanh nghiệp tham gia BHXH với 34.331 lao động) Hiện nay khó khăn nhất đối với các doanh nghiệp vẫn là thị trường tiêu thụ sản phẩm và giá cả đầu ra trong khi chi phí đầu vào không giảm Tuy nhiên, hàng năm các doanh nghiệp cũng đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, trong đó loại hình công ty cổ phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động mới nhất, tiếp đến là loại hình công ty TNHH và thấp nhất là loại hình doanh nghiệp tư nhân

4 Các vấn đề xã hội

- Dân số: Ước tính quy mô dân số năm 2017 là 1.271.460 người, tăng 0,37%

so với năm 2016 (tăng 4.737 người) Trong đó: Dân số nam là 624.540 người, tăng 0,33%, chiếm tỷ lệ 49,12% và dân số nữ là 646.920 người, tăng 0,41%, chiếm tỷ lệ 50,88%; dân số khu vực thành thị 232.767 người, tăng 1,11%, chiếm tỷ lệ 18,31%

và khu vực nông thôn 1.038.693 người, tăng 0,21%, chiếm tỷ lệ 81,69%

- Lao động, việc làm: Trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn nhưng với sự chỉ đạo quyết tâm của Chính phủ và các cấp chính quyền trong việc chống suy giảm kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định đời sống người lao động

mà trong đó công tác giải quyết việc làm là nhiệm vụ cấp thiết Ước tính năm 2017,

Hà Tĩnh giải quyết việc làm cho 23.576 lao động, tăng 7,23% so với năm 2016, trong đó: Thành thị 11.632 người, tăng 7,97% và nông thôn 11.944 người, tăng 6,52%; lao động được giải quyết việc làm thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh 11.470 người, xuất khẩu lao động 8.576 người, lao động đi làm việc ngoại tỉnh 3.530 người

Lực lượng lao động 15 tuổi trở lên ước năm 2017 là 725.300 người, chiếm 57,04% trong tổng dân số toàn tỉnh, tăng 0,95% so với năm 2016; số lao động đang làm việc là 706.890 người (chiếm 97,46% lực lượng lao động 15 tuổi trở lên), số người không có việc làm (thất nghiệp) là 18.410 người (chiếm 2,54% lực lượng lao động 15 tuổi trở lên) Khi phân lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc theo ngành kinh tế ta thấy: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản có 387.423 người, tăng 0,59%; công nghiệp xây dựng 102.605 người, tăng 2,23%; dịch vụ 216.862 người, tăng 1,58% so với năm 2016

Trang 18

- Đời sống dân cư: Tình hình đời sống các tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh

Hà Tĩnh năm 2017 nhìn chung ổn định Đời sống cán bộ công nhân viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và lao động hưởng lương, nhờ sự thay đổi mức lương tối thiểu từ 1.210 nghìn đồng lên 1.300 nghìn đồng; mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 7,44% nên đời sống được cải thiện hơn Trong năm, tỉnh đã tiến hành chi trả 1.598,84 tỷ đồng cho người dân chịu ảnh hưởng của sự cố môi trường biển, phân bổ 2.005,91 tấn gạo cho các địa phương

bị ảnh hưởng do bão số 4, mưa lũ gây ra năm 2016 và phân bổ 2.525,85 tấn gạo hỗ trợ cứu đói cho các hộ dân bị ảnh hưởng do bão số 10 năm 2017 gây ra Do đó, tuy tình hình sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn, nhưng với sự quan tâm và hổ trợ kịp thời; cùng với người dân cũng tranh thủ những lúc nhàn rỗi làm thêm các công việc khác để tạo thêm thu nhập nên đời sống các tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua vẫn được đảm bảo Dự kiến thời gian tới tình hình thiếu đói ở Hà Tĩnh sẽ không xảy ra

II Quy mô sản xuất của dự án

6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp m² 2.880

Trang 19

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh được đầu tư xây dựng tại Khu Kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án Xử lý chất thải rắn Formosa Hà Tĩnh được đầu tư theo hình thức xây

dựng mới đầu tư theo hình thức B.O.O (Building- Operating-Owner)

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng dự kiến cơ cấu sử dụng đất (Chi tiết cụ thể sẽ căn cứ vào thiết kế của

6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp 2.880 2,88

Các loại nhiên liệu được sử dụng bao gồm:

+ Xăng, dầu, gas

+ Điện năng cung cấp cho hoạt động của toàn khu xử lý rác được lấy từ nguồn phát điện của hệ thống nhà máy sản xuất ra

Trang 20

Nhìn chung, các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động, toàn bộ lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự

án sau này là nguồn lao động tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Trang 21

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG

NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp m² 2.880

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Sơ lược về quy trình ERG

1 Chất thải từ sinh hoạt và khu công nghiệp

ERG hỗ trợ quản lý ổn định chất thải Trên thực tế rác thải rắn từ sinh hoạt và khu công nghệ sẽ được tập trung đến trạm trung chuyển Các chất thải rắn có thể tái tạo sẽ không cần phân loại bởi nguổn cung cấp hay qua xử lí chất thải hỗn hợp bởi khu xử lí phân loại (Materials Recovery Facility - MRF)

2 Chỉ sử dụng các chất thải không thể tái tạo

ERG sẽ chuyển đổi các chất thải rắn này từ các bãi chôn rác sẽ được xử lí tại nhà máy năng lượng chất thải rắn

Trang 22

3 Chất thải rắn vận chuyển từ bãi chôn rác đến nhà máy

Chất thải được chuyển đến từ các bãi chôn rác đến nhà máy năng lượng ERG Nếu cần chất thải này sẽ được phân loại tại trung tâm nhận chất thải để thu gom các chất có thể tái tạo còn lại Chất thải sẽ được xử lí tại lò thiêu hủy Olivine Manufacturing, giải phóng năng lượng và sinh ra điện

4 Chất thải rắn được xử lí bởi nhà máy WTE ERG

Tạo ra nguồn điện bằng phương án này để giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hóa thạch Phần lớn năng lượng được tạo ra là năng lượng tái tạo Nguồn năng lượng tái tạo này sẽ khộng phụ thuộc vào ánh nắng mặt trới hay sức gió, mà nó tạo ra bởi nguyên liệu năng lượng tái tạo trên 24 giớ một ngày, 7 ngày một tuần

5 Năng lượng tái tạo được tạo ra cung cấp trở lại cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp

Nguồn điện tạo ra từ nhà máy WTE ERG sẽ nối kết trở lại vào hệ thống lưới điện để cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp, như vậy thực sự nguồn nguyên liệu rác đã tạo ra nguồn năng lượng tái tạo

Trang 23

II.2 Quy trình hoạt động của nhà máy

Quy trình bắt đầu với việc cung cấp nguyên liệu (chất thải) Đầu tiên, xe tải

“chở rác” đến cơ sở để được cân trọng lượng Xe tải sau đó sẽ đi vào tòa nhà tiếp nhận, nơi chất thải được dỡ xuống Sau đó, xe quay trở lại trậm cân trọng lượng

để được cân một lần nữa và rời khỏi cơ sở Lượng chất thải chuyển đến nhà máy được theo dõi theo cách này

1 Buồng đốt sơ cấp

Khi đã được đưa vào tòa nhà, chất thải được trải ra sàn nhà để kiểm tra loại vật liệu Sau đó, chất thải được chất lên máy xúc lật trước và đổ vào máy cắt vụn, rồi

di chuyển đến băng chuyền chất thải để đi đến buồng sơ cấp Độ ẩm của chất thải

có thể cho thấy rằng chất thải cần được “sấy khô” trước khi đưa vào buồng đốt Một lượng cung chất thải tương đương 3 ngày luôn được duy trì, để đảm bảo hoạt động của nhà máy luôn ổn định Buồng đốt sơ cấp có kích thước đường kính xấp

xỉ 610 cm x chiều cao 1829 cm Buồng đốt kết hợp các thiết kế độc quyền của chúng tôi, lò sưởi chịu lửa ERG và quá trình đốt được điều khiển bằng máy tính

- Mỗi buồng có khả năng xử lý 500 tấn rác thải

- Khả năng chịu nhiệt tới 3.0000F với nhiệt độ hoạt động 2.4000F

Trang 24

Các tấm làm bằng không khí bên trong có tại tất cả các khu vực của buồng đốt Giám sát nhiệt độ của tất cả các khu vực của buồng đốt và cho phép liên tục giám sát mức độ an toàn tại chỗ và từ xa

Trang 25

2 Buồng thứ cấp

Buồng thứ cấp là một buồng gió xoáy nhiệt độ cao có kích thước xấp xỉ 457

cm đường kinhys x 1219 cm chiều cao Ống dẫn chéo chuyển khí và vật liệu đã

bị đốt từ buồng sơ cấp sang Buồng gió xoáy Buồng này được thiết kế để duy trì

và kéo dài thời gian đốt

- Có khả năng chịu nhiệt độ tới 2.5000F với nhiệt độ hoạt động là 2.0000F

3 Nạp nguyên liệu vào và Xử lý tro

Nạp nguyên liệu vào và xử lý tro được điều khiển thông qua hệ thống nạp chất thải tự động, việc loại bỏ tro bằng xi-lanh thủy lực và van điều khiển giúp đưa tro tới nhà thu hồi tro Tất cả tro được kết hợp trộn vào bê tông và vật liệu xây dựng bằng bê tông

Hố tro được trang bị ram thủy lực, lưới ba lớp để ngâm làm mát và loại bỏ tro Ram trộn lửa sẽ khuấy trộn đống chất thải được đốt, đảm bảo đốt cháy hoàn toàn chất thải

4 Làm mát khí/Phục hồi năng lượng

Khí thoát khỏi buồng gió xoáy nhiệt độ cao sẽ được đưa đến lò hơi, tạo ra hơi nước được sử dụng để dẫn động máy phát điện tuabin Nồi hơi được xây dựng theo tiêu chuẩn ASME, với các chi tiết tiêu chuẩn bao gồm van báo mức nước

Trang 26

thấp, van xả đáy, van xả an toàn và cửa xả Lò hơi được thiết kế đặc biệt để xử lý nhiệt độ cao hơn tới từ lò đốt và buồng gió xoáy của ERG, chúng được làm từ các loại hợp kim hiện đại để đảm bảo giữ lại được các hợp chất hóa học chứa trong nhiên liệu thải của MES (Hệ thống năng lượng mô-đun)

5 Sản xuất Năng lượng

Điện năng được tạo ra nhờ một bộ Phát điện Tuabin Bộ phát được sử dụng là

bộ phát điện tuabin của Siemens, GE & Elliot Các thiết kế đã được kiểm chứng bởi các nhà sản xuất uy tín, dày dặn kinh nghiệm

6 Kiểm soát Khí thải

Khí thải từ Nhà máy xử lý chất thải của ERG vượt qua mọi tiêu chuẩn môi trường liên quan đến chất lượng khí thải trên thế giới Nhà máy của ERG cũng đáp ứng tiêu chuẩn về thành phần hóa học trong tro bay và tro đáy được thiết lập bởi các Cơ quan Môi trường Mỹ và Canada

Tất cả các phát thải khí đều được gửi tới Máy lọc khí ẩm giảm khói chum & MicroMist SO2 được cấp bằng sáng chế của Envirocare International Kỹ thuật

sẽ liên tục theo dõi, ghi lại và kiểm soát mức độ và nhiệt độ khí Nox

Trang 27

- Hệ thống này thường hoạt động với tổng độ giảm áp suất ít hơn 25’’ W.C

- Chi phí thiết bị thấp hơn so với lọc khí tiêu chuẩn

- Hiệu quả thu hồi khí axits và phần tử siêu hiển vi cao

- Hiệu quả thu hồi các hợp chất có thể ngưng tụ cao

Sự khác biệt/Ưu điểm của máy lọc khí MicroMist so với máy lọc khí thông thường:

- Trình tự các bước lọc khí

- Làm nguội nhanh và làm quá lạnh

- Hệ thông được cấp bằng sáng chế sử dụng những giọt chất lỏng cực nhỏ

- Sử dụng khay tiếp xúc vòi kép độc quyền, Máy khử sương hiệu quả cao với hệ thống dẫn nước

- Độ giảm áp suất hệ thống thấp hơn tác động đến khả năng lọc các phần tử cực nhỏ, khí axit và kim loại nặng trong một hệ thống

- Quản lý và Thử nghiệm nước

- Linh hoạt cao trong việc thay đổi luồng không khí

- Hiệu quả cao trong việc giữu lại các phần tử (>99,5%)

- Hiệu quả cao trong việc giữ lại axit và hợp chất có thể ngưng tụ (>98,9%)

- Hiệu quả cao trong việc giữu lại kim loại nặng (95% - 99% +)

- Tiết kiệm năng lượng (Hệ thống có độ chênh lệch áp suất ΔP<25” WC)

Trang 28

II.3 Công nghệ sử dụng

1 Công nghệ hóa khí và kiểm soát khí thải

- Lò đốt chính Olivine: Khoáng chất olivine là magnesium iron silicate với công thức là (Mg+2, Fe+2) 2SiO4 Kết cấu từ nhiệt khuyến tán của Olivine crystalline

và polycrystalline cho Olivine đạt nhiệt độ ~1500 °C Cho phép lò nhiệt độ cao đốt sạch ~1800-2400 °F, giảm thiểu thể chất 90% và biến giảm MSW tới thể kết cấu atomic Biểu hiện sự bền bỉ tối đa, sự chịu nhiệt này là một công nghệ độc đáo chỉ có thể tìm được tại lò hóa khí ERG

- Công nghệ hóa khí: là một nền cố định của nhiên liệu dựa trên carbon thông qua

Trang 29

bắt đầu, hiệu suất nhiệt của sự kết hợp này tạo ra năng lượng sạch tái tạo đốt cháy Tất cả các hydrocacbon phức tạp được chia thành các thành phần đơn giản của hydro và carbon monoxide Theo định nghĩa này là hoàn toàn 100% oxy đốt cháy Tro được lấy ra trong điều kiện khô như tro đáy, trong khi tro đống/ tro bụi được loại bỏ qua khoang xả khóa không khí

- Hoán đổi tăng nhiệt: Sử dụng máy trao đổi nhiệt xếp chồng hoặc nhiệt dạng tấm cho phép hiệu quả cao hơn và khả năng bảo trì Các nhà máy ERG WTE dùng công nghệ tiên tiến máy trao đổi nhiệt sáu lõi Optimus Bộ máy này có khả năng phục vụ vô địch vì nó sử dụng một sáu tấm thiết kế xếp chồng lên nhau, cho phép khả năng thay đổi nhanh chóng nếu cần thiết Máy Optimus trao đổi nhiệt, đặc biệt được thử nghiệm độ tin cậy cho thời gian hoạt động từ nơi sản xuất

- MicroMist Scrubber: Máy làm sạch khi thải (MicroMist Scrubber) được thiết kế đặc biệt để thu thập sub-micron hiệu quả rất cao với năng lượng đầu vào thấp Nó loại bỏ thể có thể ngưng tụ, như “trace metals”, trong khi giảm dòng chất thải nước thải lỏng Các MicroMist Scrubber là công nghệ hợp lý khi hệ thống làm sạch khí cần thiết, giảm tổng lượng khí thải khoảng 90%

- Điều áp khí thải: Các nhà máy ERG WTE đã thiết kế để kết hợp một hệ thống ống xả khí thải áp suất âm Điều này tạo hiệu quả kéo các chất khí thải ra từ thiết

bị trao đổi nhiệt qua MicroMist Scrubber Quá trình này được thực hiện thông qua một quạt điện 100hp Ghép nối với các hệ thống điều khiển tự động, công nghệ này đảm bảo đốt cháy hoàn toàn và hàng đầu ngành công nghiệp khí thải đốt sạch

Trang 30

2 Công nghệ tạo năng lượng nhiệt khí cao

- Máy hơi nước: Nhà máy ERG WTE được thiết kế xử dụng máy hơi nước nhiệt

dộ cao và áp suất cao Trong khi chi phí ban đầu cho mỗi động cơ tốn kém hơn, khả năng hiêu suất và các tham số hoạt động là sự phù hợp lý tưởng với tư tưởng nghiên cứu của ERG Sự hiệu quả được cải thiện cho phép giảm bớt sự luân chuyển BTU Nó được chuyển đến các khách hàng ERG đang cần khả năng điều hành đa năng liên quan đến nguyên liệu đầu vào và cường độ sự hóa khí

- Gần một thế kỷ, các động cơ hơi nước Elliot đã thu được danh tiếng là một trong công ty tiên phong vững chắc, tin cậy và đa diện trong công nghệ này Kết hợp kỹ thuật chuyên môn, thiết kế vững chắc và sự chế tạo chính xác, các động cơ hơi nước Elliot đã hình thành để thực hiện và sự phục vụ liên tục bền bỉ qua nhiều năm Các động cơ hơi nước Elliot đã được đánh giá hơi nước hút với khả năng

Trang 31

van và trích ly đa tầng, Elliot đã cung cấp hệ thống căn bản khối kết cấu modular tương ứng với các điều kiện “Chất thải biến thành Năng lượng” của ERG

- Các động cơ hơi nước Elliot được kiểm soát bởi công nghệ tiên tiến của hệ thống kiểm soát Rockwell Nó kích hoạt tổ kiểm soát thông minh điều chỉnh các tham

số động cơ, cho phép sự hiệu quả, tin cậy và hoạt động an toàn Các hệ thống này gia tăng hiệu quả và giảm thiểu 20% sự mỏi của động cơ Hệ thống tự động chính

là nhân tố kiểm soát chi phí cho nhà máy ERG WTE

- Tổ trạm phụ kiểm soát thông minh cho phép nhà máy ERG WTE cung cấp ngược lại cho một số kết cấu năng lượng Sự linh hoạt tối cần khi hoạt động trong khu vực xa xôi, hoặc cho các khách hàng có các nhu cầu theo điều kiện mạng lưới điện đặc thù Khả năng của hệ thống này cho phép nhà máy hoạt động độc lập từ mạng lưới điện và cùng lúc vẫn đủ khả năng cung cấp điện cho các thành phố xung quanh

Trang 33

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Để thực hiện dự án, chúng tôi dự kiến sẽ san ủi lại mặt bằng, với tiêu chí cân bằng đào đắp

I.2 Phương án tái định cư

Khu vực lập Dự án không có dân cư sinh sống nên không thực hiện việc đền

bù giải tỏa và tái định cư

II Các phương án xây dựng công trình

Danh mục công trình xây dựng và trang thiết bị của dự án

6 Trạm tiếp điện lưới, thiết bị xây lắp m² 2.880

Trang 34

STT Nội dung ĐVT Số lượng

III Phương án tổ chức thực hiện

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án

Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng theo hình thức hợp đồng tổng thầu EPC với tập đoàn ERG - USA và trực tiếp khai thác sau khi hoàn thành

Chủ đầu tư sẽ tiến hành thành lập 1 công ty Cổ phần làm chủ dự án tại Hà Tĩnh để đầu tư và khai thác dự án, với chi tiết như sau:

TÊN CÔNG TY : CÔNG TY CO PHAN MÔI TRƯỜNG XANH HÀ TĨNH/

HA TINH GREEN ENVIRONMENT JSC

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

 Dự kiến dự án được triển khai trong vòng 18 tháng bắt đầu từ Quý I năm

2019, bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi hoàn thiện xây dựng

 Ngoài ra, tiến độ của dự án còn có thời gian dự phòng cho xây dựng và chuẩn bị vận hành, dự kiến thời gian muộn nhất để dự án bắt đầu hoạt động vào Quý IV năm 2020

Trang 35

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI

PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

I Đánh giá tác động môi trường

I.1 Giới thiệu chung

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu

tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2005

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại

Ngày đăng: 31/10/2018, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w