1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh

84 613 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải tại phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh 2.Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu:

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN

Huế, tháng 05 năm 2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Trong suốt quá trình thực hiện đềtài, ngoài sựnỗlực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡcủa các thầy cô giáo, các cơ quan, các cán bộvà các hộdân trên địa bàn phường Nam Hà

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏlòng biếtơn tới quý Thầy, Cô giáo trường Đại Học Kinh TếHuếđã trang bịcho tôi hệthống kiến thức làm cơ sởđểtôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Đặc biệt tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s: Nguyễn ThịThanh Bình– người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm trong suốt thời gian tôi thực tập đềtài nghiên cứu.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới sởTài Nguyên Môi Trường Hà Tĩnh, Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thịHà Tĩnh

và UBND phường Nam Hà đã nhiệt tình cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết đểtôi hoàn thành bài khóa luận này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cảngười thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên khích lệtôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu đềtài.

Huế, tháng 05 năm 2014

Sinh viên Nguyễn ThịThủy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1.1 Một số khái niệm về rác thải sinh hoạt 4

1.1.1.2 Phân loại chất thải 5

Có nhiều cách phân loại chất thải nhưng trong giới hạn đề tài, tôi xin trình bày một số cách phân loại sau: 5

1.1.1.3 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6

1.1.1.4 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới kinh tế, môi trường và sức khỏe cộng đồng 9

1.1.1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 11

1.1.1.6 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn 12

1.1.1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu gom 19

1.1.2 Cơ sở thực tiễn 20

1.1.2.1 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn trên Thế Giới 20

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.2.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và Hà Tĩnh 22

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 29

1.2.1 Vị trí địa lý 29

1.2.2 Điều kiện tự nhiên của phường Nam Hà 30

1.2.2.1 Khí hậu và thời tiết 30

1.2.2.2 Địa hình và mạng lưới thủy văn 31

1.2.3 Đặc điểm về kinh tế- xã hội 31

1.2.3.1 Quy mô dân số và lao động của phường Nam Hà 31

1.2.3.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn phường Nam Hà 34

1.2.4 Đánh giá chung tình hình cơ bản của phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh 34

1.2.4.1 Ưu điểm 34

1.2.4.2 Hạn chế 35

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG NAM HÀ - THÀNH PHỐ HÀ TỈNH- TỈNH HÀ TỈNH 36

2.1 Tình hình cơ bản của công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà Tĩnh 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 36

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty và chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 36

2.1.3 Nguồn lực sản xuất kinh doanh của Công ty 38

2.1.3.1 Tình hình lao động của Công ty 38

2.1.3.2 Nguồn vốn và cơ sở vật chất, kỹ thuật của Công ty 40

2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn phường Nam Hà 41

2.3 Thực trạng phân loại,thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh 43

2.3.1 Thực trạng phân loại,thu gom chất thải rắn sinh hoạt của các hộ điều tra trên địa bàn phường Nam Hà .43

2.3.2 Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ điều tra 47

2.3.3 Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà Tĩnh 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4 Kết quả của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại

phường Nam Hà của công ty 52

2.4.1 Mức phí vệ sinh môi trường cho thu gom, xử lý trên địa bàn phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh 52

2.4.2 Đánh giá kết quả thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ở phường Nam Hà – thành phố Hà Tĩnh của Công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà Tĩnh 53

2.4.3 Hiệu quả môi trường của hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH của Công ty 56

2.5 Đánh giá chung hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH của công ty trên địa bàn phường Nam Hà 56

2.5.1 Thuận lợi cơ bản 56

2.5.2 Khó khăn cần khắc phục 57

2.5.3 Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế trên 57

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHỐ HÀ TĨNH 58

3.1 Định hướng chung 58

3.2 Các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ở phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh 59

3.2.1 Giải pháp về mức thu phí VSMT 59

3.2.2 Phương pháp vệ thống đặt cọc – hoàn trả 60

3.2.3 Các công cụ pháp lý 60

3.2.4 Giải pháp phân loại rác tại nguồn 61

3.2.5 Giải pháp quy hoạch quản lý CTR trên địa bàn phường nói riêng và tỉnh Hà Tỉnh nói chung 62

3.2.6 Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy nhanh việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại và xử lý CTRSH 63

3.2.7 Giải pháp đào tạo và truyền thông về môi trường .64

3.2.8 Giải pháp về khen thưởng và xử phạt 65

3.2.9 Giải pháp về phương pháp xử lý 65

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 70

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

HTX: Hợp tác xãUBND: Uỷ ban nhân dânTMDV: Thương mại dịch vụSXKD: Sản xuất kinh doanhTNMT: Tài nguyên môi trườngTHCS: Trung học cơ sở

VHVN: Văn hóa văn nghệTDTT: Thể dục thể thaoTTATGT: Trật tự an toàn giao thôngCNH-HĐH: Công nghiệp hóa- hiện đại hóaKHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình

HĐTV: Hội đồng tư vấnVSMT: Vệ sinh môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

Sơ đồ 1: Nguồn gốc phát sinh và phân loại rác thải theo trạng thái chất thải .7

Sơ đồ 2: Xử lý rác bằng công nghệ ép kiện 16

Sơ đồ 3: Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex 17

Sơ đồ 4: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà Tĩnh 37

Sơ đồ 5: Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại phường Nam Hà 41

Biểu đồ 1: Cơ cấu rác thải trên địa bàn phường Nam Hà 42

Bản đồ 1: Vị trí địa lý phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh 30

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 8

Bảng 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 11

Bảng 3: Quy mô bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt 13

Bảng 4: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước năm 2006 21

Bảng 5: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2008 23

Bảng 6: Lượng CTRSH tại các đô thị phân theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2007 24

Bảng 7: Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Tĩnh 28

Bảng 8: Thực trạng và dự kiến khối lượng CTRSH trên địa bàn tỉnh năm 2015 và 2025 29

Bảng 9: Quy mô dân số và lao động của phường Nam Hà qua 3 năm (2011-2013) 32

Bảng 10: Tình hình lao động của công ty quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh qua 3 năm (2011- 2013) 39

Bảng 11: Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của công ty qua 3 năm (2011- 2013) 40

Bảng 12: Nguồn phát sinh chất thải trên địa bàn phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh 42

Bảng 13: Khối lượng rác thải trung bình mỗi ngày của các hộ gia đình điều tra năm 2014 43

Bảng 14: Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc phân loại rác thải tại nhà 44

Bảng 15: Số hộ dân có phân loại rác tại nhà của các hộ điều tra 45

Bảng 16: Nguyên nhân người dân không phân loại RTSH tại nhà của các hộ điều tra 46

Bảng 17: Cách thức xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình 48

Bảng 18: Ý kiến của người dân về cách xử lý rác hiện nay .49

Bảng 19: Tỷ lệ CTRSH được công ty xử lý sau thu gom qua 3 năm (2011- 2013) 51

Bảng 20: Mức thu các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn phường Nam Hà 52

Bảng 21: Đánh giá về mức phí vệ sinh môi trường của các hộ gia đình phải đóng năm 2013 53

Bảng 22: Đánh giá của các hộ điều tra về thời gian thu gom, vận chuyển CTRSH của công ty năm 2013 54

Bảng 23: Ý kiến của các hộ điều tra về cách xử lý CTRSH của công ty năm 2013 54

Bảng 24: Nguyên nhân người dân bỏ rác không đúng nơi quy định 55

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài : Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

1.Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về vấn đề rác thải sinh hoạt

+ Đánh giá thực trạng rác thải, việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinhhoạt Đánh giá hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Nam Hà

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân loại, thu gom và

xử lý rác thải tại phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh

2.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Được tổng hợp tài liệu có liên quan từ UBND phường Nam

Hà, công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà Tĩnh, sở Tài Nguyên MôiTrường Hà Tĩnh, tìm hiểu qua sách báo, mạng internet

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Đề tài đã đề cập sơ bộ thực trạng trong việc phân loại, thu gom và xử lý RTSHtrên địa bàn phường Nam Hà hiện nay

Đánh giá được những lợi ích và chi phí trong hoạt động thu gom RTSH trên địabàn phường

Tìm hiểu được nhận thức, hành vi của người dân trong việc phân loại RTSH vàđánh giá những khó khăn, hạn chế mà phường đang gặp phải

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân loại, thugom và xử lý RTSH trên địa bàn phường Nam Hà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Cùng với sự phát triển của đất nước, nền kinh tế Việt Nam cũng đang có nhữngbước chuyển mình mạnh mẽ, công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đang diễn rahết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến Tuy nhiên bên cạnh những

gì đạt được thì vẫn còn đó những mặt trái không thể nào tránh khỏi, đó là tình trạngmôi trường ngày càng bị ô nhiễm.Cùng với tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cộngvới sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ….Bên cạnh đó,mức sống của người dân ngày càng tăng đã làm lượng rác thải phát sinh ngày càngnhiều, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất

Ở Việt Nam khi mà quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ thì vấn đề rácthải sinh hoạt trở nên “nóng” hơn bao giờ hết Việc phân loại, thu gom và xử lý rácthải sinh hoạt đã và đang đặt ra nhiều băn khoăn và bức xúc ở các đô thị

Những năm gần đây Hà Tĩnh đã có những bước phát triển vượt bậc, cùng vớiquá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, dân số tăng đã làm tăng lượng chất thải sinh hoạtphát sinh gây không ít khó khăn cho công tác quản lý và xử lý rác thải nơi đây

Phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh là một trong những nơi tập trung đông dân

cư của thành phố, phát triển đa dạng nhiều ngành nghề Hiện nay, lượng rác thải nơiđây ngày một nhiều, tuy nhiên công tác quản lý chưa được quan tâm đúng mức, ý thứcngười dân chưa cao làm cho vấn đề rác thải nơi đây trở nên phức tạp hơn

Xuất phát từ thực trạng trên, để góp phần nâng cao ý thức của người dân, cácnhà quản lý và hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn, tôi đã lựa chọn đề tài

“Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tĩnh Hà Tĩnh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phườngNam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

 Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về vấn đề rác thải sinh hoạt

+ Đánh giá thực trạng rác thải, việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạtcũng như đánh giá hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Nam Hà

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân loại, thu gom và

xử lý rác thải tại phường Nam Hà

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về thực trạng rác thải tại phường Nam Hà như thành phần, khốilượng, nguồn phát sinh….và việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt nơi đây

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp

Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộicủa địa phương, hiện trạng rác thải, công tác thu gom, vận chuyển Các số liệu thu thậpqua UBND phường Nam Hà, phòng Tài Nguyên Môi Trường, phòng Thống Kê thànhphố Hà Tĩnh, thu thập số liệu từ Công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị HàTĩnh Ngoài ra, đề tài còn tổng hợp nhiều tài liệu qua sách, báo, mạng internet, khóaluận của các khóa trước

 Số liệu sơ cấp

- Phương pháp khảo sát thực địa để thấy được tình hình chung về thực trạng xả thảirác thải sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu, cụ thể là 3 khu phố củaphường Nam Hà

- Phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của các hộ gia đình vềtình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

+ Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử

lý rác thải sinh hoạt tại phường Nam Hà, tôi đã chọn ngẫu nhiên 60 hộ gia đình trongphường để tiến hành điều tra

+ Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏngvấn trực tiếp thành viên trong gia đình với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn chomục đích nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ ,trao đổi vàthảo luận với các cán bộ địa phương, các nhân viên kỹ thuật và giáo viên hướng dẫnnhằm tháo gỡ những thắc mắc và thu thập thêm một số thông tin phục vụ cho việc làm

đề tài

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

+ Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu để phân tích các nhân tố ảnhhưởng, đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địabàn phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh

+ Tổng hợp các số liệu được thu thập từ các phương pháp trên

+ Xử lý số liệu bằng excel

- Phương pháp hệ thống

Phương pháp này nhằm khái quát định hướng mục tiêu và những giải pháp chủyếu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Giới hạn về không gian: Tại phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh

 Giới hạn về thời gian:qua 3 năm (2011-2013)

 Giới hạn về nội dung: Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

ở phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh của Công ty TNHH MTV Quản lý Công trình

đô thị Hà Tĩnh và qua đánh giá của người dân về hoạt động trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1.1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Một số khái niệm về rác thải sinh hoạt

- Khái niệm chất thải rắn

Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được conngười loại bỏ trong các hoạt động kinh tế- xã hội của mình (bao gồm các hoạt độngsản xuất, hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó, quan trọngnhất là các loại chất thải sinh hoạt từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Như vậy, chất thải rắn là những vật chất ở dạng rắn do hoạt động của con người

và động vật tạo ra Những “sản phẩm” này ít được sử dụng hoặc ít có ích, do đó nó làsản phẩm ngoài ý muốn của con người Chất thải rắn có thể ở dạng thành phẩm hoặcbán thành phẩm được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu dùng.Chất thải rắn bao gồm nhiều loại vật chất lẫn lộn, không đồng nhất được loại bỏ từhoạt động kinh tế- xã hội của con người, trong đó hoạt động sản xuất là chủ yếu

Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người vàđộng vật, thường ở dạng dạng rắn và bị đổ bỏ vì không thể trực tiếp sử dụng lại đượchoặc không thể sử dụng được nữa (Tchobanoglous et al., 1993)

- Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt (chất thải sinh hoạt) là những chất thải có liên quan đến cáchoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại… RTSH có thành phần bao gồm kimloại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa, gỗ, vải, giấy,

rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả v.v…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

- Khái niệm quản lý chất thải

Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, táichế, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như sau:Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xâydựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nhữngtác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

1.1.1.2 Phân loại chất thải

Có nhiều cách phân loại chất thải nhưng trong giới hạn đề tài, tôi xin trình bàymột số cách phân loại sau:

 Phân loại theo nguồn phát sinh

- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư,các trung tâm dịch vụ, công viên…

- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp vàthủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là cácdạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôivữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra

- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt,chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

 Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễmkhuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiềukhả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự phát triển củađộng thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước vàkhông khí

- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợpchất có tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình,

đô thị…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

 Phân loại theo thành phần

- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệuxây dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm, sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ củagia đình

- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa,chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loạithuốc bảo vệ thực vật,…

 Phân loại theo trạng thái chất thải:

- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sởchế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hóa chất, sơn, nhựa, thủy tinh, vật liệu xâydựng…)

- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ cácnhà máy, rượu bia, chế biến thủy hải sản,…

- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong cácmáy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệuxây dựng,…

- Chất thải là âm thanh

1.1.1.3 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

- Từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư….)

- Từ khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, kháchsạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, cửa hàng sửa xe….)

- Từ các cơ quan (trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, nhà tù, các trungtâm hành chính nhà nước….)

Trang 17

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn đô thị, 2001)

Sơ đồ 1: Nguồn gốc phát sinh và phân loại rác thải theo trạng thái chất thải.

Hoạt động của con người

Chất thải

Chất lỏng

Chất thải rắnsinh hoạt Chất thải rắn sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Bảng 1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo,hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, thủytinh, hộp thiếc, nhôm, kim loại khác, tàn thuốc,rác đường phố, chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe,thiết bị điện…), chất thải sinh hoạt nguy hại

Thương mại

Cửa hàng, nhà hàng, chợ,văn phòng, khách sạn, dịch

vụ, cửa hiệu in…

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải, thựcphẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt,chất thải nguy hại…

Cơ quan Trường học, bệnh viện, nhà

tù, trung tâm chính phủ…

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải, thựcphẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt,chất thải nguy hại…

Xây dựng

và phá dỡ

Nơi xây dựng mới, sửađường, san bằng các côngtrình xây dựng,vỉa hè hư hại

Chất thải đặc biệt, rác, rác đường phố, vật xén

ra từ cây, chất thải từ các công viên, bãi tắm vàcác khu vực tiêu biểu

Trạm xử lý,

lò thiêu đốt

Quá trình xử lý nước, nướcthải và chất thải côngnghiệp Các chất thải được

xử lý

Khối lượng lớn bùn dư

(nguồn: Geoge Tchobanoglous và cộng sự, 1993)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.1.1.4 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới kinh tế, môi trường và sức khỏe cộng đồng

 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới kinh tế

Chất thải rắn tác động đến kinh tế thông qua các chi phí xử lý rác thải: các chiphí chôn lấp, làm lò thiêu đốt…

Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cũng tiêu tốn một khoảnlớn chi phí cho việc đầu tư máy móc, trang thiết bị, phương tiện …

 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng

Một trong những dạng chất thải nguy hại được xem là ảnh hưởng rất lớn đếnmôi trường và sức khỏe con người là các chất hữu cơ bền Những hợp chất này vôcùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nôngsản, nông phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước gây ra hàng loạt các bệnh nguyhiểm đến sức khỏe con người Đặc biệt, các chất hữu cơ trên được tận dụng nhiềutrong đời sống hàng ngày của con người thông qua các dạng dầu thải từ thiết bị điệntrong nhà như: máy biến thế, tụ điện, đèn huỳnh quang, dầu chịu điện, dầu chế biến,chất làm mát trong truyền nhiệt…

Tác hại của rác thải sinh hoạt lên sức khỏe con người còn thể hiện thông quaảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽtác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyênnhân đẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người Theonghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WTO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vựcgần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa,bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới cảnh quan đô thị

Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gomkhông hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều lànhững hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đườngphố thôn xóm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dânchưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh vẫncòn phổ biến, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gomvẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.

 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất

Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữlại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,hydrocacbon…nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất Thay đổi cơ cấuđất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết

Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa…đổ xuống đất làm cho đất bị đóngcứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa

 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường nước

Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác thải rơi vãi sẽtheo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sôngngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận

Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệsinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì cónguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nướcgiảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tớikhả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực

Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễmnguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận Tại cácbãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa mức mưa thấm qua thìcũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường không khí

Tại các trạm bãi trung chuyển rác thải sinh hoạt xen kẽ khu vực dân cư là nguồngây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụikhói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường không khí

là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

 Rác là nơi sinh sống và phát sinh nhiều loài côn trùng gây bệnh

Rác là môi trường sống lý tưởng của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,nấm mốc…những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh cho cộng đồng

1.1.1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Trong chất thải sinh hoạt có chứa nhiều thành phần khác nhau, thông thường gồmcó: rác thực phẩm, giấy loại, bao bì carton, túi nilon, nhựa, vải, cao su, da, gỗ, thủy tinh vỡ,sành sứ, các loại chai lọ bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa, lon đồ hộp, lon nước,…

Bảng 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

trị

Trung bình

Khoảng giá trị

Trung bình

Khoảng giá trị

Trung bình

Trang 22

1.1.1.6 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn

Phương pháp chôn lấp

Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp tiêu hủy chất thải được áp dụng rộng rãitrên thế giới Theo công nghệ này, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại dạng rắnhoặc sau khi đã cố định ở dạng viên được đưa vào hố chôn lấp có ít nhất 2 lớp đốtchống thấm, có hệ thống thu gom nước rò rỉ để xử lý, có hệ thống thoát khí, có giếngkhoan để giám sát khả năng ảnh hưởng đến nước ngầm

Là phương pháp phân hủy kỵ khí với khối lượng chất hữu cơ lớn Đây làphương pháp lâu đời, khá đơn giản và hiệu quả đối với lượng rác thải ở các thành phốđông dân cư

Phương pháp này có chi phí thấp và được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước đangphát triển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tớicác bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bềmặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột….Theothời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích rác giảmxuống.Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới.Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đang pháttriển nhưng phải tuân thủ về quy định bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt Việcchôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển

Một thực trạng hiện nay, hầu hết các bãi rác đều chưa đạt tiêu chuẩn môitrường Cả nước chỉ có 12/64 tỉnh thành có đầu tư bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, vớitổng số bãi chôn lấp là 91, trong đó chỉ có 17 bãi được thiết kế xây dựng hợp vệ sinhnhưng lại chưa được vận hành theo đúng yêu cầu bảo vệ môi trường Hiện nay có 20

dự án công nghệ xử lý chất thải xin triển khai, tuy nhiên cũng chỉ có 50 % dự án thànhcông Ngay cả các lò công nghệ thiêu, đốt công nghệ nhập từ nước ngoài cũng chỉthành công chỉ có 30% về xử lý rác

Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp:

Các bãi chôn lấp phải cách khu dân cư ít nhất 5km, giao thông thuận lợi, nềnđất phải ổn định, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt Đáy của bãi rácnằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Quy mô bãi rác: Phụ thuộc vào quy mô dân số, chất lượng RTSH phát sinh, đặc

điểm rác thải Quy mô chôn lấp được chia làm 4 loại là: Loại nhỏ, loại vừa, loại lớn vàloại rất lớn được thể hiện ở bảng 3 như sau:

Bảng 3: Quy mô bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt Quy mô bãi

chôn lấp

Dân số (1000 người)

Lượng chất thải (tấn/năm)

Diện tích (ha)

Thời gian tái

(Nguồn: Giáo trình Vi sinh vật đại cương, NXB Sư Phạm)

Qua bảng 3 cho thấy rằng: Nếu lượng RTSH càng lớn thì quy mô bãi chôn lấpcàng lớn và thời gian tái sử dụng càng dài Tuy nhiên, mức độ tái sử dụng đất của bãichôn lấp tùy thuộc vào tính chất, thành phần của từng loại chất thải

Vị trí bãi rác: Bãi rác cần được đặt ở những nơi ít ảnh hưởng tới cộng đồng dân

cư, gần đường giao thông để thuận tiện cho công tác thu gom và vận chuyển, phải cóđiều kiện thủy văn phù hợp (hướng gió, tốc độ gió, ít ngập lụt, ) Nếu điều kiện thủyvăn không phù hợp thì bãi chôn lấp phải được lót bằng những chất cao su có khả năngngăn ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễm nước mặt các vùng lân cận Do vậy, cần cónhững biện pháp giảm tối thiểu lượng nước thải sinh ra từ bãi rác

+ Phát sinh khí CO2 và CH4đóng góp một phần vào sự nóng lên của trái đất

+ Nếu bãi chôn lấp không được thiết kế và vận hành tốt sẽ là nguyên nhân gâynên tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực bãi rác

+ Việc chôn lấp gây mùi khó chịu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

+ Không nhận được sự đồng tình của người dân

+ Tìm kiếm vị trí xây dựng bãi rác rất khó khăn

Phương pháp đốt rác

Đốt là quá trình oxy hóa chất thải ở nhiệt độ cao Công nghệ này phù hợp để xử

lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại hữu cơ như cao su, nhựa, giấy,

da, cặn dầu….và đặc biêt là chất thải y tế trong những lò đốt chuyên dụng

Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng làm giảm tới mức thấpnhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ đốt rác tiên tiến có ýnghĩa trong bảo vệ môi trường Nhưng đây cũng là phương pháp xử lý tốn kém nhất và sovới phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh chi phí có thể cao gấp 10 lần

Công nghệ đốt thường được sử dụng ở các quốc gia phát triển và phải có mộtnền kinh tế đủ mạnh bao cấp cho việc thu đốt RTSH như là một hoạt động phúc lợi xãhội của toàn dân

Cơ sở của phương pháp này là oxy hóa ở nhiệt độ cao, với sự có mặt của oxytrong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành dạng khí và các chấtthải rắn không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát rangoài không khí Chất thải rắn còn lại được chôn lấp

Thiết kế lò đốt phải đảm bảo 4 yêu cầu sau :

+ Cung cấp đủ oxy cho quá trình nhiệt phân bằng cách đưa vào các buồng đốtmột lượng không khí dư

+ Khí dư sinh ra trong quá trình cháy phải được duy trì lâu trong lò đốt đủ đểđốt cháy hoàn toàn (thông thường ít nhất là 4s)

+ Nhiệt độ phải đủ cao (thông thường phải trên 10.000oC)

+ Yêu cầu trộn lẫn các khí cháy- xoáy

Trang 25

Nhược điểm:

+ Tiền đầu tư và chi phí vận hành cao

+ Không phù hợp cho đốt rác thải sinh hoạt ở những nước nghèo

+ Thành phần không thể đốt và tro vẫn phải sử dụng phương pháp chôn lấp.Lượng tro đốt phải được quản lý chặt chẽ

+ Khí thải chưa được xử lý triệt để gây ô nhiễm không khí

Phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ để hìnhthành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môitrường tối ưu đối với quá trình

Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống được ápdụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam Quá trình ủ được coinhư quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chấtmùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ Để đạt mức độ ổn địnhnhư lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ Trong quátrình ủ ôxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với bể aeroten Quá trình ủ ápdụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nóthành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạngthái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ô xyhoá các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bềnvững như: lignin, xenlulo, sợi

+ Dễ dàng thu gom các nguyên liệu có thể tái chế được

+ Có thể xử lý được nước thải, mùi cống

+ Các nguyên tắc trong sản xuất phân ủ từ rác thải đô thị và phế thải nôngnghiệp có thể ứng dụng cho xử lý một số rác thải công nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Nhược điểm:

+ Vốn và chi phí tương đối lớn

+ Gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thị sản phẩm

+ Đòi hỏi người vận hành phải được đào tạo với trình độ phù hợp

+ Còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong vận hành nhà máy hiện đại

+ Có phương pháp ủ rác hiện đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, chi phí lớn Nhàmáy không được thiết kế tốt gây bệnh phổi cho công nhân trực tiếp sản xuất

+ Phân phi hữu cơ và phân hữu cơ không phân giải hết phải chôn lấp còn khá lớn

Phương pháp xử lý bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ RTSH tập trung thugom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, cácchất trơ và các chất có thể tận dụng được như kim loại, nilon, giấy, thuỷ tinh, nhựa được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống épnén rác bằng thuỷ lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành cáckiện với tỷ số nén rất cao

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn đô thị, 2001)

Sơ đồ 2: Xử lý rác bằng công nghệ ép kiện

Rác thải Phễu nạp

rác

Băng tảirác

Phân loại

Các khối kiệnsau khi ép

Băng tải thảivật liệu Máy ép rác

Trang 27

Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp nhữngvùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này có thể sử dụnglàm mặt bằng các công trình như: Công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ

và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác

Phương pháp xử lý bằng công nghệ hydrome

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ xâydựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích

Đây là công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng ở mỹ (2/1996) Bản chất côngnghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực để nén, địnhhình các sản phẩm Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy, không cần phân loạiđược đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn:Chất lỏng và rác thải kết dính với nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóa vào.Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới Các sảnphẩm này bền, an toàn với môi trường

( Nguồn:Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường, Quản lý chất thải rắn đô thị, 2009)

Sơ đồ 3: Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

Trang 28

Phương pháp xử lý bằng công nghệ Seraphi

Ban đầu rác thải được đưa đến nhà máy và đổ xuống nhà tập kết, nơi có hệthống phun vi sinh khử mùi cũng như ozon khử vi sinh độc hại Sau đó băng tải sẻchuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thốngtuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi đi xuống sàng lồng

Tại đây, sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân hủy, chuyển rác vô

cơ (kể cả bao nhựa) tới máy vò và chuyển rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vậnchuyển này, một chủng vi sinh ASC đặc biệt được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùihôi, làm chúng phân hủy nhanh và khử một số tác nhân độc hại Sau đó rác hữu cơđược đưa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinhkhác làm rác phân hủy nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thành phân khiđược đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sung mộtchủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế 50%phân hóa học Phân dưới sàng tiếp tục đưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày

Do lượng rác vô cơ quá lớn nên người ta tiếp tục phát triển hệ thống xử lý phếthải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo đi qua hệthống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phế thảidẻo sạch Chúng tiếp tục qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồiqua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phần cuối cùng là ống cống panel,cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha…

Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg seraphin (chất thải

vô cơ không phân hủy được) và 250-300 kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã đượcđưa ra bán trên thị trường

Như vậy, qua các công đoạn tách lọc, tái chế, công nghệ seraphin làm cho rácthải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệu xâydựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩm này đãđược cơ quan chức năng, trong đó có Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường chất lượngkiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân thiện môitrường.Với công nghệ seraphin, nước ta có thể xóa bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồiđất bãi rác để sử dụng cho mục đích xã hội khác tốt đẹp hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.1.1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu gom

Phân tích lợi ích chi phí của hoạt động thu gom

Để đánh giá kết quả và hiệu quả thu gom rác thải, ta phân tích chi phí – lợi íchcủa hoạt động thu gom:

NB = B - C

Trong đó: + NB: Lợi ích ròng của hoạt động thu gom

+ B : Lợi ích đạt được khi thu gom rác thải

+ C : Chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động thu gom

Làm thế nào để lượng hóa chính xác giữa lợi ích - chi phí của hoạt động thugom RTSH là đúng để đảm bảo độ tin cậy cho người ra quyết định Trên thực tế, lợiích ròng lớn hơn 0 thì hoạt động thu gom có hiệu quả nhưng đó chỉ là trên quan điểmtài chính Vì nhà đầu tư luôn mong muốn tối đa hóa lợi ích từ việc đầu tư của mình.Còn đứng trên quan điểm kinh tế - xã hội thì ngay cả khi NB nhỏ hơn 0 thì hoạt độngthu gom đó có thể được chấp nhận vì có thể hoạt động đó mang lại những lợi ích lớnnhưng chưa thể lượng hóa được

 Lợi ích từ việc thu gom (B)

- Lợi ích có thể lượng hóa được:

+ Lợi ích thu được từ phí của việc thu gom

+ Tạo công ăn việc làm cho những người làm công tác thu nhặt, phân loại rác

BThu gom= BPhí VSMT+ BThu gom phế liệu

- Lợi ích không thể lượng hóa được:

+ Lợi ích lớn nhất đó là giảm ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước, môitrường đất

+ Góp phần thay đổi thói quen của con người trong tiêu thụ và thải loại

+ Lợi ích từ việc giảm chi phí bệnh tật cho người dân

+ Các chất thải cháy được như chất hữu cơ, giấy, vải, nhựa, có thể dùng làm chấtđốt, lấy nhiệt cung cấp cho sưởi ấm, sấy hàng hoá Tuy nhiên, phương pháp này có thểsinh ra nhiều loại khí độc có hại cho sức khoẻ Những phần không thể tái chế, tái sử dụng,làm phân bón được của rác thải có thể dùng làm vật liệu san lấp trong xây dựng

+ Cải thiện môi trường trong lành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Như vậy, việc thu gom rác thải mang lại những lợi ích vô cùng lớn Tuy nhiên,phần lớn những lợi ích mang lại thì chưa lượng hóa được Đây là việc khó khăn chocác cơ quan chức năng, người dân trong việc nhìn nhận một cách tích cực trong việcthu gom RTSH.

 Chi phí của việc thu gom (C)

Chi phí của việc thu gom RTSH bao gồm các chi phí: Trả lương cho công nhânthu gom, chi phí vận chuyển, chi phí trang thiết bị, chi phí khấu hao tài sản cố định

Ta có: ∑C = CThu gom+ Cvận chuyển + FCKhấu hao+ CQuản lý và khác

Các chỉ tiêu khác

 Tỷ lệ rác thải đạt thu gom (RThu gom)

RThu gom= Lượng rác thải được thu gom / Tổng lượng rác thải phát sinh trên địa bàn

 Khối lượng rác thải được thu gom bình quân qua một lao động:

QThu gom/1 lao động= ( RThu gomx Lượng rác thải được thu gom)/ Số lượng lao động thu gom 1.1.2.Cơ sở thực tiễn

1.1.2.1 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn trên Thế Giới

Hiện nay, mức đô thị hóa cao thì lượng chất thải tăng theo đầu người Với sựgia tăng của rác thì công tác thu gom, phân loại và xử lý là điều mà mọi quốc gia cầnquan tâm Ngày nay trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: công nghệ sinhhọc, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ seraphin….Đô thị hóa cùng với sự phát triểnthường đi đôi với việc tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ với tốc độ phát sinh chất thải rắntăng lên theo đầu người

Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn dân thành thị

ở các nước đang phát triển gấp 6 lần Cụ thể ở các nước phát triển là 2,8kg/người/ngày trong khi ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày Chi phí choquản lý rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sách hằng năm

Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thường rất thiếu thốn Khoảng 30%-60% rác đô thịkhông được cung cấp dịch vụ thu gom

Lượng rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải mang tính đặcthù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân cư ở mỗi khu vực.Tuy nhiên, bất cứ khu vực nào thì đều có chung xu hướng là mức sống càng cao thì

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

lượng chất thải phát sinh càng nhiều Theo báo cáo của ngân hàng thế giới (WB,2004)tại các thành phố lớn như New York, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8 kg/người/ngày,Singapore, Hồng kong là 0,8-1 kg/người/ngày.[3]

Bảng 4: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước năm 2006

(% tổng số)

Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị (kg/người/ngày)

(Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường 2006)

Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới ngày càng được quantâm hơn Đặc biệt tại các nước phát triển, công vệc này được tiến hành một cách chặtchẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom,tập kết rác thải cho tới các thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại rác Các quyđịnh đối việc việc thu gom, vận chuyển, xử lý từng loại rác thải được quy định chặtchẽ, rõ ràng, đầy đủ với các trang thiết bị hiện đại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu thế giới hiện nay Việc phân loạirác đã được thực hiện nghiêm túc từ năm1991 Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn,nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùng màuvàng, còn có thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học vàthùng đen cho thủy tinh.

- Tại Nhật, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòngnguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo môhình 3R (reduce, reuse, recycle) Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đìnhđược yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chếnhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Các loại rác này được yêu cầu đựng riêngtrong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kếtrác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Nếugia đình nào không phân loại rác, dễ lẫn lộn vào 1 túi thì ban giám sát sẽ báo lại vớicông ty và sau đó gia đình đó sẽ bị công ty gửi giấy báo phạt tới phạt tiền

- Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành cơ chế thu gom rác rất hiệuquả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công tytrúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời gian 7năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác, rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vựcbãi chứa lớn Cung cấp thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải táichế được thu gom và xử lý theo chương trình tái chế quốc gia

1.1.2.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và Hà Tĩnh

Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh phân loại theo đô thị của Việt Nam

Theo số liệu điều tra năm 2007 của Cục Bảo Vệ Môi Trường, chất thải rắn sinhhoạt phát sinh trong cả nước khoảng 17 triệu tấn Trong đó rác thải sinh hoạt tại đô thịkhoảng 6,5 triệu tấn Ngoại trừ một số ít địa phương như Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Tp

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đang thí điểm phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo dự án3R, còn lại hầu hết rác thải sinh hoạt vẫn là một mớ tổng hợp các chất hữu cơ từ cácgia đình cho tới nơi xử lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Điều đáng lo ngại là tới thời điểm này, việc xử lý chất thải rắn vẫn chưa đi theohướng tái chế như mong muốn Khoảng 70% chất thải sinh hoạt đô thị được thu gom

và khoảng 80% số chất thải này vẫn được xử lý theo cách chôn lấp Còn rác thải nôngthôn thì hầu như được đổ bừa bãi ra ven sông, ven làng, ao hồ, bãi tạm hoặc tự đốt.Một thực trạng đáng cảnh báo là trong số 91 bãi rác lớn trên cả nước chỉ có 17 bãi hợp

vệ sinh, chiếm khoảng 15%

Lượng CTRSH ở các đô thị nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng,tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang

có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu côngnghiệp, như các đô thị ở Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (13,9%), Hưng Yên(12,3%)…

Tổng lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại

IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5triệu tấn/ năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ kinhdoanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thảinguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ

ít nhưng chưa được xử lý triệt để, vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị

Kết quả điều tra tổng thể 2006-2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thị phát sinhchủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đôthị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh lên tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm)chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ các đô thị

Bảng 5: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2008

STT Loại đô thị

Lượng CTRSH bình quân/ người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH phát sinh Tấn/ ngày Tấn/ năm

(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường 2008)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt

và đô thị loại I tương đối cao (0,84-0,96 kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ

lệ phát sinh CTRSH bình quân đầu người là tương đương nhau (0,72-0,73kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH bình quân trên một đầu ngườiđạt khoảng 0,65kg/người/ngày

 Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị phân theo vùng địa lý ở Việt Nam

Tính theo vùng địa lý hay vùng phát triển kinh tế- xã hội thì các đô thị vùngĐông Nam Bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiểm37,94% tổng lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếpđến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng CTRSH đô thị phát sinh là2.622.060 tấn/năm (chiếm 1,07%), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng TâyNguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%)

Bảng 6: Lượng CTRSH tại các đô thị phân theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2007

STT Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH bình quân/ người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH đô thị phát sinh

(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường 2008)

 Công tác xử lý rác thải rắn tại Việt Nam

Việc xử lý chất thải rắn ở nước ta hiện nay chủ yếu vẫn là đổ ở các bãi thải lộthiên không có sự kiểm soát Mùi hôi và nước rác là nguồn gây ô nhiễm đất, nước vàkhông khí Theo báo cáo của Sở Khoa Học Công Nghệ Và Môi Trường các tỉnh thành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

và theo kết quả quan trắc của 3 vùng, mới chỉ có 32/63 tỉnh có dự án đầu tư xây dựngbãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng Tuy nhiên thìhầu hết các bãi này hoạt động chưa hiệu quả.

Hoạt động tái chế, giảm lượng chất thải sinh hoạt được tập trung chủ yếu vàođầu tư xây dựng các nhà máy chế biến rác thành phân hữu cơ Tuy nhiên, do chưa cónhững khảo sát chi tiết về khả năng chấp thuận của cộng đồng đối với sản phẩm phân

vi sinh, đồng thời do kỹ năng phân loại trong quá trình sản xuất của các nhà máy cònthấp nên hiệu quả mang lại chưa cao

Gần đây, đã có nhiều công nghệ được nghiên cứu phát triển với nhiều ưu điểmnhư khả năng phân loại rác tốt hơn, đặc biệt là đã tái chế, tái sử dụng được phần lớnlượng chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường như công nghệSERAPHIN,ANSINH-ASC VÀ MBT-CD.08 với sản phẩm là phân hữu cơ, các sảnphẩm nhựa tái chế và viên nhiên liệu đã được triển khai áp dụng tại nhà máy xử lý rácĐông Vinh (Nghệ An), nhà máy xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội), nhà máy xử lý rác ThủyPhương (TT-Huế), nhà máy xử lý rác Đồng Văn (Hà Nam) bước đầu đã đạt kết quảnhất định Tuy nhiên các công nghệ trong nước đều do các doanh nghiệp tư nhân tựnghiên cứu phát triển nên việc hoàn thiện công nghệ cũng như triển khai ứng dụngtrong thực tế còn gặp một số khó khăn

Vì vậy vừa qua Bộ Xây Dựng đã triển khai chương trình xử lý chất thải rắn sinhhoạt áp dụng công nghệ hạn chế chôn lấp giai đoạn 2009-2020, với quan điểm kết hợpđầu tư của nhà nước và khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu

tư trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, đảm bảo đáp ứng mục tiêu đếnnăm 2020 các địa phương đều được đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý CTRSH ápdụng công nghệ hạn chế chôn lấp, đặc biệt đối với các khu xử lý chất thải rắn có tínhchất vùng bằng các nguồn vốn khác nhau nhằm giải quyết triệt để vấn đề bức xúc về ônhiễm môi trường do CTRSH trên toàn quốc

Giai đoạn 2009- 2015 sẽ có 85% tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh được thugom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó khoảng 60% được tái chế, tái sử dụng, sảnxuất phân hữu cơ hoặc đốt rác thu hồi năng lượng Giai đoạn 2016 đến 2020 sẽ có 90%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó85% được tái chế, tái sử dụng, sản xuất phân hữu cơ hoặc đốt rác thu hồi năng lượng.

Việc thực hiện chương trình này có ý nghĩa to lớn đối với nước ta trong giaiđoạn hiện nay nhằm phát huy mọi nguồn lực tham gia giải quyết những bức xúc vềchất thải rắn, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắntrong cả nước

Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại Hà Tĩnh

 Công tác phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa

bàn tỉnh

Theo thống kê năm 2010, tổng dân số trên toàn tỉnh là 1.244.544 người Trong

đó, dân số nông thôn chiếm 85%, tốc độ tăng dân số là 0,778%, mật độ dân số trungbình là 277 người/km2 Lượng chất thải rắn theo định mức: đô thị loại III, IV là 0,9kg/người/ngày, đô thị loại V là 0,8 kg/người/ngày; khu vực nông thôn là 0,4-0,6kg/người/ngày Cùng với sự gia tăng dân số, kinh tế, đô thị hóa tăng nhanh dẫn đếnkhối lượng chất thải rắn phát sinh từ các đô thị trên toàn tỉnh ngày một tăng

Đối với CTRSH, việc phân loại CTRSH tại các hộ gia đình chưa được thựchiện.Các hộ gia đình ở xa đường giao thông được công ty dịch vụ môi trường hoặcHTX môi trường thu gom về khu xử lý tập trung của huyện, thị xã, thành phố

Ngoài ra chất thải rắn từ các làng nghề hầu hết cũng thu gom chung cùng vớiCTRSH và các loại chất thải rắn khác rồi được đưa đi chôn lấp tại các khu xử lý CTRtập trung của huyện, thị xã, thành phố

Theo báo cáo của các ngành chức năng, trừ 2 khu đô thị lớn là tp.Hà Tĩnh và thị

xã Hồng Lĩnh, lượng rác thải thu gom, xử lý đạt hơn 90%, huyện Kỳ Anh đạt 54%, 9huyện còn lại lượng rác thải thu gom chỉ đạt từ 10-15% Riêng huyện Thạch Hà với 30

xã và một thị trấn nhưng chỉ thu gom khoảng 1,5 tấn rác/ ngày, chiếm 1,4% Bên cạnh

đó phương tiện và lao động tham gia công tác thu gom còn bất cập so với yêu cầu.Trên toàn tỉnh hiện có 29 đơn vị tham gia vào hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lýCTR gồm 15 HTX, 9 đội, 4 công ty TNHH, 2 tổ vệ sinh với tổng 399 lao động thugom Hầu hết các địa phương tự phát thành lập tổ thu gom rác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Cách thức thu gom: Xe rác đi thu gom dọc theo các dãy phố và ngõ của khuvực phục vụ vào những thời điểm định trước trong ngày, hộ gia đình phải mang ráccủa họ đổ trực tiếp vào xe rác đưa về trạm trung chuyển hoặc bãi xử lý rác tập trung.Hoặc tại mỗi dãy phố và ngõ của khu vực đặt thùng rác di động cho các hộ gia đình đổvào Các thùng rác ở trạm trung chuyển được xe cơ giới thu về bãi xử lý CTR tậptrung Tại một số địa phương, do điều kiện kinh tế hạn hẹp nên tùy theo khả năng cácđịa phương đưa ra hình thức tổ chức thu gom khác nhau.

 Riêng thành phố Hà Tĩnh:

Gồm 16 đơn vị hành chính, trong đó có 10 phường và 6 xã Công tác thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn toàn thành phố do công tyTNHH MTV quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh quản lý Tổng lượng chất thải rắn thugom được khoảng 63,5 tấn/ ngày, chiếm khoảng 88%, phương án xử lý chủ yếu làchôn lấp và đốt Vị trí bãi chôn lấp CTRSH của thành phố là bãi Đập Chùa thuộcphường Văn Yên với diện tích là 2,2 ha và hoạt động đến tháng 12/2010 phải đóngcửa Hiện nay, CTRSH thu gom ở địa bàn thành phố chủ yếu được đưa vào bãi chônlấp ở xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên để xử lý

Hiện nay, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã phê duyệt dự án xây dựng nhà máy chế biếnrác công suất 120 tấn/ ngày đảm bảo xử lý lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chothành phố Hà Tĩnh và các huyện lân cận UBND thành phố đang phối hợp với cácngành xác định thống nhất vị trí khu xử lý CTR để đưa dây chuyền, máy móc, trangthiết bị vào hoạt động

 Về quy hoạch các khu xử lý CTR ở Hà Tĩnh

Ngày 9/12/2008 UBND tỉnh Hà Tỉnh ra quyết định số 3531/QĐ-UBND về việcphê duyệt quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cho các đô thị tỉnh Hà Tỉnh đến năm

2015 và định hướng đến năm 2020 Trong đó có 4 địa điểm với vị trí, quy mô, côngsuất dự kiến theo từng giai đoạn và phạm vi phục vụ được thể hiện ở bảng 7

Trong thời kỳ chưa xây dựng được các nhà máy chế biến CTR, sử dụng các vịtrí này để xử lý CTR theo công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bảng 7: Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Tĩnh

Địa điểm

Quy mô (ha)

Công suất (tấn/ngày)

Phạm vi phục vụ

Đến2015

Từ 2015 đến2020Thạch Văn-Thạch Hội,

Tp.Hà Tĩnh, Lộc Hà,Thạch Hà, Cẩm Xuyên

Xuân Viên- Nghi Xuân 12 170 310 Tx Hồng Lĩnh, Đức Thọ,

Can Lộc

Vũng ÁngTây Sơn- Hương Sơn 15 100 360 Huyện Hương Sơn

(Nguồn:Sở TNMT Hà Tĩnh )

Đối với 2 huyện Hương Khê và Vũ Quang, do lượng CTR phát sinh chưa lớn,mức độ đô thị hóa còn thấp, mật độ dân cư chưa cao nên áp dụng giải pháp chôn lấphợp vệ sinh Sau 2015, khi điều kiện kinh tế của các địa phương dọc trục đường mòn

Hồ Chí Minh phát triển, sẽ đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tại Đức Bồng- VũQuang và vùng phụ cận dọc đường Hồ Chí Minh thuộc các huyện Hương Khê, HươngSơn, vùng thượng Đức Thọ với công suất 100-120 tấn/ngày

 Công tác xử lý chất thải rắn

Đến thời điểm hiện tại, toàn tỉnh có 6 địa phương có khu xử lý CTR được đầu

tư xây dựng theo công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh gồm : TP.Hà Tĩnh, TX Hồng Lĩnh,thị trấn Thiên Cầm, thị trấn Xuân Thành, xã Cẩm Quan và thị trấn Tây Sơn Ngoài raCTR ở các nơi khác đều được đổ, chôn lấp tự nhiên hoặc không đảm bảo quy trìnhchôn lấp hợp vệ sinh Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các bãi rác hiện nay đang làmột trong những vấn đề gây bức xúc

 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

Cùng với sự gia tăng dân số, khối lượng CTRSH cũng sẽ ngày một tăng lêntrong thời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bảng 8: Thực trạng và dự kiến khối lượng CTRSH trên địa bàn tỉnh

Dân số

(người)

Khối lượng (tấn/ngày)

Dân số

(người)

Khối lượng (tấn/ngày)

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

1.2.1.Vị trí địa lý

Phường Nam Hà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố

Hà Tĩnh; có diện tích 109,46 ha, được chia thành 10 tổ dân phố, có trên 60 cơ quan,đơn vị cấp trung ương, tỉnh, thành phố đóng trên địa bàn, là nơi hội đủ mọi tiềm năng

và thế mạnh để phát triển kinh tế, xã hội theo hướng thương mại dịch vụ, tiểu thủ côngnghiệp và vườn đô thị

- Phía bắc giáp phường Bắc Hà

- Phía đông giáp phường Tân Giang

- Phía nam giáp phường Văn Yên, phường Hà Huy Tập

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

- Phía tây giáp phường Hà Huy Tập

Bản đồ 1: Vị trí địa lý phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh 1.2.2.Điều kiện tự nhiên của phường Nam Hà

1.2.2.1 Khí hậu và thời tiết

Khí hậu ở phường Nam Hà mang khí hậu chung của tỉnh Hà Tĩnh, có tính chấtchuyển tiếp giữa khí hậu Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Nhìn chung khí hậu chịu ảnhhưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa nên có tính chất đa dạng và phức tạp Trongnăm có 2 mùa chuyển tiếp: Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từtháng 4 đến giữa tháng 11

Chế độ nhiệt: Phường có chế độ nhiệt bình quân từ 200C – 240C, chênh lệchnhiệt độ giữa các tháng khá cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6,tháng 7) là 39,80C và các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) làkhoảng 100C Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.600 – 1.700 giờ

Chế độ mưa: Có lượng mưa bình quân hàng năm là 1.459 mm Lượng mưahàng năm dao động từ 920 mm đến 2.047 mm

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí hàng năm của thị trấn là 86%, tương đươngvới mức bình quân trong tỉnh Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất vàtháng khô nhất lên 18 – 19% Cường độ bốc hơi từ 1.200 mm đến 1.300 mm/năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ TN&MT (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia, Chương 6 Chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia
Tác giả: Bộ TN&MT
Năm: 2010
[3]. Cù Huy Đậu, Trần Thị Hường (2009), quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Thống kê [4]. Khóa luận của các khóa 41, 42,43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý chất thải rắn đô thị
Tác giả: Cù Huy Đậu, Trần Thị Hường
Nhà XB: NXB Thống kê[4]. Khóa luận của các khóa 41
Năm: 2009
[9]. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường. NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tếvà quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
[13]. Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự (2001), Quản lý chất thải rắn (tập 1), NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn (tập 1)
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2001
[2]. Chính phủ, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về Quản lý chất thải rắn, 2007 Khác
[8]. Nguyễn Thế Chinh, Bài giảng phân tích chi phí – lợi ích Khác
[10]. UBND tỉnh Hà Tỉnh, Quyết định về việc bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tỉnh Khác
[11]. Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh, Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2012, 2013 Khác
[12]. Trần Quang Ninh, Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam Khác
[14].UBND phường Nam Hà, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng –an ning năm 2013 ; mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Nguồn gốc phát sinh và phân loại rác thải theo trạng thái chất thải. - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 1 Nguồn gốc phát sinh và phân loại rác thải theo trạng thái chất thải (Trang 17)
Bảng 1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (Trang 18)
Bảng 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt (Trang 21)
Sơ đồ 2: Xử lý rác bằng công nghệ ép kiện - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2 Xử lý rác bằng công nghệ ép kiện (Trang 26)
Sơ đồ 3: Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 3 Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex (Trang 27)
Bảng 7: Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Tĩnh - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 7 Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Tĩnh (Trang 38)
Bảng 9: Quy mô dân số và lao động của phường Nam Hà qua 3 năm (2011-2013) - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 9 Quy mô dân số và lao động của phường Nam Hà qua 3 năm (2011-2013) (Trang 42)
Sơ đồ 4: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH MTV Quản lý - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 4 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH MTV Quản lý (Trang 47)
Bảng 11: Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 11 Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển (Trang 50)
Bảng 12: Nguồn phát sinh chất thải trên địa bàn phường Nam Hà- - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 12 Nguồn phát sinh chất thải trên địa bàn phường Nam Hà- (Trang 52)
Bảng 13: Khối lượng rác thải trung bình mỗi ngày của các hộ gia đình điều tra - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 13 Khối lượng rác thải trung bình mỗi ngày của các hộ gia đình điều tra (Trang 53)
Bảng 14: Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 14 Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc (Trang 54)
Bảng 18: Ý kiến của người dân về cách xử lý rác hiện nay. - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 18 Ý kiến của người dân về cách xử lý rác hiện nay (Trang 59)
Bảng 19: Tỷ lệ CTRSH được công ty xử lý sau thu gom qua 3 năm (2011- 2013) - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 19 Tỷ lệ CTRSH được công ty xử lý sau thu gom qua 3 năm (2011- 2013) (Trang 61)
Bảng 24: Nguyên nhân người dân bỏ rác không đúng nơi quy định - Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 24 Nguyên nhân người dân bỏ rác không đúng nơi quy định (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm