1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

69 791 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan Trường học, bệnh viện, cơ quan nhà nước 1.1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt có đặc tính là không đồng nhất và hỗn tạp của nhiều vật chất khác nhau

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

S inh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Võ Thị Mỹ Linh ThS.Phạm Thị Thanh Xuân Lớp: K46KT-TNMT

Trang 3

Lời Cám Ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, quý cơ quan, các cán bộ và các hộ dân trên địa bàn phường

Tứ Hạ

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến quý Thầy,

Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã dạy dỗ, trang bị cho tôi hệ thống kiến thức làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Phạm Thị Thanh Xuân, người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm trong suốt thời gian tôi thực tập tốt nghiệp

Tôi xin đặc biệt gửi lời cám ơn chân thành đến các chú, các bác, các anh chị đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hương Trà và UBND phường Tứ Hạ đã nhiệt tình cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành bài khoá luận này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn của mình đến gia đình, bạn

bè đã luôn bên cạnh và ủng hộ tôi trong thời gian tôi thực hiện khóa luận này

Mặc dù đã cố gắng và dành tâm huyết cho bài Khóa luận tốt nghiệp đợt này nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chia sẻ của quý thầy cô để bài được hoàn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 1

1 Mục tiêu nghiên cứu 1

2 Phương pháp nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3.1 Đối tượng nghiên cứu 1

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Các kết quả mà nghiên cứu đạt được 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.1 Mục tiêu chung 4

2.2 Mục tiêu riêng 4

3 Phương pháp nghiên cứu 4

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 4

3.2 Phương pháp thống kê mô tả 6

3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: 6

3.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4.1 Đối tượng nghiên cứu 6

4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1 Cơ sở lí luận 7

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 7

tế Hu

ế

Trang 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt 7

1.1.2 Nguồn gốc, thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 7

1.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 7

1.1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 8

1.1.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con người 9

1.1.3.1 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt tới môi trường 9

1.1.3.2 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt tới sức khỏe con người 10

1.2 Tổng quan về vấn đề phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 11

1.2.1 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 11

1.2.1.1 Các cách phân loại chất thải rắn sinh hoạt 11

1.2.1.2 Lợi ích của phân loạichất thải rắn sinh hoạt 12

1.2.2 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt 13

1.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 15

1.2.3.1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt 15

1.2.3.2 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ép kiện 16

1.2.3.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 16

1.2.3.4 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học 18

2 Cơ sở thực tiễn 19

2.1 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 19

2.1.1 Tình hình phát sinh 19

2.1.2 Tình hình thu gom, vận chuyển 19

2.1.3 Tình hình xử lý 20

2.2 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở tỉnh Thừa Thiên Huế 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở PHƯỜNG TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 24

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

2.1.1.1 Vị trí địa lý 24

tế Hu

ế

Trang 6

2.1.1.2 Khí hậu 25

2.1.1.3 Hệ thống đất 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

2.1.2.1 Kinh tế 25

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 27

2.2 Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ Hạ 28

2.2.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phân theo nguồn 28

2.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phân theo nguồn 30

2.2.3 Mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn phường Tứ Hạ 30

2.2.3.1 Tình hình thu gom 30

2.2.3.2 Lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom 32

2.2.3.3 Tình hình xử lýchất thải rắn sinh hoạt 34

2.3 Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ điều tra sống trên địa bàn phường Tứ Hạ - thị xã Hương Trà 34

2.3.1 Khái quát mẫu điều tra 34

2.3.2 Khối lượng , thành phần chất thải rắn sinh hoạt 36

2.3.3 Tình hình phân loại, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ điều tra 37

2.3.4 Đánh giá công tác thu gom của địa bàn phường của các hộ điều tra 39

2.3.5 Đánh giá của hộ dân về hiệu quả mô hình công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ Hạ 41

2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ 42

2.4.1 Những thuận lợi 42

2.4.2 Những khó khăn hạn chế 43

2.4.2.1 Công tác tuyên truyền giáo dục 43

2.4.2.2 Công tác quản lý và đầu tư nguồn lực 43

2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế trên 44

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 45

tế Hu

ế

Trang 7

3.1 Căn cứ xây dựng các giải pháp 45

3.1.1 Mục tiêu của hoạt động phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 45

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 45

3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 46

3.2 Đề xuất một số giải pháp 46

3.2.1 Về cơ chế quản lý 46

3.2.2 Giải pháp áp dụng công cụ pháp lý 48

3.2.3 Giải pháp về kỹ thuật 49

3.2.3.1 Xây dựng giải pháp phân loạichất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 49

3.2.3.2 Xây dựng giải pháp về thu gom 50

3.2.3.3 Xây dựng giải pháp về xử lý 50

3.2.4 Giải pháp công cụ kinh tế 51

3.2.5 Giải pháp tuyên truyền , nâng cao nhận thức người dân 51

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

3.1 Kết luận 53

3.2 Kiến nghị 54

3.2.1 Đối với cấp thị xã 54

3.2.2 Đối với cấp phường 54

3.2.3 Đối với người dân 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC 57Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1: Bản đồ địa chính phường Tứ Hạ 24 Biểu đồ 1: Hạn chế trong phân loại CTRSH của các hộ điều tra 39 Biểu đồ 2: Đánh giá của hộ về mức phí thu gom 40

tế Hu

ế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 8

Bảng 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 8

Bảng 3: Thành phần hóa học trong chất thải rắn 9

Bảng 4: Quy mô giá trị và cơ cấu kinh tế của phường Tứ Hạ năm 2015 25

Bảng 5: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phân theo nguồn và thành phần 29

Bảng 6: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phân theo nguồn hình thành 30

Bảng 7: Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và được thu gom của phường giai đoạn 2013- 2015 32

Bảng 8: Kinh phí thực hiện công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ giai đoạn 2013 – 2015 33

Bảng 9: Thông tin cơ bản của hộ được điều tra 35

Bảng 10: Khối lượng CTRSH phát sinh hằng ngày 36

Bảng 11: Tình hình phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ 37

Bảng 12: Đánh giá của hộ về tầm quan trọng của việc phân loạiCTRSH trước khi xử lý 38

Bảng 13: Đánh giá công tác thu gom và xử lýCTRSH của phường Tứ Hạ 41

tế Hu

ế

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên toàn thế giới

và Việt Nam không phải là một quốc gia ngoại lệ Xảy ra bùng nổ dân số cùng với đó là quá trình tiêu dùng hàng hóa ngày mỗi cao do mức sống và nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng đã phát sinh ra một lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt Điều này càng tạo ra sức ép mạnh hơn đối với môi trường, làm cho môi trường càng ngày càng nóng hơn Chất thải rắn sinh hoạt vừa đa dạng về thành phần cũng như mức độ nguy hại Điều này đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp hay phải lập ra quá trình quản lý, xử lý, thu gom, phân loại sao cho có hiệu quả và an toàn nhằm mục đích giảm sự ô nhiễm do chất thải rắn nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng gây ra để làm giảm sức ép đến môi trường

Từ thực tế trên, tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng phân loại, thu gom và

x ử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên

Hu ế” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

1 Mục tiêu nghiên cứu

Khái quát hóa những vấn đề lí luận liên quan đến vấn đề phân loại, thu gom và

xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Tìm hiểu thực trạng về phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân tại phường Tứ Hạ

Đề xuất những giải pháp nhằm nâng hiệu quả trong công tác phân loại, thu gom

và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình phân loại, thu gom và xử lý chất

thải rắn sinh hoạt ở phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

tế Hu

ế

Trang 12

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình phân loại, thu gom và xử lý

chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh

Thừa Thiên Huế

Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn phường Tứ Hạ

Phạm vi thời gian: tài liệu nghiên cứu từ 2013-2015, điều tra số liệu 2016

4 Các kết quả mà nghiên cứu đạt được

- Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng trong phân loại, thu gom và xử lý chất

thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Tứ Hạ Trong đó, chú trọng đến hành vi và thái độ của người dân trong phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Tứ Hạ

tế Hu

ế

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức nhanh, gia tăng dân số và sự lãng phí tài nguyên trong sinh hoạt tạo nên lượng chất thải rắn ngày một tăng Mức sống

của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao, điều này đồng nghĩa với việc càng gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt, thành phần càng phức

tạp và tiềm ẩn ngày càng nhiều nguy cơ độc hại với môi trường và sức khỏe con người Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm Ngoài lượng chất thải rắn phát sinh từ các khu công nghiệp, nhà máy, khu chế xuất thì chất thải rắn sinh hoạt cũng là một vấn đề báo động

Chất thải rắn sinh hoạt là vấn đề nóng đối với toàn xã hội, nhất là trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay.Theo dự báo

của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2020 thì khối lượng CTRSH phát sinh từ các đô thị của Việt Nam ước tính khoảng 59 nghìn tấn/ngày Tác động tiêu cực của

chất thải rắn là rất rõ ràng nếu như những loại chất thải rắn này không được phân loại, thu gom và xử lý đúng kĩ thuật môi trường và thời gian Việc quản lý chất thải rắn sinh

hoạt như thế nào để đạt hiệu quả cao, không gây nên những hậu quả xấu cho môi trường trong tương lai nhằm BVMT và tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải đang là

vấn đề cấp bách

Tứ Hạ, một phường nằm ở trung tâm thị xã Hương Trà – là trung tâm kinh tế có

nền kinh tế phát triển tương đối nhanh và mạnh, có sức hút tạo ra sự tập trung dân cư, các hoạt động kinh tế - thương mại - du lịch và dịch vụ Vì vậy, lượng chất thải rắn phát sinh của phường vào môi trường cũng chiếm một lượng Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn, được thải ra từ các hộ gia đình, các cơ quan, trường học,

chợ, đường phố, Các chất thải chủ yếu là thực phẩm, giấy loại, các loại phân bùn,

cặn bã trong các công trình vệ sinh

tế Hu

ế

Trang 14

Trước thực trạng trên, để góp phần nâng cao ý thức của người dân về môi trường, hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh

ho ạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên

cứu cho khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Đề tài tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu thực trạng phân loại, thu gom và xử

lý chất thải rắn sinh hoạt

Đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương

2.2 M ục tiêu riêng

Khái quát hóa những vấn đề lí luận liên quan đến vấn đề phân loại, thu gom và

xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Tìm hiểu thực trạng về phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân tại phường Tứ Hạ

Đề xuất những giải pháp nhằm nâng hiệu quả trong công tác phân loại, thu gom

và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thực hiện: Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu

Chọn mẫu điều tra: Mẫu điều tra được lựa chọn ngẫu nhiên dựa trên tổng số hộ gia đình sinh sống trên địa bàn phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

để tiến hành điều tra và lấy thông tin

Số hộ được điều tra: 60 hộ

Nghiên cứu và phân tích các tài liệu có sẵn liên quan đến đề tài từ nhiều nguồn khác nhau của Phòng Tài nguyên và môi trường, UBND phường Tứ Hạ Ngoài ra, đề

tế Hu

ế

Trang 15

tài còn tham khảo và tổng hợp một số tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các bài báo, nghiên cứu khoa học, các trang web

tế Hu

ế

Trang 16

3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Trong phạm vi đề tài này, phương pháp được sử dụng để trình bày về đánh giá công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà

nhằm khái quát định hướng mục tiêu và những giải pháp chủ yếu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn nghiên cứu

Sau khi tiến hành thu thập số liệu, tiến hành tổng hợp lại để phân tích chúng qua các chỉ tiêu được đặt ra Dựa trên kết quả phân tích đó để đánh giá thực trạng phân

loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu

Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm: MS Exel 2010 và SPSS 20

Thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với các cá nhân liên quan đến

vấn đề nghiên cứu và giáo viên hướng dẫn nghiên cứu đề tài nhằm thu thập các kiến

thức chuyên môn và các ý kiến đóng góp cho đề tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình phân loại, thu gom và xử lý chất

thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình phân loại, thu gom và xử lý

chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh

Thừa Thiên Huế

Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn phường Tứ Hạ

Phạm vi thời gian: tài liệu nghiên cứu từ 2013-2015, điều tra số liệu 2016

tế Hu

ế

Trang 17

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lí luận

1.1 T ổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt

 Khái niệm chất thải

Theo Luật BVMT(2014), chất thải được định nghĩa như sau: “ Chất thải là vật

chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”

 Khái niệm chất thải rắn

Theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về Quản lý chất thải và phế liệu thì:

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt ( còn gọi là bùn thải) được thải ra từ

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp

 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người

Nguồn phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình,cơ quan, trường học, trung tâm dịch

vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ,

thủy tinh, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả, túi nilon, thực phẩm dư thừa

1.1.2 Nguồn gốc, thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

1.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Hoạt động kinh tế ngày càng phát triển cùng với đó là sự gia tăng dân số, nhu

cầu tiêu dùng ngày càng tăng nên đã tạo ra một lượng lớn chất thải rắn Các nguồn chủ

yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: từ các khu dân cư, các trung tâm thương

mại, trường học, cơ quan,

tế Hu

ế

Trang 18

B ảng 1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Khu dân cư Hộ gia đình, khu tập thể,

Các trung tâm thương mại Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng,khách sạn,

nhà nghỉ, nhà in, trạm xăng dầu, gara

Cơ quan Trường học, bệnh viện, cơ quan nhà nước

1.1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt có đặc tính là không đồng nhất và hỗn tạp của nhiều vật

chất khác nhau vì thế mà việc xác định được thành phần có trong mỗi loại chất thải rắn

là rất khó khăn, tuy nhiên nó khá quan trọng , nó không chỉ giúp cho việc xác định phương pháp xử lý CTRSH được phù hợp hơn mà còn giúp cho công tác quản lý trở nên dễ dàng

Chất thải rắn sinh hoạt có thể bao gồm:

+ Các loại chất thải rắn dễ phân hủy sinh học: thực phẩm thừa, vỏ rau quả, lá cây, xác động vật,

+ Các loại chất thải rắn khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, túi nilon, cao su,

+ Các loại chất thải rắn không bị phân hủy sinh học: kim loại, thủy tinh, mảnh sành, ngói vỡ, gạch vỡ, cát, sỏi,

B ảng 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Trang 19

Trong các chất hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt, thành phần hóa học của chúng chủ yếu là C,H,O,N,S và các chất tro

B ảng 3: Thành phần hóa học trong chất thải rắn

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng: Các loại chất thải khác nhau sẽ có thành phần hóa học khác nhau, thành phần hóa học chủ yếu trong CTRSH là Cacbon và Oxy

Tỷ lệ Cacbon lớn, dao động từ 44,0% -78,0% và tỉ lệ Oxy chiếm từ 11,6% -44,6% và một số tỉ lệ còn lại thuộc vào các thành phần hóa học khác

1.1.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con người

Chất thải rắn khi thải vào môi trường gây ô nhiếm đất, nước, không khí Ngoài

ra, chất thải rắn còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường, không

những thế, rác là nơi trú ngụ của nhiều loại vi khuẩn, nấm gây bệnh hại cho người và gia súc

1.1.3.1 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt tới môi trường

Môi trường không khí

Trong toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình thì thành phần chiếm tỷ lệ cao là các loại thực phẩm Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người

Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2

tế Hu

ế

Trang 20

Môi trường nước

Theo thói quen, nhiều người thường đổ chất thải rắn xuống bờ sông, ao, cống rãnh Sau thời gian phân hủy, lượng chất thải rắn này sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng mặt nước ngầm trong khu vực cũng như nguồn nước mặt sẽ bị nhiễm khuẩn

Lâu dần những đống chất thải rắn này sẽ làm giảm diện tích ao, hồ, giảm khả năng tự đồng hóa chất thải, gây cản trở dòng chảy Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị hủy diệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng

là nguyên nhân nảy sinh một số bệnh đối với con người khi con người trực tiếp sử

dụng nguồn nước như tiêu chảy, viêm nhiễm,

Môi trường đất

Trong thành phần chất thải rắn có chứa nhiều chất độc, do đó khi chất thải rắn được đưa vào môi trường đất thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, làm cho môi trường đất giảm tính đa

dạng sinh học và phát sinh nhiều bệnh dịch ảnh hưởng đến cây trồng

Việc sử dụng túi nilon quá nhiều trong sinh hoạt hằng ngày tạo ra một lượng

lớn chất thải nilon khó phân hủy, khi xâm nhập vào đất cần tới 50-60 năm mới có thể phân hủy hết và do đó chúng tạo sự ra ngăn cách làm thay đổi cấu trúc đất, đất trở nên khô cằn, khó tổng hợp chất dinh dưỡng, giảm độ phì nhiêu

 M ỹ quan đô thị

Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý kịp hay thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi trên đường đều là những hình ảnh gây

mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố

Việc vứt chất thải rắn bừa bãi xuống lòng lề đường và cống rãnh, ao hồ của người dân vẫn còn phổ biến, đặc biệt là các hộ gia đình ở nông thôn, điều này cũng chính là nguyên nhân gây ra tình trạng mất mỹ quan đô thị

1.1.3.2 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt tới sức khỏe con người

Trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn Loại chất thải rắn này rất dễ phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối Nếu rác không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức

tế Hu

ế

Trang 21

khỏe con người sống xung quanh Những người tiếp xúc thường xuyên với rác như công nhân vệ sinh, những người thu nhặt phế liệu ở bãi rác dễ mắc bệnh như viêm

phổi, các bệnh truyền nhiễm, viêm da, tai, mũi, họng,

Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rửa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hydro hình thành từ sự phân hủy

chất thải rắn kích thích sự hô hấp của con người,kích thích nhịp tim đập nhanh, gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch

Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi chất thải rắn như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi,

và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc,một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: Chuột truyền bệnh dịch hạch, gián truyền bệnh đường tiêu hóa, muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết, sốt rét,

1.2.1 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Phân loại chất thải rắn là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên

thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau Quá trình này cần thiết để thu hồi những thành phần có thể tái sinh có trong chất

thải rắn, tách riêng những thành phần mang tính nguy hại và những thành phần có khả năng thu hồi năng lượng

Chất thải rắn sinh hoạt sẽ trở thành nguồn tài nguyên tái chế phục vụ cho cuộc

sống của con người nếu quy trình thu gom-vận chuyển-xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện một cách khoa học và triệt để Một khâu quan trọng trong quá trình này chính là việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt như thế nào để việc thu gom- xử lý có

thể thực hiện nhanh chóng và dễ dàng

1.2.1.1 Các cách phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn nguy hại: Là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

tế Hu

ế

Trang 22

Chất thải rắn không nguy hại: là những loại chất thải rắn không có chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

Chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ

Chất thải rắn nông nghiệp: Là lượng chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ…

Chất thải rắn xây dựng: Là các phế thải như: đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình…

Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động y tế như: khám bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y,…Sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng

Chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm rác, xương, ruột gà…

Chất thải rắn sinh hoạt vô cơ: Là các chất nilon, nhựa, da, cao su, vải, sợi…

được thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được

1.2.1.2 Lợi ích của phân loại chất thải rắn sinh hoạt

 Lợi ích kinh tế

Phân loại chất thải rắn mang lại nhiều lợi ích kinh tế Trước hết nó tạo ra nguồn nguyên liệu sạch cho sản xuất phân compost Phần lớn chất thải rắn sinh hoạt gồm 75% chất thải rắn thực phẩm, còn lượng chất thải rắn có khả năng tái sinh, tái chế như nilon, thủy tinh, nhựa, giấy, kim loại chiếm khoảng 25% Nếu biết tận thu chất thải

rắn sinh hoạt thì xã hội sẽ thu được hàng trăm tỉ đồng từ việc giảm chi phí chôn lấp

chất thải rắn, giảm chi phí mua nguyên liệu, giảm được gánh nặng chi phí trong việc

tế Hu

ế

Trang 23

xử lý nước rỉ chất thải rắn cũng như xử lý mùi và đem lại nguồn thu từ bán phân compost

 L ợi ích môi trường

Ngoài lợi ích kinh tế có thể tính toán được, việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt

tại nguồn còn mang lại nhiều lợi ích đối với môi trường Khi giảm được khối lượng CTRSH phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm Nhờ đó, các tác động tiêu cực đến môi trường cũng sẽ giảm đáng kể như: giảm ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước

mặt, giảm ô nhiễm không khí

Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính do các khí của bãi chôn lấp như CH4, CO2, NH3 gây nên

Việc tận dụng các chất thải rắn có thể tái sinh tái chế giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên tránh tình trạng ô nhiễm môi trường do việc khai thác tài nguyên gây nên Thay vì khai thác tài nguyên để sử dụng thì chúng ta có thể sử dụng các sản

phẩm tái sinh tái chế như một nguồn nguyên liệu thứ cấp

 L ợi ích xã hội

Việc phân loại chất thải rắn tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường Để công tác phân loại này đạt hiệu quả như mong đợi, các ngành các cấp phải triệt để thực hiện công tác tuyên truyền hướng dẫn cho

cộng đồng để mỗi người dân hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt cũng như tác động của nó đối với môi trường sống

Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn mang lại chính là việc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường

1.2.2 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt chất thải rắn từ các nhà dân, các cơ quan hay từ những điểm thu gom và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp Khi CTR phát sinh phân tán với tổng khối lượng CTR tổng cộng gia tăng thì công tác thu gom trở nên khó khăn phức tạp hơn bởi vì chi phí nhiên liệu và nhân công cao

Công tác thu gom chất thải rắn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các công tác vận chuyển và xử lý chất thải rắn cũng như liên quan đến con người và mỹ quan đô

tế Hu

ế

Trang 24

thị Cụ thể khi công tác thu gom được đảm bảo đúng về thời gian, thu gom sạch lượng

chất thải rắn phát sinh thì sẽ giúp cho công tác vận chuyển và xử lý được thực hiện nhanh và dễ dàng hơn, bên cạnh đó khi công tác thu gom được thực hiện tốt, không để rơi vãi chất thải rắn, tồn đọng chất thải rắn chưa thu gom hết thì sẽ giúp hạn chế mùi hôi, sinh vật gây bệnh hay mất mỹ quan ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường

Việc thu gom phải được thực hiện theo một quá trình hai giai đoạn: Thu gom

chất thải rắn từ các nhà ở và thu gom tập trung về chỗ chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay khu xử lý và bãi chôn lấp

 Các hình thức thu gom CTR sinh hoạt

+ Hình thức thu gom tại nhà: Công nhân thu gom CTRSH đi đến từng hộ, dọc các đường lớn, khu tập thể và mang những thùng rác, túi chất thải từ mỗi hộ gia đình ra

đổ vào xe thu gom của mình và trả lại thùng cho gia đình Hệ thống thu gom này mất nhiều thời gian và chi phí lao động cao do hoạt động thu gom này mang tính thủ công, chi phí nhân công lao động cao

Hình thức thu gom này được tóm tắt trong hình sau:

+ Hình thức thu gom theo khối: Xe cơ giới thu gom CTR chạy theo lịch đã được đặt ra trước, có thể hàng ngày hoặc vài ngày/lần, tùy theo khối lượng CTR phát sinh Các xe thu gom cơ giới dừng lại tại những điểm quy định và rung chuông Các

hộ gia đình, cơ quan, ở các khu phố xung quanh đó mang túi chất thải đến đổ vào xe Nhược điểm của hình thức này là xe thu gom không thể gom hết được lượng CTR của toàn bộ địa bàn thu gom vì nhiều gia đình, các cơ sở kinh doanh, không có nhà hoặc đang bận khi xe thu gom đến

Trang 25

Hình thức thu gom này được tóm tắt trong hình sau:

+ Hình thức thu gom bên lề đường: Các hộ gia đình đặt túi chất thải đã buộc kín trước cửa nhà hoặc cổng trước thời gian thu gom quy định Xe thu gom cơ giới đến thu gom theo lịch đã định, tùy theo khối lượng CTR để thu gom tất cả các túi chất thải trong địa bàn Một dạng khác của hình thức thu gom này ở thành phố quá chật hẹp, quanh co, ngõ ngạch, xe thu gom cơ giới loại nhỏ cũng khó hoạt động là các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh mang túi rác ra một địa điểm tập kết rác đã được quy định trong khoảng thời gian nhất định Tại địa điểm này, có một xe cơ giới chờ sẵn để thu gom Điểm này còn gọi là điểm tập kết rác lưu động

1.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Mục tiêu của xử lý CTR là làm giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong

muốn trong chất thải Các kỹ thuật xử lý CTR có thể là các quá trình như giảm thể tích, kích thước cơ học; tách loại theo từng phần Một số phương pháp xử lý chất thải

rắn sinh hoạt thường sử dụng như:

1.2.3.1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt

Là quá trình ôxy hóa CTR bằng ôxy không khí ở điều kiện nhiệt độ cao và là

một phương pháp được sử dụng phổ biến của các nước phát triển trên thế giới

Ưu điểm của phương pháp này là giảm được thể tích và khối lượng của chất

thải đến 70-90% so với thể tích chất thải ban đầu, có thể đốt tại chỗ không cần phải di chuyển xa, nhiệt tỏa ra của quá trình đốt có thể sử dụng cho các quá trình khác, yêu

cầu diện tích nhỏ hơn so với các phương pháp khác như phương pháp xử lý bằng sinh

học và chôn lấp, xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của CTR, tro thải sau khi đốt

CTR từ các hộ

gia đình

Thùng rác tập trung

Xe vận chuyển

Xe thu gom cơ

tế Hu

ế

Trang 26

thường là những chất trơ Tuy nhiên, phương pháp này vẫn tồn tại một số nhược điểm như: vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật và tay nghề cao, chi phí đầu tư ban đầu lớn, phải bổ sung nguyên liệu cho quá trình đốt, gây ra khói bụi ô nhiễm một

phần không khí

Những vấn đề cần quan tâm khi lựa chọn phương pháp đốt

+ Trong quá trình đốt luôn kèm theo quá trình thải các khí thải vào môi trường không khí do vậy phải yêu cầu hệ thống lọc khí đạt tiêu chuẩn môi trường

+ Chọn vị trí thực hiện phương pháp sao cho không ảnh hưởng đến sức khỏe

cộng đồng( tối thiểu 200m)

+ Lựa chọn công nghệ hiện đại

Nguyên lý của quá trình đốt( đối với các chất thải hữu cơ): khi chất thải hữu cơ được đốt ở nhiệt độ cao(900o

C- 1100oC) thì tạo ra tro xỉ và lượng lớn khói lò

Chất thải hữu cơ + O2

1.2.3.2 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ép kiện

Phương pháp này được thực hiện dựa trên cơ sở chất thải tập trung thu gom vào nhà máy sẽ được phân loại bằng nhiều phương pháp thủ công trên băng tải Những

chất có thể tận dụng được như kim loại, nhựa, nilon, thủy tinh sẽ thu gom lại để tái

chế, còn những chất còn lại sẽ được băng chuyền chuyển đến hệ thống ép thủy lực để làm giảm tối đa thể tích Các kiện này được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như đắp đê, san bằng các vùng đất trũng sau khi phủ lên các lớp đất cát

1.2.3.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Thực chất chôn lấp chất thải rắn là cho chất thải rắn vào các ô chôn lấp với môi trường xung quanh bởi lớp lót đáy, lót thành hai bên và lớp che phủ bên trên bề mặt, khí và nước rác sinh ra đều được thu gom xử lý riêng từng loại Chôn lấp hợp vệ sinh

là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải khi chúng được chôn nén và

Trang 27

phủ trên bề mặt Chất thải rắn đem đi chôn là những chất thải không tái chế được, không làm phân hữu cơ hay là được thải ra từ quá trình làm phân hữu cơ, đốt, quá trình khác

Trong chôn lấp hợp vệ sinh, chất thải rắn được rải thành từng lớp, đầm nén để

giảm thể tích và phủ đất lên(phun hóa chất để tăng hiệu quả xử lý và hạn chế côn trùng) với sơ đồ quy trình như sau:

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có lắp đặt hệ thống thu khí, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ chất thải Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải được đặt cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt

Các ưu điểm của phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh: Có thể xử lý một lượng lớn chất thải rắn; Chi phí điều hành các hoạt động của BCL không quá cao; Loại được côn trùng, chuột bọ, ruồi, muỗi khó có thể sinh sôi nảy nở; Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra còn giảm thiểu được mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí; giảm ô nhiễm môi trường nước ngầm và nước mặt; BCL sau khi đóng cửa được sử dụng làm công viên, làm nơi sinh sống hoặc các hoạt động khác; có thể thu hồi khí gas phục vụ phát điện hoặc các hoạt động khác; BCL là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất đối với những nơi có thể sử dụng đất; Chi phí đầu

tư ban đầu thấp hơn các phương pháp khác; BCL hợp vệ sinh là một phương pháp xử

lý chất thải rắn triệt để không đòi hỏi các quá trình xử lý khác như xử lý cặn, xử lý các chất không thể sử dụng, loại bỏ độ ẩm (trong các phương pháp thiêu rác, phân hủy sinh học…)

Nhược điểm: Các BCL đòi hỏi diện tích đất đai lớn; Cần phải có đủ đất để phủ lấp lên chất thải rắn đã được nén chặt sau mỗi ngày; Các lớp đất phủ ở các BCL

Rác được thu

gom

Hoàn thổ mặt bằng, trồng cây xanh

(sau khi đã đủ độ cao đầm nén)

Rắc vôi

Lấp đất (theo từng lớp)

tế Hu

ế

Trang 28

thường hay bị gió thổi mòn và phát tán đi xa; Đất trong BCL đã đầy có thể bị lún vì vậy cần được bảo dưỡng định kỳ; Chôn lấp thường tạo ra khí CH4hoặc H2S độc hại có khả năng gây nổ hay gây ngạt Tuy nhiên, người ta có thể thu hồi khí CH4 để đốt và cung cấp nhiệt

1.2.3.4 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học(compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình Quá trình ủ hữu cơ từ chất thải rắn hữu cơ là một phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong

đó có nước ta Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh

Để đạt mức độ ổn định như lên men , việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình

ủ tự tạo ra nhiệt riêng nhờ qua trình ôxy hóa các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng là

CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như xenlulo, sợi

Ưu điểm của phương pháp:

+ Giảm lượng chất thải phát sinh (khoảng 50% lượng chất thải sinh hoạt) + Tạo ra sản phẩm phân hữu cơ phục vụ cho trồng trọt (thay thế một phần cho phân hóa học, tạo độ xốp cho đất, sử dụng an toàn, dễ dàng)

+ Góp phần cải tạo đất (giúp tăng độ mùn, tơi xốp của đất)

+ Tiết kiệm bãi chôn lấp, giảm ảnh hưởng gây ô nhiễm môi trường của chất thải rắn + Vận hành đơn giản, dễ bảo trì và kiểm soát chất lượng sản phẩm

+ Giá thành để xử lý tương đối thấp

Nhược điểm của phương pháp:

+ Yêu cầu diện tích đất để xây dựng nhà xưởng lớn

+ Chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa ổn định

+ Gặp khó khăn khi tiêu thụ sản phẩm

+ Mức độ tự động của công nghệ không cao

tế Hu

ế

Trang 29

+ Việc phân loại còn mang tính thủ công nên thường ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân làm việc

Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người ở mức độ cao từ 0,9-1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số

đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lạt, thành phố Hội An,…Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đăk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31-0,38 kg/người/ngày

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014 khoảng

23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắn sinh hoạt

đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Chỉ tính riêng tại thành phố Hà Nội và thành

phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày

2.1.2 Tình hình thu gom, vận chuyển

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô

thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại khu

vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn

thấp, trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tỷ

lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô hoặc các thị trấn, thị

tứ cao hơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa

tế Hu

ế

Trang 30

Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do Công ty môi trường đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện Bên cạnh đó, trong thời gian qua với chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhà nước, đã có các đơn

vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị Nguồn kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị hiện nay do Nhà nước bù đắp một phần từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn Mức thu phí

vệ sinh hiện nay từ 4.000-6.000đồng/người/tháng hoặc từ 10.000 - 30.000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địa phương Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000-200.000 đồng/cơ sở/tháng tùy theo quy mô, địa phương

Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phần

lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương Mức thu và cách thu tùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000-20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợp tác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các

tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom,

vận chuyển hầu hết do tổ đội tự trang bị Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông thôn không thuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng người dân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống mà không có

sự quản lý của chính quyền địa phương

2.1.3 Tình hình xử lý

Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn

lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt

Tính đến Quý I năm 2014, trong khuôn khổ Chương trình xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 đã có 26 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung được đầu tư xây dựng theo kế hoạch xử lý chất thải rắn của các địa phương Trong số 26 cơ sở xử lý chất thải

rắn có 03 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản

xuất phân hữu cơ, 11cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp với đốt, 01 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu Tuy nhiên, hiệu quả

hoạt động của 26 cơ sở chưa được đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện; chưa lựa chọn

tế Hu

ế

Trang 31

được mô hình xử lý chất thải rắn hoàn thiện đạt được cả các tiêu chí về kỹ thuật, kinh

tế, xã hội và môi trường

Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chôn lấp chất thải rắn có quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các xã chưa được

thống kê đầy đủ.Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác

tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác, đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường

Một số cơ sở xử lý bằng hình thức chôn lấp hợp vệ sinh hiện đang hoạt động như: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn

xử lý chất thải rắn Việt Nam; Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh; Khu xử lý chất thải Nam Sơn thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị Hà Nội,…Trên thực tế, tại nhiều cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp, quá trình kiểm soát ô nhiễm chưa thực sự đem lại hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, hiện vẫn đang là vấn đề gây bức xúc trong xã hội Bên

cạnh đó, chưa có cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp nào tận thu được nguồn năng lượng từ khí thải thu hồi từ bãi chôn lấp chất thải, gây lãng phí nguồn tài nguyên

Hiện nay, các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phân hữu cơ sử dụng công nghệ ủ hiếu khí, một số cơ sở xử lý đang hoạt động: Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Nam Bình Dương thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước và môi trường Bình Dương; Nhà máy xử lý và chế biến chất thải Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh; Nhà máy xử lý rác Tràng Cát, thuộc Công ty Trách nhiệm hữu

hạn một thành viên môi trường đô thị Hải Phòng; Nhà máy xử lý chất thải rắn Nam Thành, Ninh Thuận thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại và sản

xuất Nam Thành;…Hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ của các cơ sở xử lý được thiết kế chế tạo trong nước hoặc cải tiến từ công nghệ nước ngoài Một số công nghệ mới được nghiên cứu và áp dụng trong nước đáp ứng được tiêu chí hạn chế chôn

tế Hu

ế

Trang 32

lấp nhưng việc hoàn thiện công nghệ và triển khai nhân rộng còn gặp nhiều khó khăn

do vốn đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế; tính đồng bộ, hiện đại, mức

độ tự động hóa của hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ chưa cao; các công nghệ xử lý chất thải rắn chưa được sản xuất ở quy mô công nghiệp Một số địa phương

sử dụng nguồn vốn ODA để nhập khẩu từ nước ngoài các công nghệ xử lý chất thải

rắn sinh hoạt thành phân hữu cơ nhưng công nghệ xử lý chưa đạt được hiệu quả như mong muốn: dây chuyền xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa phù hợp với điều kiện Việt Nam, tỉ lệ chất thải rắn được đem chôn lấp hoặc đốt sau xử lý rất lớn từ 35-80%, chi phí vận hành và bảo dưỡng cao,…Ngoài ra, sản phẩm phân hữu cơ sản xuất ra hiện nay khó tiêu thụ, chỉ phù hợp với một số loại cây công nghiệp

Tại Việt Nam hiện nay đang có xu hướng đầu tư đại trà lò đốt chất thải rắn sinh

hoạt ở tuyến huyện, xã Do vậy, đang tồn tại tình trạng mỗi huyện, xã tự đầu tư lò đốt công suất nhỏ để xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Theo báo cáo của các địa phương, trên cả nước có khoảng 50 lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, đa số là các

lò đốt cỡ nhỏ, công suất xử lý dưới 500kg/giờ, các thông số chi tiết về tính năng kỹ thuật khác của lò đốt chất thải chưa được thống kê đầy đủ Trong đó có khoảng 2/3 lò đốt được sản xuất, lắp ráp trong nước

Một số cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ đốt công suất lớn,

hiện đang hoạt động: Nhà máy xử lý chất thải Sơn Tây thuộc Công ty cổ phần dịch vụ môi trường Thăng Long; Xí nghiệp xử lý chất thải rắn và sản xuất phân bón tại cụm công nghiệp Phong Phú thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị Thái Bình;…Việc đầu tư lò đốt công suất nhỏ là giải pháp tình thế, góp

phần giải quyết nhanh chóng vấn đề chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn, đặc

biệt với khu vực nông thôn.Tuy nhiên, một số lò đốt công suất nhỏ không có hệ thống

xử lý khí thải và trên ống khói không có điểm lấy mẫu khí thải; không có thiết kế, hồ

sơ giấy tờ liên quan tới lò đốt Nhiều lò đốt công suất nhỏ được đầu tư xây dựng trên địa bàn dẫn tới việc xử lý chất thải phân tán, khó kiểm soát việc phát thải ô nhiễm thứ

cấp vào môi trường không khí Ngay cả với một số lò đốt công suất lớn thì hiện còn

tồn tại các vấn đề: phân loại, nạp liệu chưa tối ưu; chưa thu hồi được năng lượng từ

tế Hu

ế

Trang 33

quá trình xử lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm chưa đảm bảo; chưa có hệ thống thu hồi nước rác; không có hệ thống xử lý nước rỉ rác; xử lý mùi, côn trùng chưa triệt để

Thực hiện đề án thu gom, xử lý CTRSH của tỉnh, hầu hết các huyện, thị xã đều

đã thành lập mạng lưới thu gom rác thải Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Môi trường và Công trình đô thị Huế (gọi tắt HEPCO) được xem là đơn vị đầu mối chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý rác cũng đã vươn ra nhiều địa phương có nhu cầu

HEPCO đang thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại 5 huyện, thị xã và thành phố, theo 2 mô hình: thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trọn gói tại 38 phường, xã của T.P Huế, Hương Thủy, Hương Trà và mô hình vận chuyển, xử lý tại

37 xã, thị trấn của Hương Thủy, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang Hầu hết các địa phương đều thực hiện tích cực đề án thu gom xử lý CTRSH Riêng báo cáo của HEPCO, tổng khối lượng rác thải do đơn vị xử lý đạt 275 tấn/ngày Tỷ lệ thu gom đối

với T.P Huế đạt 95%, Hương Thủy đạt 45%, Hương Trà 45%, Phú Lộc 40%, Phú Vang 35%

Hiện, trên địa bàn tỉnh có 2 bãi chôn lấp xử lý CTR ở Thủy Phương (Hương

Thủy) và Lộc Thủy (Phú Lộc) được đánh giá có quy mô, hợp vệ sinh Còn một số địa phương khác, như Hương Trà, Phong Điền đều đã có bãi chôn lấp CTR tuy được thiết

kế hợp vệ sinh, nhưng công tác vận hành chưa đảm bảo môi trường Ngoài ra còn vô

số các bãi rác hở, quy mô nhỏ, tự phát xuất hiện ngày càng nhiều, gây phát sinh nguồn

ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống dân sinh Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TỨ HẠ,

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

27’52” độ kinh Đông, có quốc lộ 1A đi qua dài 3,92

km, sông Bồ chảy qua dài 5,04 km, đường tỉnh lộ 16 dài 2,98 km, cách thành phố huế chừng 16km về phía bắc

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bài giảng: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại( Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh -Viện Khoa học công nghệ và quản lý môi trường- ThS. Võ Đình Long, ThS Nguyễn Văn Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Tác giả: ThS. Võ Đình Long, ThS Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
8. Trang Web: http://moitruongviet.edu.vn về Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam Link
1. Đề án thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã Hương Trà giai đoạn 2012- 2015” Khác
2. Báo cáo C ông tác tổ chức thực hiện đề án thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt thị xã giai đoạn 2012-2015 và định hường 2020 Khác
3. Báo cáo Tình triển khai Đề án thu gom, xử lý rác thải phường Tứ Hạ từ 2012-2015 4. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2015 củaphường Tứ Hạ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ địa chính phường Tứ Hạ ..................................................................... - Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1 Bản đồ địa chính phường Tứ Hạ (Trang 9)
Hình th ức thu gom này được tóm tắt trong hình sau: - Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Hình th ức thu gom này được tóm tắt trong hình sau: (Trang 24)
Hình thức thu gom này được tóm tắt trong hình sau: - Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Hình th ức thu gom này được tóm tắt trong hình sau: (Trang 25)
Hình 1: B ản đồ địa chính phường Tứ Hạ - Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1 B ản đồ địa chính phường Tứ Hạ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w