1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa

99 834 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khả thi
Năm xuất bản 2001
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo về dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa

Trang 1

Céng hßa xa héi chñ nghÜa ViÖt Nam

ñy ban nh©n d©n Thµnh phè Hå ChÝ Minh

B¸o c¸o nghiªn cøu kh¶ thi

Dù ¸n khu xö lý n−íc th¶i b×nh h−ng hßa

phÇn i B¸o c¸o tãm t¾t

Thµnh phè Hå ChÝ Minh − 2001

Trang 2

Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam

ñy ban nh©n d©n Thµnh phè Hå ChÝ Minh

B¸o c¸o nghiªn cøu kh¶ thi

Dù ¸n khu xö lý n−íc th¶i b×nh h−ng hßa

Thµnh phè Hå ChÝ Minh 08/2001

Trang 3

Phụ lục Iv: kết quả khảo sát địa chất công trình

Phụ lục V: Phần tài chính

Trang 4

Mục lục

Chương 1: sự cần thiết và những căn cứ để lập báo cáo nghiên cứu khả thi

1.1 Lời giới thiệu 1

1.2 Sự cần thiết phải xây dựng khu xử lý bình hưng hòa 2

1.2.1 Nước thải - nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng trong lưu vực 2

1.2.2 Ô nhiễm đất 2

1.2.3 Sự cần thiết phải xây dựng khu xử lý 3

1.3 Những căn cứ pháp lý để thành lập dự án 3

1.4 Các thông tin chung 3

1.5 Mục đích và yêu cầu của dự án 4

1.5.1 Mục đích của dự án 4

1.5.2 Mục tiêu phụ 4

1.5.3 Những yêu cầu đối với Dự án 5

chương 2: những đặc điểm tự nhiên, hiện trạng xây dựng và hiện trạng hệ thống thóat nước lưu vực kênh đen 2.1 những đặc điểm tự nhiên 6

2.1.1 Vị trí 6

2.1.2 Địa hình 6

2.1.3 Khí tượng 6

2.1.4 Thủy văn 8

2.1.5 Địa chất công trình 9

2.2 tình hình hiện trạng 9

2.2.1 Dân số 9

2.2.2 Hệ thống thoát nước hiện hữu 10

chương 3: quy họach phát triển vùng dự án 3.1 các lưu vực thoát nước thành phố hồ chí minh 14

3.2 quy hoạch phát triển vùng dự án 14

3.2.1 Quy hoạch dân số 14

3.2.2 Quy hoạch sử dụng đất 14

3.2.3 Quy hoạch giao thông 14

3.3 Quy hoạch thoát nước mưa và nước thải 15

3.3.1 Đề xuất của Công ty Thoát nước Đô thị 15

3.3.2 Đề xuất của Viện Quy hoạch Đô thị 16

chương 4: các thông số tính tóan, công suất hệ thống và các phương án của khu xử lý nước thải bình hưng hòa 4.1 các thông số tính toán 20

4.1.1 Các thông số tính toán về chất lượng nước thải kênh Đen 20

4.1.2 Bùn của khu xử lý 20

4.1.3 Các thông số nước mưa 20

4.2 công suất khu xử lý 20

4.3 các phương án của khu xử lý nước thải bình hưng hòa: 23

4.3.1 Công nghệ xử lý nước thải 23

4.3.2 Các phương án 24

Trang 5

4.4 phương án IA: 25

4.4.1 Phương án IA gồm các công trình 25

4.4.2 Chức năng tính toán và cấu tạo công trình 25

4.4.3 Cấu tạo thành hồ 34

4.4.4 Kiểm tra khả năng xử lý các hồ 34

4.4.5 Ưu khuyết điểm của phương án IA 42

4.5 Phương án IB 42

4.5.1 Các công trình trong phương án IB 42

4.5.2 Chức năng, tính toán và cấu tạo công trình 43

4.5.3 Cấu tạo thành hồ 44

4.5.4 Những cải tiến trong việc thiết kế các hồ: 44

4.5.5 Kiểm tra khả năng xử lý các hồ 44

4.5.6 Ưu khuyết điểm của phương án IB 45

4.6 phương án iia 53

4.6.1 Phương án IIA gồm các công trình 53

4.6.2 Chức năng, tính toán và cấu tạo công trình 53

4.7 Phương án IIB 56

4.8 Phương án III 56

chương 5: đánh giá tác động môi trường 5.1 mở đầu: 63

5.2 tóm tắt dự án: 63

5.3 Các chính sách và pháp chế bảo vệ môi trường 64

5.3.1 Luật Bảo vệ Môi trường 64

5.3.2 Các nghị định về môi trường 65

5.3.3 Luật Nước 1-1999 65

5.4 Tiêu chuẩn chất lượng nước, không khí 65

5.4.1 Các tiêu chuẩn của Việt Nam 65

5.5 những thông tin cơ bản để đánh giá tác động môi trường 66

5.6 Đánh giá tác động môi trường 66

5.6.1 Mở đầu : 66

5.6.2 Các tác động bất lợi dài hạn 66

5.6.3 Các tác động bất lợi ngắn hạn 66

5.6.4 Đánh giá tác động môi trường 67

5.6.5 Kết luận 69

chương 6: các phương án tổ chức quản lý 6.1 Tổ chức hiện hữu 70

6.1.1 Các sở và ban quản lý trực thuộc UBND Thành phố 70

6.1.2 Sơ đồ tổ chức Sở Giao Thông Công Chánh 70

6.1.3 Sơ dồ tổ chức công ty thoát nước đô thị 71

6.1.4 Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp thóat nước 72

6.2 Tổ chức quản lý 72

6.2.1 Chức Năng: 72

6.2.2 Tổ chức 72

6.2.3 Nhân sự của xí nghiệp 73

6.2.4 Tài sản của xí nghiệp : 73

Trang 6

7.1 Thoát nước mưa lưu vực kênh đen 74

7.2 Đền bù giải tỏa 74

7.2.1 Kết quả điều tra kinh tế xã hội 74

7.2.2 Các giải pháp đền bù dự kiến: 74

7.3 Kết cấu và nền móng công trình 76

7.3.1 Công trình 76

7.3.2 Nền và đất đắp 76

7.4 Biện pháp thi công 76

7,5 Công tác chuẩn bị và khởi động công trình 76

7.5.1 Khởi động công trình 76

7.6 Công tác đào tạo: 77

7.7 Các thiết bị cần thiết khi vận hành: 77

chương 8: phần tài chính 8.1 Tổng vốn đầu tư 78

8.2 Kinh phí đầu tư các phương án: 79

8.3 phân tích kinh tế các phương án 80

chương 9: tiến độ thực hiện công trình 9.1 Đặc điểm công trình 87

9.2 Tiến độ công trình: 87

9.3 Gói thầu: 87

chương 10: kết luận và kiến nghị 10.1 Kết luận 89

10.2 Kiến nghị 89

Trang 7

Dự án nâng cấp đô thị và làm sạch

kênh tân hoá - lò gốm

Chương i

sự cần thiết và những căn cứ

để lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Dự án "Nâng cấp Đô thị và Làm sạch kênh Tân Hóa - Lò Gốm" do Ban Quản lý Dự

án 415 quản lý và được Chính phủ Bỉ tài trợ đang được triển khai ở Tp HCM Môi

trường Tp HCM bị ô nhiễm trầm trọng bởi chất thải rắn và nước thải Mục tiêu của

Dự án là cải thiện các điều kiện môi trường đô thị, trong khuôn khổ lưu vực kênh Tân

Hóa- Lò Gốm, thông qua 7 chiến lược liên đới (chất thải rắn, nắn dòng kênh mương,

xử lý nước thải, tăng cường thể chế, chỉnh trang đô thị, nâng cao ý thức cộng đồng và

trợ giúp kinh tế - xã hội)

Đây là một công trình thí điểm xử lý nước thải, mục tiêu chính là nhằm tìm ra giải

pháp kỹ thuật phù hợp với các điều kiện đặc thù của lưu vực, của thành phố cũng như

của cả nước trong xử lý nước thải đô thị để cải thiện môi trường

Sau các nghiên cứu ban đầu của các chuyên gia Bỉ và Việt Nam, hội nghị liên tịch

vừa qua đã đề nghị tài trợ cho một trạm xử lý nước thải trên cơ sở công nghệ hồ

kỵ-hiếu khí Mặc dù loại hình trạm xử lý này đòi hỏi vốn đầu tư thấp nhưng nó lại rất

hữu hiệu trong việc làm sạch nước và loại trừ các nhân tố mang mầm bệnh Công

nghệ này hoàn toàn phù hợp với các quốc gia đang phát triển và đã được ứng dụng

thành công ở nhiều nơi trên thế giới

ý tưởng đầu tiên chỉ giới hạn ở một mô hình công trình hồ hiếu khí nhỏ nằm trong

vùng dự án (Phường 11, Quận 6) để chứng minh khả năng làm sạch nước và thu được

các chỉ tiêu để thiết kế Vì vị trí này không phù hợp, nên cuối cùng, một vị trí tốt hơn

đã được chọn trong Xã Bình Hưng Hòa, Quận Bình Chánh

Khu vực được chọn làm hồ sinh học là một ao thả sen được dùng cho các mục đích

nông nghiệp và cũng là một bể chứa nước mưa tự nhiên ủy ban Nhân dân Tp HCM

đã quyết định dành khu đất này cho xử lý nước thải trong 20 năm tới

Cơ sở trên Dự án tiền khả thi: " Nghiên cứu công trình xử lý nước thải bằng công

nghệ sinh học kết hợp với chương trình cải thiện vệ sinh lưu vực kênh Đen " do

chuyên gia Bỉ thành lập, báo cáo nghiên cứu khả thi " khu xử lý nước thải Bình Hưng

Hòa" sử dụng công nghệ chuỗi hồ sinh học này được soạn thảo theo quy định hiện

hành của nhà nước Việt Nam với hai yêu cầu chủ yếu:

Xử lý nước thải cho lưu vực kênh Đen cho giai đoạn 2010 đến 2020

Kiểm tra khả năng thoát nước mưa của lưu vực kênh Đen từ sau Cầu Trắng mà không

có hồ sen hoạt động như một dung tích điều hòa nước mưa

Nguồn vốn để thực thi Dự án là nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của chính phủ

Vương quốc Bỉ và vốn đối ứng của chính phủ CHXHCN Việt Nam

Trang 8

1.2 Sự cần thiết phải xây dựng khu xử lý bình hưng hòa

1.2.1 Nước thải - nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng trong lưu vực

Nước thải được thu vào một số tuyến cống chung không hoàn chỉnh và một số mương

lộ thiên bằng đất tập trung về kênh Đen Lưu lượng nước kênh Đen hiện nay đã đạt

Nước thải không được xử lý chảy qua vùng dân cư cùng với rác thải, các túi nhựa, các

hộp xốp tạo nên một kênh gọi là kênh Đen (với nước đen) có các thông số như trong

c

DO (mg/l) BOD5 (mg/l) COD (mg/l) Tổng N (mg/l) Tổng P (mg/l) Tổng SS (MNP/100ml) Coliform (MNP/100ml)

6,20 26,70 0,60 90,39 162,69 1,04 1,07

265

110

6,60 27,77 0,94 111,20 217,34 5,76 3,21 302,88 26.800

7,53 29,3 1,5 220,48 384,90 21,44 5,57

395 110.000

Như vậy, so với TCVN 5945-95 lọai B thì các thông số ô nhiễm cơ bản như BOD5,

COD, Coliform, SS của nước kênh Đen cao hơn từ 2 đến 4 lần và so với TCVN

5945-95 loại A thì cao hơn từ 5 đến 11 lần Kết quả quan trắc chất lượng nước và đo

lưu lượng nước kênh Đen trình bày trong phụ lục II

1.2.2 Ô nhiễm đất

Kết quả phân tích đất đáy kênh Đen và đáy hồ Sen cho thấy hàm lượng kim lọai nặng

không đáng kể

Trang 9

1.2.3 Sự cần thiết phải xây dựng khu xử lý

Trong tình hình hiện nay, khi số dân trong khu vực mới đạt 120.000 người mà mức độ

ô nhiễm đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Nếu dân số tiếp tục tăng lên, lưu

lượng nước thải đến năm 2020 có thể đạt đến 46.000m3/ ngày, tiêu chuẩn BOD5 có

thể tăng từ 40g/ người/ ngày hiện nay lên 50g/ người/ ngày vào những năm

2010-2015 Khi mà khu dân cư thuộc các xã của huyện Bình Chánh có mật độ dân cư cao

như các quận khác của thành phố thì tình hình ô nhiễm nước, không khí, đất càng

nghiêm trọng, do vậy việc xây dựng ngay một khu xử lý nước thải cho lưu vực kênh

Đen vô cùng cần thiết Mặt khác, khi yêu cầu đầu tư cho hạ tầng còn rất cao nhất là

cho cấp thoát nước, khả năng đầu tư từ nền kinh tế hiện nay còn hạn hẹp thì việc xây

dựng khu xử lý bằng chuỗi hồ sinh học tại xã Bình Hưng Hòa hiện nay là hợp lý cả về

kỹ thuật lẫn kinh tế

- Quy hoạch tổng thể phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

- Quy hoạch thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh

- Báo cáo nghiên cứu khả thi lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (2000)

- Báo cáo nghiên cứu khả thi lưu vực kênh Tàu Hũ - kênh Đôi - kênh Tẻ (2000)

- Đề án hệ thống hồ nước thải ổn định để xử lý nước thải ở BHH, huyện Bình

Chánh, Tp HCM, 10/2000

- Đề án vệ sinh và nâng cấp đô thị kênh Tân Hóa-Lò Gốm Đòan chuyên gia đánh

giá về nước thải, lắng, xử lý, kè và kế hoạch hành động tiền xử lý công nghiệp,

- Quyết định của UBND Tp.HCM về việc duyệt công tác chuẩn bị đầu tư các hạng

mục thí điểm của Dự án "Nâng cấpvà làm sạch Kênh Tân Hóa - Lò gốm Thành phố

Hồ Chí Minh số 5914/ QĐ - UB - ĐT ngày 31/8/2000

- Thông báo của UBND Thành phố Hồ CHí Minh về quy hoạch sử dụng đất khu vực

dự kiến thực hiện khu xử lý "Hồ sinh học" Bình Hưng Hòa thuộc Dự án Tân Hóa - Lò

gốm số 3846/ UB - ĐT ngày 05 tháng 10 năm 2000

- Tên dự án: Khu xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

- Địa điểm xây dựng: ấp 3, 4, 5 xã Bình Hưng Hòa, huyện Bình Chánh Tp HCM

- Dự án thuộc nghành: Cơ sở hạ tầng đô thị

- Chủ quản đầu tư: UBND Thành phố Hồ Chí Minh

- Chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án 415

Trang 10

- Các thông số của Dự án theo báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do DGIC - BTC và Ban

Quản lý Dự án 415 lập tháng 10/ 2000 + Công suất khu xử lý : 46.016 m3/ ngày + Dân số của lưu vực năm 2010 :160.000 người + Giá công trình xây dựng : 2.900 triệu đồng

+ Chi phí đền bù : 42.380 triệu đồng

+ Chi phí đào tạo và thiết bị văn phòng : 319 triệu đồng

+ Tổng kinh phí đầu tư : 71.699 triệu đồng Tổng diện tích đất sử dụng F = 35,6ha

Thời gian tính toán của Dự án và cũng là thời gian tồn tại của khu xử lý Bình Hưng

Hòa là từ năm 2001 đến năm 2025 Sau đó sẽ sử dụng đất này làm công viên cây

xanh và có hồ cảnh quan phục vụ cho mục đích vui chơi giải trí

1.5.1 Mục đích của dự án

♦ Mục đích chính:

- Xây dựng khu xử lý nước thải lưu vực kênh Đen có diện tích lưu vực 785 ha cho

giai đoạn 2003 đến 2025 với công suất:

Q = 20.000m3/ ngày vào năm 2003

Q = 46.000m3/ ngày vào năm 2020

- Chất lượng nước thải sinh hoạt có các thông số :

PH = 6,5 ữ9 BOD5 = 180 ữ 220mg/l

COD = 200 ữ 300mg/l TSS = 200 ữ 300mg/l Chất lượng nước thải công nghiệp cũng có các thông số khống chế tương đương nước

thải sinh hoạt Những xí nghiệp công nghiệp có chất lượng nước thải xấu hơn nước

thải sinh hoạt thì buộc những xí nghiệp này phải xử lý trước khi thải ra cống đô thị

Chất lượng nước sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-95 với:

BOD5 ≤ 50mg/l COD ≤ 100mg/l

N-NH 4 ≤ 1mg/l

Tổng SS ≤ 100mg/l Coliform ≤ 10.000 MNP/ 100ml

Trang 11

1.5.2 Mục tiêu phụ

Do chuỗi hồ Sen hiện nay ngoài chức năng nông nghiệp là trồng sen còn có tác dụng

điều hòa lưu lượng nước thải Mặt khác, hồ Sen với chức năng tự nhiên, đây là một hồ

đIều hòa nước mưa Về mùa mưa một dung tích hồ khoảng 300.000m3(từ cốt 1,6 đến

2,4) được sử dụng để chứa lượng nước mưa với cường độ cao ở các phút đầu mỗi trận

mưa Nếu khu xử lý đã sử dụng hết diện tích hồ thì hiện tượng bốc hơi và thấm không

xảy ra và dòng kênh tiếp sau cống Cầu Trắng buộc phải tính với lưu lượng mưa Qmax

Mục tiêu phụ là kiểm tra khả năng thoát nước mưa của lưu vực khi sử dụng hồ sen

làm khu xử lý

Ngoài hai mục đích nêu trên, báo cáo nghiên cứu khả thi Việt Nam này (FSVN) còn

nhằm các mục đích sau đây: (trích từ TOR của Ban Quản lý Dự án 415)

1 Nghiên cứu, đánh giá các đề xuất kỹ thuật và tài chính của các chuyên gia

Bỉ, xem xét kỹ các yếu tố khả thi hoặc không khả thi của các đề xuất này về các

khía cạnh: quy hoạch đô thị, công nghệ và kỹ thuật, các vấn đề vận hành, quản

lý cũng như các vấn đề tài chính khác

2 Báo cáo khả thi của Việt Nam là căn cứ để UBND Thành phố Hồ Chí Minh

trình chính phủ cho phép sử dụng đất cần thiết và vốn đối ứng cho việc thực hiện

Dự án

3 Làm căn cứ cho việc chuẩn bị, phê duyệt, cấp và sử dụng vốn đối ứng của

Việt Nam trong quá trình thực hiện dự án

4 Làm căn cứ để UBND Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và phê duyệt nhân

sự cho bộ máy làm việc của Ban Quản lý Dự án

5 Là căn cứ để cơ quan ban nghành chức năng trong thành phố lên kế hoạch

yểm trợ và phối hợp với nhau với Ban Quản lý Dự án 415 để việc thực hiện Dự

án được thuận lợi

1.5.3 Những yêu cầu đối với Dự án

Về chất lượng nước đã xử lý: do kênh Bà Hom không phải là kênh cấp nước cho đô

thị nên yêu cầu chất lượng nước đã xử lý như đã nêu ở mục V.1 là hợp lý

Khu xử lý cần có vùng cách ly tối thiểu với yêu cầu không khí của vùng dân cư gần

khu xử lý không vượt quá tiêu chuẩn về COx, H2S, CH4, NH4

Không cho phép nước thải thẩm thấu xuống tầng nước ngầm có chất lượng tốt nằm

dưới đáy hồ Sen

Không tạo nên những điều kiện thuận lợi để phát triển cây cỏ vô tổ chức và ruồi muỗi

trên các hồ

Cần giải quyết thoát nước mưa của lưu vực kênh Đen và khu vực dân cư trong lưu vực

thuộc Bình Chánh hợp lý để tránh úng ngập

Trang 12

Chương ii

Những đặc điểm tự nhiên, hiện trạng xây dựng

Và hiện trạng hệ thống thoát nước lưu vực kênh đen

2.1 Những đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí

Kênh Đen chảy từ Đông sang Tây, qua quận Tân Bình và huyện Bình Chánh, khởi từ

đường Độc Lập và chấm dứt ở kênh 19-5 Đoạn chính của kênh dài 4.045 m

Tuyến kênh có vùng hồi quy là 785 ha Vùng này nằm trong biên giới hương lộ số 2,

hương lộ số 14, đường âu Cơ, đường Tân Kỳ-Tân Quý và ở phía Đông nam là tỉnh lộ

Bình Hưng Hòa Xem bản vẽ 2.1

Kênh Đen tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ 120.000 dân và gánh nặng này còn gia

tăng với tốc độ đô thị hóa của khu vực này Ngoài nước thải sinh hoạt, nước thải

công nghiệp cũng đổ vào kênh

Vị trí được đề nghị xây dựng trạm xử lý nước thải nằm trong phường Bình Hưng

Hòa, huyện Bình Chánh Trên thực tế, vị trí là các ao thả sen của ấp 4, cách đường

An Dương Vương 450 m và cách đường Tân Kỳ -Tân Quý 300 m

Tổng diện tích khu vực, hoàn toàn không có cư dân, là khoảng 35,6ha

Có nhiều nghĩa trang đan xen với khu dân cư trong khu vực, đặc biệt là nghĩa trang

Bình Hưng Hòa chiếm một khu vực lớn nằm ở Đông bắc vị trí được chọn

2.1.2 Địa hình

Địa hình vùng hồi quy biến thiên từ +4,5m dọc theo các trục lộ chính như hương lộ

14, đường âu Cơ, đường Tân Kỳ-Tân Quý cho đến +2 dọc kênh 19-5 Kênh Đen

chảy dọc theo giải đất thấp ở giữa vùng hồi quy là một tuyến thu nước tự nhiên của

vùng hồi quy với cao độ trung bình là 2,1 m Hiện nay mật độ xây dựng tại vị trí còn

thấp, khoảng 10%

Về địa chất, vùng dự án có những điều kiện tương tự như toàn quận Tân Bình — đất

phù sa cổ với tải trọng R ≥ 1,6 kg/cm2 (xem báo cáo Khảo sát Địa chất hồ sen Bình

Hưng Hòa, tháng 10-1999, Phụ lục III)

2.1.3 Khí tượng

Nhiệt độ

Nhiệt độ giữa các tháng ít biến động Sự biến thiên nhiệt độ chỉ trong khoảng 5 ữ 7oC

như trình bày dưới đây :

+ Nhiệt độ cao nhất trong tháng (tháng 4) 35oC

+ Nhiệt độ thấp nhất trong tháng (tháng 12) 22oC

Trang 13

B¶n vÏ 2.1

Trang 14

— Lượng mưa cao nhất (mm) trong nhiều năm (1980) 2,718

— Lượng mưa thấp nhất (mm) trong nhiều năm (1958) 1,392

— Ngày mưa trung bình hàng năm (ngày) 159

Chế độ gió

Có hai hướng gió chính trong năm :

• Từ tháng 1 đến tháng 6: Hướng gió khống chế là Đông nam với tần số 20 ữ 40%,

gió Đông (20%) và gió Nam (37%)

• Từ tháng 7 đến tháng 12: Hướng gió khống chế là Tây nam Trong thời kỳ này,

vận tốc gió có trị số cao nhất Vận tốc gió trung bình là 2 ữ 3 m/giây, trị số cao nhất

ghi được vào năm 1972 là 36 m/giây

Độ ẩm trong không khí

+ Độ ẩm tối đa tuyệt đối (trong mùa mưa) 83 — 87%

+ Độ ẩm tối đa tuyệt đối (trong mùa khô) 67 — 69%

Bức xạ mặt trời

Số giờ nắng trong năm là 1.500 giờ hoặc hơn nữa Mỗi ngày có khoảng 11,5 ữ 12,5

giờ nắng và cường độ nắng vào buổi trưa khoảng 100.000 lux trong mùa khô

Cường độ cao nhất của bức xạ mặt trời trực tiếp là khoảng 0,42 ữ 0,46 cal/cm2/phút

vào tháng 2 và tháng 3 và khoảng 0,42 ữ 0,56 cal/cm2/phút trong thời gian từ tháng 6

đến tháng 12

2.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn

Sông ngòi, kênh rạch trong thành phố được nối kết với nhau thành một hệ thống với

một quan hệ khăng khít trong chế độ thủy văn và bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật

triều của biển Đông Hàng tháng, có 2 thời kỳ triều cường tùy thuộc chu kỳ mặt trăng

trong các ngày 1, 2, 3 và 14, 15, 16, 17 của âm lịch và 2 thời kỳ triều thấp giữa các

ngày kể trên

Hàng ngày, có hai thời kỳ triều xuống và hai thời kỳ triều lên

Nước ngầm

Mực nước ngầm của cả thành phố và của lưu vực hoàn toàn ổn định, với chiều sâu

trung bình từ 0,9 ữ 2,2 m trong mùa khô đến 0,15 ữ 0,5 m trong mùa mưa Tuy nhiên,

Trang 15

2 Lớp 2a - sét pha cát: màu xám vàng Độ sâu 0,9 - 1,0m, bề dày đạt tới 0,7 - 0,8m

3 Lớp 2b - Cát pha sét: màu xám, trạng thái chặc vừa Độ sâu 0,8m, bề dày đạt từ

0,6m

4 Lớp 3 - Đất sét: màu xám đốm vàng, đốm nâu Độ sâu 2,9m, bề dày đạt từ 1,9 -

2,1m

5 Lớp 4 - Sét lẫn sạn laterite: màu nâu đỏ Độ sâu 3,4m, bề dày đạt từ 0,5m

6 Lớp 5 - Sét màu xám đốm vàng, trạng thái cứng, tính dẻo trung bình Độ sâu

Vào tháng 4 năm 1999 (Tổng điều tra dân số ngày 01-04-1999) trong lưu vực kênh

Đen (bao gồm các phường 14, 16, 17, 18, quận Tân Bình và một phần của phường

Bình Hưng Hòa, huyện Bình Chánh) có khoảng 113.273 người với mật độ 144,3

người/ha

Công nghiệp: Có đến 40 xí nghiệp vừa và nhỏ nằm trong vùng Dự án như: nhuộm vải,

chế biến thực phẩm, tái sinh nhựa, chế biến cao su, sản xuất bột tẩy rửa, bao bì và một

số các xưởng sửa chữa cơ khí

Nước thải công nghiệp: không một xí nghiệp hiện hữu nào có bất cứ một biện pháp

xử lý nước thải công nghiệp trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Không thể tính toán chính xác lượng nước thải công nghiệp mà chỉ có thể ước tính

lượng nước này chiếm khoảng 40% tổng lưu lượng nước thải trong lưu vực Hiện

trạng đường xá trong vùng hồi quy

Trang 16

Sau khi được nâng cấp, chỉnh trang, dọc tuyến kênh Đen sẽ có một hệ thống đường,

hoặc nằm ngay trên tuyến cống, hoặc chạy dọc hai bên bờ kênh Hệ thống đường này

sẽ cộng thêm cho hệ thống đường địa phương một tuyến đường ngang nối đường Độc

Lập với đường Tân Kỳ - Tân Quý, làm cho hệ thống giao thông địa phương hoàn hảo

hơn

2.2.2 Hệ thống thoát nước hiện hữu

Mạng lưới thoát nước

Mạng lưới thoát nước thải trong lưu vực của dự án còn thưa với chỉ vài tuyến cống

Thành phố được mở rộng và tốc độ đô thị hóa của quận Tân Bình rất nhanh với hầu

hết là nhà tự xây cất để đáp ứng nhu cầu cấp thiết về nhà ở và tái định cư của dân địa

phương cũng như dân từ các vùng khác đến

Khi phát triển các khu dân cư mới, cơ sở hạ tầng của chúng không được quan tâm đầy

đủ hoặc được phát triển một cách vô tổ chức chỉ cốt để đáp ứng nhu cầu tức thời của

cư dân trong từng lô nhỏ Vì vậy, hệ thống này bất hợp lý và không phù hợp với quy

hoạchvì không có tuyến cống chính đưa nước thải vào kênh khi phát triển xây cất,

nên một số tuyến cống đã được đấu nối tạm bợ vào các tuyến cống hiện hữu khác

Tổng chiều dài các loại đường cống trong cả vùng hồi quy là 15.685 m với 714 hố ga

các kiểu

Tỷ lệ công tác của hệ thống cống trong vùng hồi quy là 15% — quá thấp so với mật độ

cống cần thiết cho vùng hồi quy Vì vậy, hệ thống thoát nước thải cần được đầu tư

nhanh hơn và đồng bộ với quy hoạch xây cất mới đáp ứng được nhu cầu thoát nước

Hệ thống thoát nước thải trong khu vực quận Tân Bình là hệ thống cống chung và

không có một trạm xử lý nào

Hầu như toàn bộ khu vực huyện Bình Chánh không có một hệ thống thoát nước thải

hoặc nước mưa nào

Thành phố đang có quy hoạch triển khai hai công tác :

+ Xây lắp hệ thống thoát nước thải trên đường Tân Kỳ Tân Quý, và

+ Nâng cấp, chỉnh trang kênh Đen

Hệ thống chung hiện hữu được chia thành bốn cấp (kênh Đen là cấp 1 và hệ thống

cống chung hiện hữu là các 2, 3 và 4) Xem bản vẽ 2.2

Cống cấp 1 (kênh Đen )

Lòng kênh càng ngày càng hẹp và đầy ắp những rác rưởi, xà bần vốn vẫn được đổ bừa

bãi xuống kênh, nhất là ở nơi có cầu bắc ngang và các xây cất lấn chiếm

Theo tài liệu của Công ty Thoát nước Đô thị thì chiều rộng và chiều sâu trung bình ở

từng đoạn của kênh như sau :

Trang 17

Các xây cất lấn chiếm bừa bãi dọc hai bờ kênh đã cản trở rất lớn cho dòng chẩy và trở

thành nguyên nhân ô nhiễm nghiêm trọng Do thiếu các phương tiện vệ sinh, các

chất thải được xả thẳng xuống kênh Hơn nữa, khó mà tiến hành công tác bảo trì

thường xuyên vì không đâu có đường để vận chuyển các thiết bị vệ sinh và nạo vét

Lưu lượng và tốc độ trong kênh Đen:

Phương pháp đo dòng chảy được mô tả chi tiết trong tàI liệu"Theo dõi chất lượng

nước và đo dòng chảy kênh Bình Hưng Hòa - 2000" Các kết quả được đưa ra trong

phụ lục III

Các đợt đo dòng chảy kênh Đen trong năm 2000 và 2001 cho kết quả như sau:

Bảng 2.4 Dòng chảy Kênh Đen

/s) Lưu

0,415 0,931 1,446 2,24

0,395 0,558 0,720 1,41

0,265 0,573 0,881 2,16

0,203 0,290 0,377 1,43 Vận tốc dòng chảy đạt từ 0,122 đến 0,206m/giây

Như vậy ngày kiệt nhất ta có: Qmin = 17 540m3/ngày

QTB = 25 000m3/ngày

Qmax = 32 570m3/ngày Còn những ngày khác ít nhiều có chịu ảnh hưởng của mưa nên lên đến:

Qmax 124 930m3/ngày, tương đương 1,446m3/s

Cống cấp 2, 3 và 4

Hệ thống cống trong lưu vực không hoàn chỉnh và nếu xem xét đến các đấu nối và

hướng dòng chảy thì có một số tuyến cống không hợp lý Khu nam lưu vực (quận

Tân Bình) và toàn bộ khu bắc (Bình Hưng Hòa, Bình Chánh) hầu như không có tuyến

cống nào

Các tuyến cống chính hiện hữu hoặc đang xây lắp gồm có :

+ Đường Thống Nhất 2 tuyến cống ỉ 800mm

+ Đường Trương Vĩnh Ký 1 tuyến cống ỉ 800mm

+ Đường 27-3 1 tuyến cống ỉ 800mm

+ Hệ thống cống Khu dân cư Phường 18

+ Hệ thống cống Khu tập thể Tân Phú Quận Tân Bình

Đường cống ỉ600mm ở đường Tân Kỳ Tân Quý từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến

cầu Xéo — hiện nay, Công ty Thoát nước Đô thị đang xây lắp tuyến cống hộp nối từ

cầu Xéo đến kênh Đen

Trang 18

Không đủ các tuyến cống cấp 3 và nhất là cấp 4 Các tuyến cống này chỉ hiện hữu ở

khu dân cư phường 18 và khu tập thể Tân Phú, quận Tân Bình Mật độ cống vào

khoảng 15,3 m/ha đối với tuyến cống chính (cấp 2 và 3) và dưới 20 m/ha đối với toàn

bộ hệ thống, kể cả tuyến cống cấp 4

Bảng dưới đây tóm tắc hệ thống thoát nước hiện hữu :

Bảng 2.5 Các tuyến cống hiện hữu trong lưu vực

(m)

Rộng (m)

(mm)

Dài (m)

Trang 19

Lưu vùc kªnh ®en

Trang 20

Chương iii

Quy hoạch phát triển vùng dự án

Và quy hoạch thoát nước 3.1 Các lưu vực thoát nước thành phố hồ chí minh

Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2079 km2 gồm 17 quận nội thành với diện tích

hơn180 km2 và 5 huyện ngoại thành Mạng lưới kênh rạch và sông ngòi chia diện tích

thành phố trên 5 triệu dân thành 5 lưu vực thoát nước chính:

- Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (50km2)

- Lưu vực kênh Tàu Hũ - Bến Nghé - kênh Đôi - kênh Tẻ (50km2)

- Lưu vực Tây Sài Gòn, kể cả lưu vực Kênh Đen (11km2)

- Lưu vực Nam Sài Gòn (8km2)

Theo kết quả thống kê dân số ngày 01 tháng 04 năm 1999, dân số lưu vực kênh Đen

là 113.273 người và mật độ là 144,3 người/ha Theo quy hoạch thì dân số và mật độ

3.2.2 Quy hoạch sử dụng đất

Toàn bộ diện tích đất của quận Tân Bình là đất thổ cư trong khi phần lớn đất của

huyện Bình Chánh là đất nông nghiệp Với tốc độ đô thị hóa nhanh, một số đất nông

nghiệp đã chuyển thành đất thổ cư mà đôi khi trái hẳn với Quy hoạch Tổng thể của

văn phòng Kiến trúc sư Thành phố

3.2.3 Quy hoạch giao thông

Phát triển mới

Đường liên Phường: Phường 14, 16, 17, 18-Tân Bình Đường này sẽ khởi từ ngã ba

(Quốc lộ 1 và hương lộ 14)cắt qua hương lộ 2,Tân Kỳ-Tân Quý và hương lộ 13 Lộ

giới (hay

là chỉ giới đường đỏ) của con đường mới này sẽ được đặt tên là đường Cầu Xéo dài 30

m

Trang 21

Con đường nhỏ từ ngã ba Tân Kỳ Tân Quý đến đường Bình Long rồi đến đường Hòa

Bình nối dài (thuộc Bình Hưng Hòa) Lộ giới của đường này là 20 m

Đường nối Quốc lộ 1 (Phường 18, quận Tân Bình) với Bình Hưng Hòa Lộ giới của

đường này là 25 m

Mở rộng và nối dài đường hiện hữu

- Đường Độc Lập — Tân Hương Lộ giới 25m

3.3 Quy hoạch thoát nước mưa và nước thải

3.3.1 Đề xuất của Công ty Thoát nước Đô thị

Nâng cấp và mở rộng hệ thống thoát nước

Hướng quy hoạch nâng cấp và mở rộng hệ thống thoát nước mưa và nước thải cho cả

vùng hồi quy như sau :

Quận Tân Bình sẽ giữ lại hệ thống chung hiện hữu vì các kết cấu nhà cửa đã hoàn

toàn phát triển, cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh và mặt cắt đường không đủ chỗ cho việc

xây lắp hai tuyến thoát nước

Đối với ngoại vi huyện Bình Chánh, sẽ xấy lắp một hệ thống riêng với các tuyến cống

thoát nước mưa và các tuyến cống thoát nước thải

Số lượng cống cần cho cải tạo và/hoặc xây lắp mới cho cả vùng hồi quy (các hệ thống

cấp hai và cấp ba) ước tính vào khoảng 80 km với số lượng từng loại cống như sau :

Bảng 3.2 Quy hoạch các tuyến cống

Loại Đường kính Chiều dài (m)

Tổng chi phí cho việc cải tạo, nâng cấp toàn bộ hệ thống thoát nước của vùng hồi

Tương đương: 229.793.593.000 VND ( 1USD = 14.500VND )

Trang 22

Cải tạo kênh Đen từ đường Độc Lập đến kênh 19-5:

Từ đường Độc Lập đến cầu Trắng sẽ xây dựng các cống hộp có kích thước như trong

bảng sau:

Bảng 3.3 Cống hộp từ đường Độc Lập đến Kênh 19-5

km 0 + 530 m Cống Tân Hương Cống hộp 2 x 2m x 2m

Cống Tân Hương Tiếp điểm với kênh khác Cống hộp 2 x 2,2m x 2,2m

Tiếp điểm Cầu Trắng Cống hộp 2 x 3,2m x 2,4m

Đoạn mương từ cầu Trắng đến kênh 19-5 sẽ được cải tạo theo hai phương án sau:

Phương án 1

Đoạn kênh Đen đưa nước thải vào hồ sinh học là một đoạn mương hở Cần thiết phải

nắn dòng kênh vì nó không được qua khu xử lý Đoạn kênh cần phải nắn dòng dài

khoảng 850 m Nước thải đã đưa vào hồ Sen được chuyển đi bằng một tuyến cống

được lắp đặt dọc theo kênh cho đến trạm bơm Chiều dài tuyến cống chuyển tải là

935 m Chiều rộng tuyến được giải tỏa để xây dựng đoạn kênh được nắn (tránh hồ

chứa) là 40 m (24 m mặt kênh và mỗi bên bờ 8 m để làm đường bảo vệ kênh) Bản vẽ

3.1

Dự toán kinh phí xây lắp là 803.597 USD

Phương án 2

Thay thế toàn bộ đoạn mương hở từ Cầu Trắng đến quá trạm xử lý nước bằng mương

kín (chiều rộng tuyến giải tỏa như Phương án 1) với mặt cắt là 3 x (2,2 x 2,5)m

Xây lắp thiết bị nắn dòng gần khu trạm bơm với chiều dài tuyến cống chuyển tải nước

UBND TP HCM đã phê duyệt số 6829/QĐ - UB – DA ngày 06/10/2000

3.3.2 Đề xuất của Viện Quy hoạch Đô thị

Cải thiện hệ thống chung hiện hữu và phát triển hệ thống nước thải riêng, kể cả việc

xây dựng một trạm bơm để đẩy nước thải về trạm xử lý nước thải địa phương (nằm

trong Phường 15, Tân Bình) hoặc về trạm xử lý nước thải trung tâm được đề nghị đặt

ở Vĩnh Lộc

Trạm xử lý này được đề nghị phục vụ cho :

Trang 23

+ Các khu dân cư thuộc các Phường 14, 15, 16, 17, 18,

+ Khu công nghiệp (240 ha) thuộc Phường 15, Q Tân Bình, và

+ Một phần của Bình Hưng Hòa, H Bình Chánh

+ Trạm được dự kiến xây dựng trong khu công nghiệp trên diện tích 5 ha và với công xuất xử lý là 69.000m3/ngày đêm

Trang 24

B¶n vÏ 3.1

Lưu vùc nưíc kªnh ®en

Trang 25

B¶n vÏ 3.2

Lưu vùc nưíc kªnh ®en

Trang 26

Chương iv Các thông số tính toán, công suất hệ thống và các

phương án của khu xử lý nước thải bình hưng hòa

Cũng là hợp lý vì kênh 19-5, Bà Hom chảy qua nhiều vùng dân cư đông đúc và cũng có

thể là nguồn nước của cư dân nông thôn Đây là mức phấn đấu của dự án

4.1.2 Bùn của khu xử lý

Nhiều mẫu phân tích không phát hiện nguồn kim loại nặng trong nước, do vậy bùn của

khu xử lý sau khi làm khô có thể dùng làm phân bón mà không cần xử lý bổ xung

4.1.3 Các thông số nước mưa

Để kiểm tra khả năng thoát nước mưa lưu vực kênh Đen theo phương pháp cường độ

giới hạn theo biểu đồ mưa với chuỗi quan trắc trên 30 năm của trạm Tân Sơn Nhất và sẽ áp

dụng chu kỳ tràn cống P = 3 cho cống cấp 2 và3, cho kênh thoát nước P = 5 và hệ số dòng

chảy ϕ =0.6 ữ 0.7

4.2 công suất khu xử lý

ở khu vực Tân Bình tỷ lệ dân dùng nước giếng khá cao, còn ở khu vực phía Tây đường

Bình Long thuộc quận Bình Chánh hầu hết đều dùng nước giếng tự đóng

Dự đoán số dân dùng nước giếng sẽ giảm theo tỷ lệ sau đây:

Trang 27

Bảng 4.1 Tỉ lệ dân dùng nước giếng trong lưu vực

Tỷ lệ dân số dùng nước giếng Khu vực

2000 2005 2010 2020 2030

Tuy nhiên lượng nước dùng trong sinh hoạt của khu vực Tân Bình theo điều tra không

hề thấp mà còn cao so với các quận nội thành do đó lượng nước sinh hoạt thải ra cũng cao:

Bảng 4.2 Tiêu chuẩn nưóc thải sinh họat dự kiến

Năm Khu vực Loại nước

2000 2005 2010 2020 2030

Lượng nước sinh hoạt, lượng nước thải ra từ các hộ dân và lượng nước thu vào hệ thống

cống dự kiến đạt 86% (kể cả lượng nước ngầm thấm vào ) được biểu biễn trong biểu đồ 4.1

Từ đấy có thể tính công suất khu xử lý Bình Hưng Hòa như sau:

Bảng 4.3 Công suất khu xử lý nưóc thải

Năm Loại nước Cách tính Công suất (m 3 /ngày)

2000 Nước sinh hoạt

Nước CN

162l/ng/ngàyx120.000 ng x 0.65 12.636 x 0.6

12.636 7.582

2010 Nước sinh hoạt

Nước CN

187l/ng/ngày146.000 ng x 0.7 (*) 19.111 x 0.57 (**)

19.111 10.893

2020 Nước sinh hoạt

Nước CN

234l/ng/ngàyx200.000 ng x 0.75 35.100 x 0.31

35.100 10.893

Ghi chú: (*) - Hệ số thu gom nước thải

(**) - Tỷ lệ nước CN so với nước SH

Lượng nước CN từ năm 2010 đến 2020 sẽ không tăng lên do các cơ sở công nghiệp sẽ

được quy hoạch vào các khu công nghiệp của thành phố

Theo số liệu thực đo lưu lượng hiện nay về mùa khô phù hợp với tính toán trong bảng

trên

Trang 28

Biểu đồ 4.1

Biểu đồ dự báo lưu lượng nước thải

Trang 29

4.3 Các phương án của khu xử lý nước thải bình hưng hòa:

4.3.1 Công nghệ xử lý nước thải

Hiện nay có quá nhiều công nghệ xử lý nước thải có thể thảo mãn mọi yêu cầu làm

sạch mong muốn Vấn đề chính là phải chọn được công nghệ nào phù hợp với công suất, vốn

đầu tư, điều kiện xây dựng, trình độ quản lý, điều kiện đất đai, điều kiện tự nhiên, yêu cầu

bảo vệ môi trường v.v của một Dự án cụ thể Các công nghệ xử lý có thể chia làm hai

Công nghệ nhóm này đạt hiệu quả cao, sử dụng đất ít, tỷ lệ rủi ro thấp, có thể điều

chỉnh các thông số xử lý phụ thuộc diễn biến về chất lượng nhưng giá thành đắt và yêu cầu

trình độ xây dựng, quản lý cao Công nghệ này áp dụng ở hầu hết các thành phố lớn của các

nước phát triển

Công nghệ xử lý đơn giản

- Chuỗi hồ sinh học

- Chuỗi hồ sinh học kết hợp cánh đồng tưới, cánh đồng lọc và nuôi cá

Công nghệ nhóm này cũng đạt hiệu quả theo yêu cầu, là công nghệ đơn giản, xây dựng

và quản lý không phức tạp, rẻ tiền nhưng tỷ lệ sử dụng đất cao và chịu ảnh hưởng nhiều của

điều kiện tự nhiên

Công nghệ này được sử dụng nhiều ở các nước đang phát triển, có đất rộng, người thưa,

giá đất rẻ nhưng đồng thời công nghệ này cũng được áp dụng ở các nước phát triển như Hoa

Kỳ, Canada và một số nước Châu Âu khi việc giảm giá thành là yêu cầu hàng đầu

So sánh sơ bộ giữa hai nhóm công nghệ này được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.4 Công nghệ xử lý nước thải

Đặc tính

Khả năng quản lý

Nhu cầu

đất đai

Đặc tính kỹ thuật

Kinh phí

đầu tư

Chi phí quản lý

Cao Khá cao Cao Khá cao

Cao Khá cao Cao Khá cao

Đơn giản

Đơn giản

Thấp Rất thấp

Thấp Thấp

Trang 30

4.3.2 Các phương án

Từ những khái niệm trên đây, có thể chọn cho Dự án này hai phương án chính, mỗi

phương án chính gồm hai phương án phụ, đặc trưng cho hai nhóm công nghệ , như trình bày

III Giai đọan I: dùng Phương án IB

Giai đọan II: xây dựng tiếp theo Phương án IIB

Xã Bình Hưng Hoà Xã Vĩnh Lộc

4.4 Phương án IA

Phương án này sử dụng công nghệ chuỗi hồ sinh học và được tính toán theo các thông

số của Báo cáo tiền khả thi Mặt bằng khu xử lý được trình bày trong bản vẽ 4.1

Trang 31

4.4.2 Chức năng, tính toán và cấu tạo công trình

Hố tách dòng

Đoạn kênh cải tạo đã được duyệt để xây dựng bằng đất rộng 24m và 2 tuyến đường

rộng 8m, sâu từ 2 đến 2,4m Mực nước trong kênh khống chế vào mùa khô +1,6m ữ +1,8m

và về mùa hè +2,0m ữ +2,4m Cốt đáy kênh tại đây khống chế -0,6m

Hố tách dòng có cấu tạo một hố thu 20x2x4m, hai cổng thu nước BxH = 1000 x

1200mm có van tường điều tiết lưu lượng hoạt động chủ yếu vào mùa mưa Cốt đáy hố thu

khống chế -1,55m

Trạm bơm dâng nước (hình 4.3, 4.4)

a) Số lượng bơm và công suất máy bơm trục vít :Chiều cao máy bơm H = 6m bơm

nước từ cốt -0,6 lên +3,8m Như vậy trong giai đoạn đầu sẽ đặt 3 máy bơm trục vít có công

suất mỗi bơm là Q = 840m3/h Trong 3 bơm có 2 bơm có dùng biến tần cho động cơ.Trạm

bơm có 3 máng rộng 3,6m dài 13m cao 5m bằng bê tông cốt thép Trạm bơm hoạt động dưới

tác dụng của các tín hiệu lưu lượng và mực nước

b) Song chắn rác

+ Đợt 1 đặt hai song chắn rác, 1 làm việc, 1 dự phòng

+ Đợt 2 đặt thêm 1 song chắn rác nữa và 2 làm việc, 1 dự phòng

Song chắn rác có kích thước BxH = 1x3m vói số khe là 30, bề rộng khe hở 16mm

Tốc độ nước qua khe hở 0.4 – 0.8m/s và tổn thất qua song chắn là 0.02m

+ Lượng rác lấy từ song chắn trong một ngày khoảng 4,4 m3/ngày hay3,3T/ngày Sẽ

không dùng máy nghiền rác mà dùng xe ben kín để chở rác đi các bãi rác Mỗi ngày dùng 1

chuyến xe 5 tấn Sẽ có song chắn rác tinh ở bể lắng cát

Hồ lắng cát

Nếu dùng hồ lắng cát phải cần một diện tích gần 1.6 ha thì sẽ không đủ đất vì tổng

diện tích của các hồ trong phương án này đã chiếm tới 34 ha và phần đất còn lại quá manh

mún Do vậy ngay trong phương án nầy cũng sẽ dùng bể lắng cát bằng bê tông cốt thép

Bể lắng cát ngang có sục gió bằng bê tông cốt thép

Bể lắng cát sẽ giữ lại các hạt có đường kính lớn hơn 0,15 mm Từ định luật Stok, tốc độ

Sẽ sử dụng một sân phơi cát nhỏ trong phạm vi khu xử lý có diện tích 100 m2để chứa

cát trong 20-25 ngày Cát được chở đi để san nền ở những nơi xa khu dân cư, sử dụng 1 xe

ben 5 tấn để vận chuyển cát

Trang 32

Hồ kỵ khí:

Hồ kỵ khí dùng để xử lý sơ bộ nước thải có hàm lượng hữu cơ cao dưới dạng hòa tan

hay dưới dạng cặn lơ lửng Do trong lưu vực kênh Đen có nhiều xí nghiệp công nghiệp như

dệt, nhuộm, thực phẩm , hóa chất v.v mà hoạt động của các trạm xử lý cục bộ của các xí

nghiệp này không ổn định nên nước thải kênh Đen có nồng độ BOD, COD, SS cao hơn

các lưu vực khác

Thời gian lưu nước kéo dài nên BOD, COD được xử lý trong hồ kỵ khí đạt từ 50% đến

80% và một phần hàm lượng cặn được phân hủy đáng kể để biến thành CO, CO2, CH4, NH4,

v.v nhất là trong điều kiện cụ thể đề án có ưu thế là diện tích đất rộng và nhiệt độ không

khí cũng như nhiệt độ nước trung bình tương đối cao T ≥ 270C Nhiệt độ này phù hợp cho

Arthur (1983)

WHO (1987)

m

%

mg/l

m 3 //năm mg/l

27 14.000 0,35 0,51

60

27

500 0,01

20 - 50 5- 6

50 - 80

≈ 7

60

Hồ kỵ khí được thiết kế với công súât 46000m3/ngày, thời gian lưu nước là 1,5

ngày,độ sâu công tác 4m, taluy1:3 Chiều sâu chứa bùn 0.6m Dung tích hồ kỵ khí

W=69000m3 chia thành hai hồ nhỏ Tổng diện tích hồ F = 29.998m2 Các thông số của hồ

được trình bày trong bảng 4.9

b Máng dẫn nước từ bể lắng cát vào hồ kỵ khí

Máng dẫn nước chạy dọc thành giữa của hồ có chiều dài l = 177m Tiết diện máng đủ

để phân phối lưu lượng qtb = 46000x1,25=57500m3/ngày = 666l/s, i = 0,0006, B = 1000mm,

Trang 33

d Vách ngăn bể kỵ khí

Hồ kỵ khí hoạt động có hiệu quả khi được phân làm nhiều hồ kế tiếp nhau do tránh

được ảnh hưởng của quá trình phân hủy bùn đến quá trình ôxy hóa BOD và COD đồng thời

chắn gió để hồ không bị tạo sóng làm giảm ôxy và ảnh hưởng đến bờ hồ

Sẽ cấu tạo 1 vách ngăn bằng bê tông cốt thép không chịu lực dọc theo hồ

e Hàm lượng cặn giữ lại trong hồ kỵ khí

Hàm lượng SS = 250mg/l, tính cho 1 năm là 4197T/năm Số cặn hút từ hồ kỵ khí dự

kiến là 2093,5T/năm

Dự kiến kết quả xử lý trong hồ kỵ khí với T = 270C sẽ chỉ đạt 60%

Trang 34

B¶n vÏ 4.1

MÆt b»ng tr¹m b¬m

Trang 35

Cao Tr×nh

B¶n vÏ 4.3

Trang 36

B¶n vÏ 4.4 BÓ l¾ng c¸t

Trang 38

Hồ hiếu khí

a Hồ

Nước thải sau khi làm sạch ở hồ kỵ khí sẽ chuyển sang hồ hiếu khí.Các chất hữu cơ

phức tạp đã chuyển thành dạng đơn giản sau hồ kỵ khí sẽ phù hợp hơn cho các vi khuẩn hiếu

khí Việc bố trí các hồ hiếu khí nối tiếp nhau thuận lợi cho việc hình thành các nhóm vi sinh

và vì vậy qui trình làm sạch sẽ tốt hơn và ổn định hơn

Chất lượng nước vào hồ:

BOD = 200 x 0,4 = 80 mg/l COD = 250 x 0,4 = 100 mg/l

SS = 250 x 0,4 = 100 mg/l Hiện nay trên thế giới có nhiều cách tính toán hồ hiếu khí khác nhau, có thể tóm tắt

Metcalf & Eddy (1991)

20TCN - 51 - 84 (1989)

50

] 1 _ ) C

C [(

8,3 (a) 0,66 (b)

4 1,9kg O 2 /kwh

(3 - 6)h

4

3 1,8kgO 2 /kwh

b _ K a

1

= t

q

3

2 - 3

Ghi chú:

a) Theo Reedetal (1988): nếu trộn cục bộ thì thời gian lưu nước trong 5 hồ là 8,3 ngày

b) Nhưng nếu trộn trên toàn diện tích thì thời gian lưu nước chỉ cần 0,66 ngày

Từ số liệu trên, có thể chọn thời gian lưu nước t = 3 ngày

Hồ hiếu khí được thiết kế với công súât 46000m3/ngày, thời gian lưu nước là 3ngày,độ

sâu công tác 2,5m, taluy1:3 Chiều sâu chứa bùn 0,.2m Dung tích hồ kỵ khí W=138.000m3

gồm một hồ lớn và 2 hồ nhỏ tổng diện tích hồ F = 75131 m2 Các thông số của hồ được

trình bày trong bảng 4.9

b Máy nén khí: Dự kiến tải trọng trong từng hồ:

Hồ số 1: 80 mgBOD/l hay 154,64 kgBOD/giờ

Hồ số 2: 80 x 0,3 = 24 mgBOD/l hay 46 kgBOD/giờ

Hồ số 3: 24x0,65=15,6mg/l hay 29,9kgBOD/giờ Nước sau xử lý có hàm lượng BOD < 16,00mg

Trang 39

- Hàm lượng ôxy cần thiết cho các hồ:

Có 4 máy làm việc và 2 máy dự phòng

Hồ kỵ hiếu khí (Facultative ponds)

Sau hồ hiếu khí nước được chuyển qua hồ kỵ hiếu khí là loại hồ có tải trọng bề mặt rất

thấp Hồ này có tác dụng hạ thấp tiếp tục BOD còn lại sau hồ hiếu khí và giảm thiểu F.c

trong nước và cho phép phát triển một quần thể rong tảo mà qúa trình quang hợp sẽ tạo nên

ôxy cần thiết cho vi sinh trong hồ để loại trừ BOD

Trong báo cáo tiền khả thi có sử dụng hồ kỵ hiếu khí, tuy nhiên hiện nay trên thế giới

chưa có phương pháp tính hồ kỵ hiếu khí sau hồ hiếu khí

Các thông số hồ kỵ hiếu khí được tập hợp trong bảng sau:

Bảng 4.8 Các thông số tính tóan của hồ kỵ hiếu khí

Arthur (1983) Reed & al (1998) Polpraset &

Agarwalla (1994)

WHO

20TCN-51-86 Sau hồ

80

41

15

480 6,75 1,8

80

36

286 4,85 1,8

80

55

15

268 4,85 1,8

80

36

480 2,7 1,8 41-55

480

>6,75 1,8 72-84

313-777

1,8

150-350

1,5-2,0

Những kết quả tính toán theo các công thức trên phụ thuộc vào BOD của nước vào, nên

trong báo cáo tiền khả thi các chuyên gia Bỉ cho thời gian lưu nước là 3 ngày

Hồ kỵ hiếu khí được thiết kế với công súât 46000m3/ngày, thời gian lưu nước là

3ngày,độ sâu công tác 1,8m, taluy1:3 Chiều sâu chứa bùn 0,2m Dung tích hồ kỵ hiếu khí

W=138.000m3chia thành 3 hồ nhỏ tổng diện tích hồ F = 93933 m2 Các thông số của hồ

được trình bày trong bảng 4.12

Trang 40

Hồ hoàn thiện (Maturation)

Nước thải sau khi đã qua bể lắng cát, hồ kỵ khí, hồ hiếu khí và hồ kỵ hiếu khí đã được

làm sạch một cách triệt để có thể thỏa mãn tiêu chuẩn cấp A về BOD, COD Tuy nhiên điều

kiện thiên nhiên có thể biến động so với những tiêu chuẩn tính toán nên cần dùng hồ

maturation như sau:

Hồ hoàn thiện được thiết kế với công súât 46000m3/ngày, thời gian lưu nước là 3

ngày,độ sâu công tác 1,5m, taluy1:3 Dung tích hồ kỵ khí W=138.000m3chia thành 5 hồ

nhỏ tổng diện tích hồ F = 114886 m2 Các thông số của hồ được trình bày trong bảng 4.9

Kích thước chi tiết các hồ xem bảng 4.9

Sân phơi bùn

Để làm khô bùn lấy lên từ các hồ có thể sử dụng sân phơi bùn thông thường có cấu tạo

các lớp đá và cát dày 300 - 450mm

Bùn được làm khô với độ ẩm 60% trong 20 ngày về mùa khô và 40 ngày về mùa mưa

Về mùa mưa sân phơi bùn cần có mái che

Dung tích bùn được xác định theo tiêu chuẩn 0,04m3/ng-năm hay V = 0,04 x 200 000

= 8 000m3/năm Lượng bùn cần hút từ hồ kỵ khí là 40%: V = 8 000 x 0,4 = 3 200 m3/năm

Nếu chỉ hút 4 lần về mùa khô, mỗi lần là 800m3 thì diện tích sân phơi được tính với h= 0,2m

thì F = 4000m2 Thu hồi bùn bằng phương pháp thủ công Vôi bột có thể trộn với bùn trước

hoặc sau khi thu hồi để tăng chất lượng và diệt khuẩn triệt để hơn Hàm lượng bùn đạt

2094T/năm

Nhà đặt máy nén khí

Tổng số máy nén khí: n1 = 6 cái; Diện tích nhà: F = 170m2

Trạm biến thế ngoài trời và máy phát điện dự phòng

Công suất 450kw, điện thế 22/0.4 kW

Đặt 1 máy biến thế chung cho trạm bơm, trạm khí nén, bơm bùn và chiếu sáng

Máy phát điện 300KVA cho 4 máy nén khí và 2 máy bơm

Đường nội bộ

Bờ bao các hố có bề rộng 5m là đường nội bộ Một con đường chạy xuyên khu xử lý, gần

chợ có bề rộng 8m, dài 300m, thay cho con đường hiện hữu nối hai khu dân cư Đông và Tây

Bàu Sen

Nhà quản lý

Nhà quản lý 2 tầng, tường gạch, mái tôn có trần rộng có tổng diện tích 217m2

4.4.3 Cấu tạo thành hồ

Với taluy m = 1:3, thành hồ sẽ được đắp bằng đất cát pha sét mà không có bất cứ một

hình thức gia cường nào Dòng chảy trong hồ không đáng kể nên không gây sụt lún nhiều

Các hồ lớn đã được chia thành những hồ nhỏ, vì vậy sóng trong các hồ cũng không đáng kể

Bề rộng mặt thành hồ là 5m, riêng đường quy họach xuyên qua khu xử lý có bề rộng 8 m

4.4.4 Kiểm tra khả năng xử lý các hồ

a Xử lý BOD đạt yêu cầu (xem bảng tổng hợp 4.10 )

b Xử lý FC đạt yêu cầu (xem bảng tổng hợp 4.10)

c Tổng hợp thông số các hồ được trình bày trong các bảng 4.10, 4.11, 4.12

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1                                              Chất l−ợng n−ớc kênh đen - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 1. 1 Chất l−ợng n−ớc kênh đen (Trang 8)
Bảng 2.4                                       Dòng chảy Kênh Đen - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 2.4 Dòng chảy Kênh Đen (Trang 17)
Bảng 2.5                        Các tuyến cống hiện hữu trong lưu vực - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 2.5 Các tuyến cống hiện hữu trong lưu vực (Trang 18)
Bảng 3.2                                  Quy hoạch các tuyến cống - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 3.2 Quy hoạch các tuyến cống (Trang 21)
Bảng 3.3              Cống hộp từ đường Độc Lập đến Kênh 19-5 - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 3.3 Cống hộp từ đường Độc Lập đến Kênh 19-5 (Trang 22)
Bảng 4.1                          Tỉ lệ dân dùng nước giếng trong lưu vực - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.1 Tỉ lệ dân dùng nước giếng trong lưu vực (Trang 27)
Bảng 4.4                                   Công nghệ xử lý n−ớc thải - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.4 Công nghệ xử lý n−ớc thải (Trang 29)
Bảng 4.5                                              Các ph−ơng án - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.5 Các ph−ơng án (Trang 30)
Bảng  4.6                                 Các thông số tính tóan hồ ky khí - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
ng 4.6 Các thông số tính tóan hồ ky khí (Trang 32)
Bảng 4.7                         Các thông số hồ tính tóan hồ hiếu khí - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.7 Các thông số hồ tính tóan hồ hiếu khí (Trang 38)
Bảng 4.8                                Các thông số tính tóan của hồ kỵ hiếu khí - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.8 Các thông số tính tóan của hồ kỵ hiếu khí (Trang 39)
Bảng 4.10                                      Bảng tổng hợp thông số các hồ và kết quả xử lý PA -IA - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.10 Bảng tổng hợp thông số các hồ và kết quả xử lý PA -IA (Trang 42)
Bảng 4.11         Bảng tổng hợp khối l−ợng đào, đắp, kè và kinh phí xây dựng PA-IA - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.11 Bảng tổng hợp khối l−ợng đào, đắp, kè và kinh phí xây dựng PA-IA (Trang 43)
Bảng 4.12                  Bảng tổng hợp thông số các hồ so với ph−ơng án Ia - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.12 Bảng tổng hợp thông số các hồ so với ph−ơng án Ia (Trang 44)
Bảng 4.13     Bảng Thông Số Các Hồ PAIB - Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa
Bảng 4.13 Bảng Thông Số Các Hồ PAIB (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w