1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH LY TIEU HOAx

39 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc lại giải phẫu hệ tiêu hóa:● Chức năng bài tiết dịch tiêu hóa - Họng - Thực quản - Dạ dày - Ruột non tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng - Ruột già manh tràng, đại tràng lên, đại tràng n

Trang 1

SINH LÝ HỆ TIÊU HÓA

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 3

1 Nhắc lại giải phẫu hệ tiêu hóa:

Chức năng bài tiết dịch tiêu hóa

- Họng

- Thực quản

- Dạ dày

- Ruột non (tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng)

- Ruột già (manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma, trực tràng và ống hậu môn).

Gồm: - Tuyến nước bọt

- Tuyến dạ dày

- Tuyến ruột

- Tuyến tụy ngoại tiết

- Hệ thống bài tiết và vận chuyển mật (gan, ống mật, túi mật).

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 4

2 Quá trình tiêu hóa

2.1 Tiêu hóa ở miệng và thực quản

Trang 5

● Tác dụng của nước bọt:

● Tiêu hóa tinh bột chín thành đường maltose

● Làm ẩm và bôi trơn thức ăn cho dễ nuốt

● Sát khuẩn (kháng thể, lysozym)

● Giúp cho sự nói

● Hệ thần kinh thực vật, chủ yếu hệ phó giao cảm

Tăng bài tiết khi nhai, ngửi hoặc nếm thức ăn

Vị chua làm tăng bài tiết nước bọt từ 8-20 lần

● Nhân nước bọt ở hành, cầu não

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 6

● Nuốt: đưa thức ăn xuống thực quản đến dạ dày

Trang 7

● Hàm răng của người bao gồm 3 loại răng: 

   + Răng nanh dùng để xé thức ăn

   + Răng cửa dùng để cắt thức ăn

   + Răng hàm dùng để nghiền nát thức ăn

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 8

● Lưỡi có chức năng:

   + Nhào trộn thức ăn với nước bọt,

   + Giúp nhai kỹ hơn,

   + Chức năng vị giác

   + Tham gia vào việc phát âm,

   + Tham gia phản xạ nuốt.

Trang 9

● Kết quả tiêu hóa ở miệng:

Tạo ra viên thức ăn mềm, trơn đưa vào thực quản,

Thủy phân tinh bột chín thành đường maltose, hiện tượng này còn tiếp tục một thời gian nữa

ở dạ dày.

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 10

2.2 Tiêu hóa ở dạ dày

Trang 11

● 2.2.1 Chức năng chứa thức ăn:

Giai đoạn đầu sau khi ăn, trong dạ dày có hai quá trình tiêu hóa thức ăn:

● Thức ăn nằm xung quanh đã ngấm dịch vị và được dịch vị tiêu hóa thành vị trấp

(chyme)

● Thức ăn ở giữa chưa ngấm dịch vị, pH còn trung tính nên amylase nước bọt còn tiếp tục phân giải tinh bột chín thêm một thời gian nữa cho đến khi thành phần thức ăn ở giữa cũng ngấm dịch vị thì amylase nước bọt mới ngừng hoạt động

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 12

2.2.2 Hoạt động cơ học của dạ dày:

● Nghiền nhỏ thức ăn thêm nữa và trộn đều thức ăn với dịch vị để tạo thành vị trấp

● Đẩy vị trấp nằm ở xung quanh xuống hang vị và ép vào khối vị trấp này một áp suất lớn

để mở môn vị, đẩy vị trấp xuống tá tràng

Trang 13

2.2.2 Hoạt động cơ học của dạ dày:

Trang 14

2.2.3 Bài tiết dịch vị:

● Tế bào chính bài tiết các Enzym

● Tế bào viền bài tiết HCl

● Tế bào cổ tuyến bài tiết chất nhầy

Trang 15

2.2.4 Thành phần, tác dụng của dịch vị:

Pepsin: tiêu hóa protid

Lipase: tiêu hóa lipid

Chymosin: phân giải sữa Quan trọng ở trẻ em

● Làm tăng hoạt tính của men pepsin.

● Thủy phân cellulose của rau non.

Trang 16

Yếu tố nội: Do tế bào viền bài tiết, là một chất cần thiết cho sự hấp thu vitamin B12 trong

ruột non

:

 Trung hòa một phần HCl trong dịch vị khi có tình trạng tăng tiết acid

 Liên kết với chất nhầy tạo thành hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Chất nhầy: Liên kết với HCO3

nhằm bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 17

2.2.5 ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT DỊCH VỊ

Thần kinh

Thể dịch

Thần kinh nội tại: đám rối dưới niêm mạc

Thần kinh trung ương (hệ giao cảm và phó giao cảm

Phản xạ không điều kiện

Phản xạ có điều kiện

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 18

Phản xạ có điều kiện: do hình dáng, màu sắc, mùi vị thức ăn, khung cảnh bữa ăn… gây

tiết dịch vị Dịch vị này gọi là dịch vị tâm lý.

Phản xạ không điều kiện:

● Thức ăn tác dụng vào niêm mạc dạ dày gây tiết dịch vị

● Hệ phó giao cảm có tác dụng làm tăng tiết dịch vị, còn hệ giao cảm làm giảm tiết dịch tuy

nhiên tác động yếu hơn hệ phó giao cảm

Trang 19

↳ ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT DỊCH VỊ

Trang 20

❶ Gastrin

Gastrin

Là một hormon bản chất peptid có 17 acid amin

do tế bào G của niêm mạc vùng hang dạ dày bài tiết

Dây X

Sức căng thành dạ dày

Pepton, proteose

Helicobacter Pylori

Trang 21

❷ Gastrin-like

Tá tràng

Tụy nội tiết

U tụy – U hành tá tràng (gastrinome)

Tăng tiết gastrin-like

Tăng tiết acid

Loét dạ dày tá tràng nhiều chỗ

Hội chứng Zollinger - Elisson

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 22

H2

Trang 23

❹ Glucocorticoid

Khi nồng độ trong máu tăng

Kích thích bài tiết acid chlohydric và pepsin

Ức chế bài tiết chất nhầy

Trang 24

❺ Prostaglandin E2

Là hormon do tế bào niêm mạc dạ dày bài tiết

Giảm tiết acid

Tăng tiết nhầy

Tăng lưu lượng máu đến niêm mạc dạ dày

Bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 25

2.2.6 Kết quả tiêu hóa ở dạ dày:

chất dinh dưỡng trong sữa mẹ.

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 26

2.3 Tiêu hóa ở ruột non

Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa,

Dài trung bình 5m, dài gấp 3 lần ruột già, đường

kính 2,5-3cm,

Trang 27

● Ruột non có chức năng hoàn tất việc tiêu hóa thức ăn, vì vậy đóng vai trò quan trọng nhất ở

ống tiêu hóa.

Đặc điểm cấu tạo của ruột non rất thuận lợi cho quá trình tiêu hóa:

Là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa,

Diện tích hấp thu rộng 250m2,

Có nhiều dịch tiêu hóa đổ vào,

Hệ thống men rất phong phú có khả năng phân giải tất cả thức ăn thành dạng có thể hấp thu

Lipid thành axít béo và glycerol

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 28

2.3.1 Hoạt động cơ học của ruột non

Hoạt động co thắt

Cử động quả lắc

Nhu động

Phản nhu động ruột

Trang 29

Bài tiết dịch tụy: khoảng 1 lít-1,5lít/24h

● Nhóm men tiêu hóa protid: trypsin, chymotrypsin,

carboxypeptidase

● Nhóm men tiêu hóa lipid: lipase, phospholipase…

● Nhóm men tiêu hóa glucid: amylase, maltase

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 30

Bài tiết mật

● Muối mật là thành phần duy nhất trong dịch mật có tác dụng tiêu hóa:

● Nhũ tương hóa triglycerid,

● Giúp hấp thu acid béo, monoglycerid, vitamin A, D, E, K

● Ngoài ra muối mật còn giúp cho cholesterol tan dễ trong dịch

mật để chống hình thành sỏi mật.

Trang 31

Bài tiết dịch ruột

● Khoảng 2-3lít/ 24h bao gồm:

Nhóm men tiêu hóa protid: aminopeptidase, dipeptidase, tripeptidase, enteropeptidase,

Nhóm men tiêu hóa glucid: amylase dịch ruột, maltase, sucrase, lactase.

Nhóm men tiêu hóa lipid: lipase.

Dịch ruột được điều hòa bài tiết chủ yếu do cơ chế cơ học Khi thức ăn đi qua ruột, nó sẽ kích thích các tuyến bài tiết ra dịch kiềm và chất nhầy đồng thời làm các tế bào niêm mạc ruột non bong và vỡ ra, giải phóng các enzym vào trong lòng ruột Do vậy mà tế bào niêm mạc ruột non cứ 3 - 5 ngày đổi mới một lần.

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 32

2.4 Tiêu hóa ở ruột già

● Ruột già gồm có manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma và trực tràng

● Quá trình tiêu hóa ở ruột già không quan trọng, bởi vì khi xuống đến ruột già, chỉ còn lại những chất cặn bã của thức ăn,

được ruột già tích trữ tạo thành phân và tống ra ngoài

● Hoạt động cơ học của ruột già: tương tự ruột non có tác dụng đẩy phân xuống trực tràng.

● Hấp thu nước, cô đặc phân

● Hoạt động tiết dịch: chủ yếu tiết nhầy làm trơn phân

● Vi khuẩn trong ruột già: chủ yếu là E coli, tham gia tổng hợp vitamin nhóm B, vitamin K và acid folic.

Trang 33

3 Quá trình hấp thu

3.1 Hấp thu ở miệng và dạ dày: không đáng kể

3.2 Hấp thu ở ruột non là quan trọng nhất:

● Protid: hấp thu dưới dạng axít amin

● Glucid: hấp thu mạnh ở hỗng tràng dưới dạng monosaccharides

● Lipid: hấp thu dưới dạng axít béo và glycerol

● Vitamin:

● Vitamin tan trong nước: hấp thu nhờ khuếch tán trừ vitaminB12 phải có yếu tố nội mới hấp thu được.

● Vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) hấp thu theo lipid

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 34

4 Sinh lý học Gan

Gan là một cơ quan có nhiều chức năng quan trọng:

● Chức năng chuyển hóa

● Chức năng tạo mật

● Chức năng chống độc

● Chức năng nội tiết và một số chức năng khác

Trang 35

Chức năng chuyển hóa

Chuyển hóa glucid: chủ yếu là glucose, còn fructose, galactose sẽ được gan chuyển hóa

Trang 36

Chuyển hóa protid:

● Gồm hai quá trình: chuyển hóa axít amin và tổng hợp protein

● Trao đổi amin: Là quá trình quan trọng nhất để gan tổng hợp nên các acid amin nội sinh nhờ một loại enzym quan trọng là transaminase Trong đó, có 2 enzym rất quan trọng là GPT và GOT:

GOT (glutamat oxaloacetat transaminase) hay ASAT (aspartat transaminase)

GPT (glutamat pyruvat transaminase) hay ALAT (alanin transaminase)

Trang 37

● Tổng hợp các yếu tố đông máu: Gan tổng hợp fibrinogen và các yếu tố đông máu II, VII, IX và X từ

vitamin K Khi suy gan, quá trình đông máu bị rối loạn, bệnh nhân rất dễ bị xuất huyết

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Trang 38

Chức năng dự trữ:

● Gan dự trữ cho cơ thể nhiều chất quan trọng như: máu, glucid, sắt và một số vitamin A,

D, B12, trong đó quan trọng nhất là vitamin B12

Chức năng tạo mật:

● Sau khi bài tiết, mật theo ống mật vi ti đổ vào ống mật của khoảng chủ

● Từ đây mật theo ống gan đi đến chứa ở túi mật

● Túi mật sẽ co bóp đưa mật vào tá tràng qua cơ vòng Oddi

Trang 39

Chức năng chống độc:

● Bảo vệ cơ thể chống lại các sản phẩm độc xâm nhập qua đường tiêu hóa,

● Giảm độc tính và thải trừ một số chất được tạo ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể

● Cơ chế chống độc của gan do cả tế bào Kupffer và tế bào gan đảm nhiệm

Chức năng nội tiết:

● Bài tiết hormone erythropoietin giúp tăng tạo hồng cầu (10%)

● Tham gia vào quá trình tạo dạng hoạt tính của vitamine D

10/29/18 Ths Nguyễn Đăng Vương

Ngày đăng: 29/10/2018, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w