1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh lý bài tiết nước tiểu

17 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ống lượn gần Tái hấp thu ion natri  Tái hấp thu glucose: ngưỡng glucose của thận 1.8g/L  Tái hấp thu protein và acid amin  Tái hấp thu ion bicarbonat  Tái hấp thu kali, clovà một s

Trang 1

SINH LÝ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

THS Nguyễn Đăng Vương

Trang 2

Giải phẫu hệ tiết niệu

Trang 3

Cấu tạo của thận

Trang 4

Chức năng thận

Nội tiết – ngoại

tiết

Ngoại tiết – nước

tiểu

Nội tiết Erythropoietin Renin-Angiotensin

Trang 5

Đơn vị chức năng của thận

Trang 7

Màng lọc ở cầu thận

• Dịch từ trong lòng mạch đi vào trong bọc Bowman phải qua màng lọc gồm ba lớp:

• (1) Lớp tế bào nội mô mao mạch, trên tế bào này có

những lỗ thủng có đường kính 160Å

• (2) Màng đáy: Là một mạng lưới sợi collagen và

proteoglycan, có các lỗ nhỏ đường kính 110Å, tích điện

âm

• (3) Lớp tế bào biểu mô (lá trong) của bao Bowman: Là một lớp tế bào biểu mô có chân, giữa các tua nhỏ có các khe nhỏ có đường kính khoảng 70 - 75Å

Trang 8

Màng lọc ở cầu thận

Trang 9

Lọc máu ở tại cầu thận

NƯớc tiểu đầu có:

Ph=Ph của huyết tương

Phân tử lượng >80.000

Không có thành phần hữu hình của máu

1/20 lượng protein của huyết tương

Trang 10

Tái hấp thu ống thận

170-180L máu được lọc

1.5-2L nước tiểu

Trang 11

Ống lượn gần

 Tái hấp thu ion natri

 Tái hấp thu glucose: ngưỡng glucose của thận 1.8g/L

 Tái hấp thu protein và acid amin

 Tái hấp thu ion bicarbonat

 Tái hấp thu kali, clovà một số ion khác

 Tái hấp thu urê

 Tái hấp thu nước: 75 – 89%

 Bài tiết creatinin: không được tái hấp thu

Trang 12

Tái hấp thu ở quai Henle

• Tái hấp thu tới 25% natri và 15% nước

Trang 13

Tái hấp thu và bài tiết ở ống lượn xa

• Tái hấp thu ion natri: chịu tác dụng của aldosteron

• Tái hấp thu ion bicarbonat

• Tái hấp thu nước: 2ml đã đủ để hoà tan các chất có trong nước tiểu Số còn lại 18ml không tham gia vào hoà tan vật chất

• Bài tiết ion hydro

• Bài tiết ammoni - NH3: glutamin bị khử amin dưới tác dụng của

• Glutaminase

• Bài tiết ion kali

Trang 14

Tái hấp thu ở ống góp

• Ống góp nằm ở vùng tủy thận ưu trương, thuận lợi cho

sự tái hấp thu nước

• Sự tái hấp thu nước ở ống góp chịu tác dụng của ADH

Trang 15

THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẬN

• Độ thanh thải (clearance) của một chất X là thể tích huyết tương được thận lọc sạch chất đó trong một phút

• CX là clearance của một chất (ml/phút)

• UX là nồng độ chất đó trong nước tiểu (mg/ml)

• PX là nồng độ chất đó trong huyết tương (mg/ml)

• V là lượng nước tiểu trong một phút (ml/phút)

Trang 16

THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẬN

• Độ thanh thải creatinin:

• Giá trị bình thường (với diện tích da là 1,73 m2): 100 - 120 ml/phú

• Độ thanh thải inulin:

• Giá trị bình thường (với diện tích da là 1,73 m2) là 80 -160 ml/phút

ở nam và 90 - 140 ml/phút ở nữ.

• Định lượng urê huyết:

• tăng urê huyết vừa phải có thể là do giảm lọc ở cầu thận, hoặc do các yếu tố khác như thiếu nước, mất nước do thuốc lợi niệu hay

do chế độ ăn có nhiều protein

Trang 17

CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC LỢI NIỆU

Thuốc lợi niệu thẩm thấu

• Chất ít được tái hấp thu nên làm cho áp suất thẩm thấu trong ống thận cao, Ví dụ, mannitol, sucrose.

Thuốc lợi niệu có tác dụng tại quai Henle (ví dụ

furosemid)

• Thuốc có tác dụng ức chế tái hấp thu clo và natri ở nhánh lên của quai Henle,

Thuốc lợi niệu kháng aldosteron (ví dụ spironolacton)

• Thuốc cạnh tranh với aldosteron ở ống lượn xa và ống góp, ức chế trao đổi natri – kali ở ống thận, làm giảm tái hấp thu natri và giảm đào thải kali.

Ngày đăng: 29/10/2018, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w