Các hoạt ñộng tiêu hóa Hoạt ñộng cơ học: Có tác dụng nghiền nhỏ thức ăn, làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn và dịch tiêu hóa => tốc ñộ phản ứng hóa học tiêu hóa tăng lên Hoạt ñộn
Trang 1Chương 5
Chương 5
SINH LÝ TIÊU HÓA
Trang 2Ý nghĩa và quá trình phát triển
Ý nghĩa:
Cơ thể muốn sống cần có các chất nuôi dưỡng, dùng
ñể sản xuất công và ñảm bảo hoạt ñộng sống của cơ thể => lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn => hệ tiêu hóa ñảm nhiệm
ðộng vật càng ở thang tiến hoá cao, hệ tiêu hoá càng phát triển và phân hoá thành nhiều phần phức tạp, từ miệng ñến hậu môn và các tuyến tiêu hoá
Trang 4Các hoạt ñộng tiêu hóa
Hoạt ñộng cơ học:
Có tác dụng nghiền nhỏ thức ăn, làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn và dịch tiêu hóa => tốc
ñộ phản ứng hóa học tiêu hóa tăng lên
Hoạt ñộng bài tiết
Có tác dụng cung cấp dịch tiêu hóa chứa enzim xúc tác cho phản ứng hóa học tiêu hóa thức ăn.
Hoạt ñộng hấp thu:
Chuyển các sản phẩm ñã ñược tiêu hóa về cơ học
và hóa học từ trong ống tiêu hóa vào máu.
Trang 5Tiêu hoá ở khoang miệng và thực
Răng: Ở người trưởng thành có 32 răng
Chức năng: Cắt, xé và nghiền thức ăn => làm nhỏ kích thước của thức ăn
Lưỡi: Lưỡi là khối cơ tiếp liền với nền hầu ở phần sau của miệng
Chức năng: cảm nhận vị và tham gia phản xạ nuốt
Hầu: là một ống ngắn nối tiếp với khoang miệng Chức năng: ñóng kín khí quản khi nuốt
Trang 9Các tuyến nước bọt
Các tuyến nhỏ nằm rải rác trong niêm mạc khoang miệng
Ba ựôi tuyến lớn:
đôi tuyến mang tai
đôi tuyến dưới lưỡi
Trang 10các ñôi tuyến nước bọt
Trang 11S tiêu hoá trong khoang ming
Tiêu hoá cơ học: tác dụng nghiền thức ăn, làm tăng diện tiếp xúc với các men giúp các phản ứng hoá học về tiêu hoá xảy ra nhanh hơn.
Tiêu hoá hoá học:
ðường thần kinh truyền ra
Trang 12- Thành phần: 98-99,5% nước, 1-1,5% chất hữu cơ
và vô cơ
pH: 6,3-6,8
Chất hữu cơ: chất nhầy và enzyme amylase
Chất vô cơ: Muối Na, K, Ca, Cl - , PO 4 3- , HCO 3
Trang 13Tiêu hoá ở dạ dày
Trang 14Tiêu hoá ở dạ dày
Cu to:
Dạ dày ñơn là khúc phình của bộ máy tiêu hoá, thông với thực quản qua tâm vị và với tá tràng qua môn vị Dung tích khoảng 1-2 lít, lúc ñói rộng khoảng 10cm, cao 20cm
Tuyến của dạ dày gồm 4 loại tế bào
+ Tế bào chính: sản xuất enzyme pepsinogen và các enzyme khác
+ Tế bào bờ (viền, thành) sản xuất HCl và nội yếu
tố cần cho hấp thu B12
+ Tuyến hậu vị: tiết chất nhày, vị tố gastrin
+ Tế bào niêm dịch: tiết chất nhày
Trang 15Chức năng chứa ñựng của dạ dày
Khi thức ăn vào dạ dày => thân dạ dày phình dần ra phía ngoài do
ñó dạ dày chứa ñược nhiều thức ăn hơn Khả năng chứa tối ña của dạ dày có thể lên tới 1,5 lít
Tiêu hoá cơ học ở dạ dày ñơn
- Cử ñộng của dạ dày
+ Dạ dày co bóp nhờ ba lớp cơ khoẻ: Cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên giữa, cơ chéo bên trong
Trang 16Dạ dày co bóp 20s/1 lần
Khởi ñầu từ thân dạ dày và dồn dần xuống môn
vị, lần ñầu sẽ không qua tá tràng mà bị dồn trở lại, lúc xuống thức ăn ñi bên ngoài, lúc trở lên ñi theo ñường giữa.
Vùng ñáy dạ dày không tham gia trực tiếp vào quá trình nghiền, nhào trộn thức ăn
Trang 17- Sự ñóng mở môn vị
Sau nhiều lần nhào trộn, thức ăn thấm acid và các men tiêu hoá còn ñược gọi là vị trấp => cửa môn vị => tá tràng
Trang 18Tiêu hoá hoá học ở dạ dày
Trong niêm mạc dạ dày có rất nhiều tuyến vị tiết ra dịch vị Mỗi tuyến vị ñược cấu tạo bởi các loại tế bào khác nhau:
Tế bào chính tiết ra enzym pepsinogen và các enzym tiêu hóa khác.
Tế bào thành (hay còn gọi là tế bào bờ) tiết
ra HCl.
Tế bào cổ tuyến tiết ra chất nhầy mucin.
Tế bào nội tiết tiết ra hormon gastrin.
Trang 20- ðiều hoà tiết dịch vị do thần kinh và thể dịch
+ ñiều hòa bằng thần kinh:
Phản xạ có ñiều kiện
Phản xạ không ñiều kiện
+ ðiều hòa bằng thể dịch:
Các tuyến vị vùng hang vị tiết ra nhiều gastrin
=> thấm vào máu trở lại vùng thân dạ dày, kích thích các tuyến vị ở ñây tăng cường bài tiết dịch vị
Histamin tác ñộng vào chất thụ cảm H2 của tế
bào thành làm tăng tiết HCl
Một số hormon phần vỏ tuyến trên thận có tác dụng tăng tiết dịch vị tuy không trực tiếp
Trang 21- Thành phần của dịch vị
Dịch vị tinh khiết là dịch lỏng, trong suốt, không màu và quánh
ðộ pH của dịch vị nguyên chất là 0,9-1,5; khi có thức ăn lẫn pH=1,5-2,5
Trang 22- Tác dụng tiêu hóa của dịch vị:
Enzym pepsin (pH :1,5 - 3,1): cắt các liên kết peptid của protein, phân giải chúng thành các polypeptid như albumose và pepton
Enzym chymosin (pH = 4): phân giải sữa
Enzym lipase (pH = 6): phân giải lipid ñã nhũ tương bằng cách cắt liên kết este giữa glyxerol và acid béo, tạo thành acid béo và monoglycerid
Chất nhầy mucin: bảo vệ niêm mạc dạ dày tránh khỏi tác dụng ăn mòn của enzym pepsin và HCl
Trang 23Tiêu hoá ở ruột non
Ruột non là ñoạn giữa và dài nhất của ống tiêu hóa (Ở người:ống dài từ 3-6 m, rộng 4 cm, gấp 2-4 lần chiều cao cơ thể)
Ruột non chia làm 3 ñoạn chính.
Tá tràng
Hỗng tràng
Hồi tràng
Thành ruột non ñược cấu tạo bởi 2 lớp cơ trơn:
cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong
Niêm mạc ruột có rất nhiều lông ruột làm cho mặt trong của ruột như một lớp nhung
Trang 27Cử ñộng cơ học của ruột non
Co thắt từng phần
Khi từng ñoạn ruột co thắt => tiết diện hẹp lại => xáo trộn thức ăn, làm cho thức ăn ngấm dịch tiêu hóa ở từng ñoạn
Cử ñộng quả lắc:
Làm cho các ñoạn ruột trườn ñi trườn lại => xáo trộn thức ăn, tránh ứ ñọng, tăng cường tốc ñộ tiêu hóa, hấp thu
Cử ñộng nhu ñộng
ðây là dạng cử ñộng nhịp nhàng lan truyền từ trên xuống dưới => ñẩy liên tục thức ăn từ trên xuống dưới, làm cho quá trình hấp thụ thức ăn dễ dàng hơn.
Cử ñộng phản nhu ñộng
Tác dụng: ñẩy thức ăn theo chiều ngược lại, làm cho quá trình tiêu hóa và hấp thu triệt ñể hơn
Trang 28Tuyến tiêu hóa
Trang 29Dịch tụy
Tuyến tụy
Phần nội tiết: các tế bào tập hợp thành ñảo Langerhans, tiết ra hormon.
Phần ngoại tiết gồm rất nhiều nang, trong mỗi nang
có hai loại tế bào: tế bào nang và tế bào trung tâm (hay các tế bào ống).
+ Dịch tuỵ: một dịch lỏng, hơi quánh, trong suốt, không mầu, pH là 7,8-8,4
+ Thành phần dịch tụy:
• nước chiếm 98,5%,
• chất vô cơ (0,7-0,8%): Na + , K + , Ca 2+ , Mg 2+ , Cl - , SO 4 2- , HCO 3 -
• chất hữu cơ 0,7-0,8%: enzym phân giải protein, lipid, glucid, ngoài ra còn một ít bạch cầu, globulin
Trang 30Tuyeáááán Tuî
Trang 31Tác dụng của dịch tụy
Enzym trypsin: cắt các liên kết peptid có phần -COOH thuộc các acid amin kiềm => chuỗi polipeptid
Chymotrypsin:cắt các liên kết peptid có phần –COOH thuộc các acid amin có nhân thơm => các chuỗi polipeptid
chuỗi polypeptid bằng cách cắt rời acid amin ñứng ở ñầu C của chuỗi
Trang 32- Nhóm enzym phân giải lipid:
Lipase(tối ưu pH=6,8): Lipase cắt ñứt các liên kết este giữa glycerol với acid béo,
do ñó nó phân giải các triglycerit của lipid
ñã nhũ tương hóa bởi dịch mật, tạo thành monoglycerit, acid béo và glycerol
Phospholipase: cắt các liên kết este giữa glycerol với acid phosphoric
Cholesterolesterase: thủy phân steroid của thức ăn cho ra acid béo và sterol
Trang 33- Nhóm enzym phân giải glucid
Amylase dịch tuỵ (pH = 7,1): cắt liên kết 1-4 anpha glucozit của cả tinh bột sống và chín cho ra maltose
Maltase phân giải ñường maltose thành glucose
Tạo ra môi trường có pH thích hợp cho các enzym hoạt ñộng
Trang 34Sự ñiều tiết dịch tuỵ
Pha thần kinh : Dây số X ñiều hoà hoạt ñộng của tuyến tuỵ Kích thích dây X gây tăng tiết dịch tuỵ
Pha thể dịch : một số hormon do niêm mạc ruột tiết ra tham gia quá trình ñiều hoà tiết dịch tuỵ
Secretin là một chất tiết của ñoạn ñầu ruột non: kích thích tiết NaHCO3
Pancreozymin: kích thích tiết dịch tụy
HCl và các sản phẩm tiêu hóa của protein, lipid như pepton, acid béo vào tá tràng cũng gây tăng tiết dịch tuỵ
Trang 36Mật
Trang 37Thành phần:
89 11 6 2,5 0,4 0,8
98 2 0,7 0,2 0,06 0,7
Mật ở gan (%) Thành phần
Trang 38Sự hình thành và tác dụng của
các thành phần của dịch mật
Muối mật:
Muối mật giúp cho sự hấp thu các sản phẩm tiêu hóa của lipid và các chất hoà tan trong lipid như các vitamin A, D, E, K
glycocholic và taurocholic
Sắc tố mật
Nguyên liệu tổng hợp sắc tố mật là bilirubin
Các tế bào gan có khả năng loại thải một số chất lạ xâm nhập vào cơ thể như các vi khuẩn, một số chất màu qua ñường mật
Mật góp phần tạo môi trường kiềm ñể các enzym dịch tuỵ hoạt ñộng
Trang 39Dịch ruột
Sự bài tiết dịch ruột
Các tuyến Lieberkυhn nằm rải rác trong niêm mạc ruột tiết ra nước và muối vô cơ Các enzym tiêu hóa thì ñược tổng hợp trong các tế bào niêm mạc ruột
Các tế bào nhầy nằm xen kẽ trong tế bào niêm mạc tiết ra chất nhầy
Trang 40Thành phần, tính chất và tác dụng của dịch ruột
Dịch ruột là một chất lỏng, rất nhớt và ñục do có nhiều mảnh vụn của tế bào niêm mạc (pH = 8,3)
Thành phần: Nước : 98%; Chất vô cơ 1%; Chất hữu cơ 1%
Tác dụng chủ yếu của dịch ruột là tạo ra các enzym tiêu hóa
Các enzim:
enzym phân giải protein: Aminopeptidase; Iminopeptidase; tripeptidase và dipeptidase; enzym nuclease
Thuộc nhóm enzym phân giải lipid:Lipase, phospholipase, cholesterol-esterase
enzym phân giải glucid
Trang 41Sự hấp thu trong ruột non
Cơ chế:
- Sự thẩm thấu theo qui luật vật lý
- Sự vận tải tích cực
Cấu tạo ñặc biệt của ruột non:
- Niêm mạc ruột non tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn lên nhiều lần nhờ các nếp gấp
- Bề mặt niêm mạc lại ñược cấu tạo bởi số lượng rất lớn các lông nhung và vi lông nhung
* Mỗi lông nhung ñược cấu tạo: ngoài cùng là lớp
tế bào biểu mô, trong lòng lông hút có hệ thống mạch máu, mạch bạch huyết, dây thần kinh Phủ lên lớp biểu mô là chất nhầy ñể bảo vệ
Trang 43Sự hấp thụ trong ruột non
Lipit => nhũ tương hóa => micell => axit béo + monoglyxerit
=> qua mạch => triglyxerit => ñến các vị trí chuyển hóa khác hoặc dự trữ ở các mô mỡ
• Sự hấp thu các vitamin
Hầu hết các vitamin ñược hấp thụ tích cực bởi tế bào niêm mạc ruột không cần sự biến ñổi hóa học nào
Sự hấp thu muối khoáng:
Các muối khoáng hay chất vô cơ nói chung ñược hấp thụ dưới dạng ion, thông qua cơ chế vận tải tích cực
Sự hấp thu nước:
Nước ñược hấp thu bằng cơ chế tích cực ở ruột già
Trang 44ðiều hoà hấp thu
Kích thích thần kinh giao cảm làm giảm hấp thu, ngược lại, kích thích thần kinh phó giao cảm làm tăng hấp thu của ruột.
Một số chất như hormon vỏ tuyến trên thận, tuyến giáp, tuyến tuỵ (insulin) cũng làm tăng sự hấp thu ở ruột.
Sự hấp thu còn phụ thuộc bản chất hóa học của các chất dinh dưỡng
Cường ñộ hấp thu các chất cũng khác nhau và thay ñổi qua từng ñoạn ruột
Nhiệt ñộ môi trường, sự vận ñộng thể lực của
cơ thể, yếu tố tâm lý, bệnh lý cũng ảnh hưỏng ñến cường ñộ hấp thu
Trang 45Sự tiêu hoá ở ruột già
ống tiêu hóa, ngắn hơn ruột non nhưng tiết diện lại lớn hơn
ra làm ba phần: manh tràng, kết tràng và trực tràng
thành ba dải cách ñều nhau, mỗi dải rộng khoảng 1cm
không có nhung mao, không tiết dịch tiêu hóa màchỉ tiết ra chất nhầy ñể bảo vệ niêm mạc
tràng và kết tràng Giữa ruột non và ruột già có van hồi manh
Trang 49Manh tràng (caecum)
Manh tràng là một ñoạn ngắn khoảng 6-8cm Phía ñầu bịt kín có một ñoạn ngắn hình giun gọi là ruột thừa (appendice vermiformis)
Trực tràng (intestinum rectum)
Trực tràng dài khoảng 15-20 cm nối liền với hậu môn (anus)
Lớp cơ dọc phân bố ñều khắp xung quanh
Tới hậu môn, lớp cơ vòng dày lên tạo thành vòng cơ thắt trong là
cơ trơn, phía ngoài lại có một vòng cơ thắt ngoài cấu tạo từ cơ vân
Trang 50Sự co bóp của ruột già
Cử ñộng nhu ñộng: dồn các chất bã xuống trực tràng
Cử ñộng phản nhu ñộng: làm cho sự tồn lưu các chất trong ruột già kéo dài
• Hệ vi sinh vật của ruột già:
Hệ vi sinh vật trong ruột già rất phát triển, 40% trọng lượng phân khô là xác vi sinh vật
Vi khuẩn trong ruột già lên men các monosaccharit
và acid amin không ñược hấp thu ở ruột non => acid như acetic, lactic, butyric , các chất khí như CO2, CH4, H2S , các chất ñộc làm cho phân có mùi thối
Có một số vi khuẩn tổng hợp ñược vitamin K, B 12
Trang 51Sự hấp thu ở ruột già
Ruột già có khả năng hấp thu nước, qua cơ chế tích cực, với số lượng không hạn chế
Ngoài ra, theo cơ chế khuếch tán, ruột già cũng hấp thu các chất còn sót lại như glucose, acid amin, vitamin
Trang 52Phân và sự thải phân
Thành phần chính tạo phân là các tế bào niêm mạc ruột bong ra, dịch tiêu hóa và xác vi khuẩn sinh ra trong ống tiêu hóa
Trang 53Sự thải phân
Thải phân qua ñộng tác ñại tiện là một phản
xạ không ñiều kiện gây co bóp cơ trơn trực tràng và mở cơ thắt hậu môn
Khi niêm mạc trực tràng bị kích thích => xung hướng tâm ñi ñến trung ương thần kinh => xung li tâm ñến trực tràng gây co bóp mạnh các cơ trơn, mở cơ thắt hậu môn, ñồng thời
có sự phối hợp với sự co cơ thành bụng ñể ñẩy phân ra ngoài