Đặc biệt là những trẻ nhỏ sống trong mô trường khí hậu ẩm ướt- Dịch rỉ từ bọng nước chốc tiếp xúc với vị trí da lành gây lây lan - Có 2 hình thái lâm sàng: Phân loại Chốc không có bọng
Trang 1bÖnh chèc
Ths.Bs Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 2- Chốc là bệnh nhiễm khuẩn da có tính chất cấp tính Hay gặp ở trẻ nhỏ và dễ dàng lây lan từ trẻ này sang trẻ khác Đặc biệt là những trẻ nhỏ sống trong mô trường khí hậu ẩm ướt
- Dịch rỉ từ bọng nước chốc tiếp xúc với vị trí da lành gây lây lan
- Có 2 hình thái lâm sàng:
Phân loại
Chốc không có bọng nước
Chốc có bọng nước
ĐỊNH NGHĨA
Trang 3- Chốc có bọng nước gây ra bởi Staphylococus aureus có
khả năng sản xuất độc tố gây ly gai
- Chốc không có bọng nước: Staphylococus aureus
hoặc Streptococus pyogenes hoặc kết hợp cả hai
PHÂN LOẠI
Trang 4PHÂN LOẠI
- Chốc nguyên phát: do vi khuẩn xâm nhập vào da và
gây nhiễm khuẩn qua vết cắt, côn trùng đốt, vết thương khác
- Chốc thứ phát: vi khuẩn xâm nhập qua hàng rào da bị
phá vỡ do một bệnh lý nhiễm trùng da khác
Ví dụ: ghẻ, eczema
Trang 5- Thời tiết nóng ẩm tạo điều kiện cho vi khuẩn có hội trên da gây bệnh
- Chấn thương nhỏ, như cào gãi hoặc côn trùng đốt, sẽ thuận lợi cho
vi khuẩn xâm nhập vào lớp da trên bề mặt, và gây nhiễm trùng
ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI GÂY BỆNH CHỐC
Trang 7- Là do vi khuẩn tụ cầu sản xuất độc tố gây phá vỡ liên kết giữa các tế bào trong lớp thượng bì tạo nên bọng nước.
- Bọng nước có thể xuất hiện ở nhiều vùng da, đặc biệt là mông
- Những bọng nước này dễ vỡ và khi vỡ để lại nền da đỏ, non nớt
với bờ không tròn đều
CHỐC CÓ BỌNG NƯỚC
Trang 8MỘT SỐ HÌNH ẢNH CHỐC CÓ BỌNG NƯỚC
Trang 10
- Là hình thái chốc thường gặp, do tụ cầu và liên cầu gây ra
- Ban đầu là bọng nước hoặc là nốt sẩn đau Sau đó nhanh chóng hình thành vảy tiết màu vàng hoặc vàng mật ong
- Vị trí: thường ở quanh mũi, trên mặt nhưng có thể gặp ở tay, chân
- Có thể có viêm hạch
CHỐC KHÔNG CÓ BỌNG NƯỚC
Trang 11Chốc do Tụ cầu Chốc do liên cầu
HÌNH ẢNH LÂM SÀNG CỦA CHỐC KHÔNG CÓ BỌNG NƯỚC
Trang 13- Ngứa: rất phổ biến
- Cào gãi tổn thương có thể làm lây truyền xa hơn qua các vết trầy xước trên da
- Dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân hầu như ít gặp
- Mệt mỏi, sốt, và ỉa chảy đôi khi gặp ở bệnh chốc có bọng nước
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 14Tổn thương có bản:
- Vị trí thương tổn: mặt, đầu, vùng da hở như tay chân hay gặp…
- Khởi phát: dát đỏ xung huyết, kích thước 0.5-1cm, nhanh chóng phát triển thành bọng nước
Trang 15Vảy tiết:
- Màu vàng hoặc vàng nâu giống mật ong
- Trên đầu: vày tiết làm tóc bết lại
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 16BIẾN CHỨNG
Tại chỗ:
Chµm ho¸
Chèc loÐt
Biến chứng toàn thân:
Viªm cÇu thËn do liªn cÇu
ThÊp khíp cÊp
NhiÔm trïng huyÕt
Trang 17BIẾN CHỨNG
Trang 18Lâm sàng
• Bọng n ớc nông hóa mủ nhanh
• Mụn mủ, bọng mủ
• Vẩy tiết m u mật ong àu mật ong
• Tiến triển lành tính 7-10 ngày khỏi
Xét nghiệm (không bắt buộc):
• Nhuộm Gram
• Nuôi cấy, Kháng sinh đồ
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Trang 19CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Duhring Brocq
- Pemphigus
- Bullous pemphigoid
- Thuû ®Ëu, Herpes, Zona
- Giang mai bÈm sinh
- DÞ øng thuèc thÓ bäng n íc
- Viªm da tiÕp xóc
Trang 21- Trường hợp nhẹ: có thể điều trị bằng cách làm sạch nhẹ nhàng, loại
bỏ vảy tiết, và bôi mỡ kháng sinh tại chỗ
- Trường hợp nặng hoặc tổn thương lan rộng, đặc biệt là chốc có bọng nước: sử dụng kháng sinh đường uống hoặc đường tiêm
ĐIỀU TRỊ
Trang 22ĐIỀU TRỊ
Dicloxacillin 12.5mg/kg/ngày(Chia 4 lần/ngày)
Cefadroxil 30mg/kg/ngày(chia 2 lần/ngày)
25-50mg/kg/ngày (chia 2 lần/ngày)
Penicillin
Cephalexin
Nguyên nhân do S.aureus
Liều tiêm bắp duy nhất Benzathine penicillin G 300.000-600.000UI (TE) 1.2 triệu UI (Người lớn)
Nguyên nhân do S.pyogenes
Nguyên nhân do S.aureus Nguyên nhân do S.aureus
Trang 23Thời gian: 7-10 ngày
Chỉ định cho BN dị ứng Penicillin
Mỡ Mupirocin
Áp dụng cho chốc
Ko có bọng nước
Bôi 3 lần/ngày x 7 ngày
Hiệu quả Erythromycin
KS tại chỗ:
Mupirocin, Bacitracin
Trang 24- Chú ý phòng bệnh cho trẻ nhỏ, nhất là sau khi mắc virus sởi
- Tắm rửa vệ sinh da hàng ngày
- Rửa tay sạch sẽ
- Tránh ở những nơi ẩm thấp thiếu ánh sáng
- Điều trị sớm, tích cực, tránh chà xát gây tổn thương
PHÒNG BỆNH