1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIEM TRA VAN HOC TRUNG DAI ( LAN 18 19)

13 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 362,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT LẬP MA TRẬN - Liệt kê chuẩn kiến thức, kĩ năng về văn học trung đại mà các em đã học: Chuyện người con gái Nam Xương; Hồng Lê nhất thống chí; Truyện Kiều; Lục Vân Tiên cứu Kiều Ng

Trang 1

TUẦN:10 Ngày soạn: 18/10/2018

KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam:những thể loại chủ yếu,giá trị nội dung và nghệ thật của những tác phẩm tiêu biểu

- Qua bài kiểm tra viết 1 tiết,HS tự đánh giá kết quả học tập, trình độ tiếp nhận và nắm vững các mặt kiến thức về truyện trung đại và năng lực diễn đạt

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức : Tự luận

- Cách thức tổ chức kiểm tra : học sinh làm bài kiểm tra tự luận: 45 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê chuẩn kiến thức, kĩ năng về văn học trung đại mà các em đã học: Chuyện người con gái Nam Xương; Hồng Lê nhất thống chí; Truyện Kiều; Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- Chọn nội dung kiểm tra: Hồn cảnh sáng tác, thể loại, nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Xác định khung ma trận

Trang 2

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

SỐ Nhận biết Thông hiểu Vận

dụng Vận dụng cao

I Trắc

nghiệm

Ngữ liệu:

Chuyện người

…Xương;

Truyện Kiều;

Hoàng Lê…thống chí

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

Tác phẩm

tự sự, truyện thơ

- Hiểu biết

về tác giả

- Quan điểm sang tác

- Thể loại

- Nhận định

về nhân vật

- Nội dung

và nghệ thuật được

sử dụng trong một câu văn(thơ)

cụ thể

II.Tự

luận

-Phương thức biểu đạt

-Giá trị nội dung

-Ý nghĩa -Nguồn gốc, Xuất xứ

- Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

- Tác dụng nghệ thuật

có trong đoạn trích -Xác định yếu tố kỳ ảo (CNCGNX)

- Nội dung của đoạn trích

Viết đoạn văn (10-12 câu):

nhân vật Vũ Nương; Quang trung; tám câu cuối

“Kiều…Ngưng Bích”

Tổng

cộng Số câu

Trang 3

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ 1

I TRẮC NGHIỆM: 12 câu (3 điểm)

Học sinh chọn và khoanh tròn chữ cái đúng nhất của mỗi câu

Câu 1 Từ “bẽ bàng” trong câu thơ :

“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya;

Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng” ( Kiều ở lầu Ngưng Bích- Nguyễn Du), có nghĩa là:

A chán nản, tuyệt vọng B.ngượng ngập, e dè C run sợ, hoảng hốt D xấu hổ, tủi thẹn

Câu 2 Trong văn bản Hoàng lê nhất thống chí (Ngô Gia văn phái), khi phủ dụ quân lính ở Nghệ An,

vua Quang Trung đã không nhắc đến:

A tội ác của giặc phương Bắc đối với nước ta

B.những gương anh hùng chống ngoại xâm của nước ta

C kêu gọi anh em binh lính đánh giặc

D những tội lỗi, sai lầm của vua Lê, chúa Trịnh

Câu 3. Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là:

A.thành ngữ B.tục ngữ C thuật ngữ D trạng ngữ

Câu 4 Thời đại của Nguyễn Đình Chiểu có sự kiện lịch sử đáng chú ý nhất là:

A.Trịnh Nguyễn phân tranh

C.Pháp khai thác thuộc địa lần thứ nhất

B.Chiến tranh thế giới lần thứ nhất

D.Pháp xâm lược Việt Nam

Câu 5 Cụm từ “Nghề riêng” trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) là

nói về tài của Thúy Kiều:

Câu 6 Trong đoạn trích Cảnh ngày xuân ( trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du có câu:

“Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ,hội là đạp thanh”

cụm từ “Thanh minh trong tiết tháng ba” được hiểu là:

A thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo, mọi người đi minh oan, rửa tội cho mình

B thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo mọi người dọn dẹp nhà cửa cho sáng sủa,sạch đẹp

C thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo mọi người đi du xuân và viếng, sửa soạn phần

mộ của người thân

D thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ,trong trẻo mọi người đi du xuân ngắm cảnh

Câu 7 Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” được hiểu là:

A.Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của vua Lê

B Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê

C.Vua Lê nhất định thống nhất đất nước

D Ghi chép lại trang sử vàng đầu tiên của triều đại nhà Lê

Câu 8 “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ được đánh giá là:

A.Thiên cổ kì bút B Bài ca bất hủ C.Thiên cổ hùng văn D.Thiên diễm tình tuyệt đẹp

Câu 9 Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) nhằm mục đích:

A miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng

B giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ

C gợi tả vóc dáng thanh cao, tâm hồn trong trắng của người thiếu nữ

D thể hiện cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ

Câu 10 Câu: “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

(Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu), có nghĩa là:

A Thọ ơn người thì phải biết đền ơn

B Làm ơn thì không cần được trả ơn

C Làm người phải có tấm lòng bao dung, nhân ái

Trang 4

D Thấy việc nghĩa không làm không phải là anh hùng

Câu 11 Qua hành động đánh cướp và trò chuyện với Nguyệt Nga của Vân Tiên cho thấy chàng

là người

A nóng tính, giỏi võ nghệ B ngang tàng, quyết đoán

C gan dạ, lịch sự D anh hùng,chính trực, nghĩa hiệp

Câu 12 Khi tạo dựng hình ảnh lẫm liệt hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất

thống chí), các tác giả đã đứng trên quan điểm:

A ý thức dân tộc và quan điểm tôn trọng sự thật lịch sử

B.quá ngưỡng mộ tài năng của Quang Trung – Nguyễn Huệ

C sự cảm tình và hết lòng phụng sự Quang Trung – Nguyễn Huệ

D dụng ý nâng tác phẩm lên tầm vóc anh hùng ca

II TỰ LUẬN: (7.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”

(SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2015)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ Trình bày nội dung chính của đoạn thơ? Nêu

ý nghĩa của văn bản? (1.5 điểm)

2 Việc sử dụng điệp ngữ “ buồn trông” trong đoạn thơ trên có tác dụng gì? (1.5 điểm)

3 Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-12 câu ) nêu cảm nhận của em về tám câu thơ cuối

trong đoạn trích“Kiều ở lầu Ngưng Bích” ( Trích “ Truyện Kiều”- Nguyễn Du) (4.0 điểm)

ĐỀ 2

I TRẮC NGHIỆM: 12 câu (3 điểm)

Học sinh chọn và khoanh tròn chữ cái đúng nhất của mỗi câu

Câu 1 Trong văn bản Hoàng lê nhất thống chí (Ngô Gia văn phái), khi phủ dụ quân lính ở Nghệ An,

vua Quang Trung đã không nhắc đến:

A tội ác của giặc phương Bắc đối với nước ta B.những gương anh hùng chống ngoại xâm của nước ta

C những tội lỗi,sai lầm của vua Lê,chúa Trịnh D kêu gọi anh em binh lính đánh giặc

Câu 2 Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là:

A.thành ngữ B.tục ngữ C thuật ngữ D trạng ngữ

Câu 3 Từ “bẽ bàng” trong câu thơ :

“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya;

Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng” ( Kiều ở lầu Ngưng Bích- Nguyễn Du), có nghĩa là:

A chán nản, tuyệt vọng B.ngượng ngập, e dè C run sợ, hoảng hốt D xấu hổ, tủi thẹn

Câu 4 Thời đại của Nguyễn Đình Chiểu có sự kiện lịch sử đáng chú ý nhất là:

A.Trịnh Nguyễn phân tranh

C.Pháp xâm lược Việt Nam

B.Pháp khai thác thuộc địa lần thứ nhất

D.Chiến tranh thế giới lần thứ nhất

Câu 5 Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) nhằm mục đích:

A miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng

Trang 5

B giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ

C gợi tả vóc dáng thanh cao, tâm hồn trong trắng của người thiếu nữ

D thể hiện cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ

Câu 6 Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” được hiểu là:

A Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của vua Lê

B Vua Lê nhất định thống nhất đất nước

C Ghi chép lại trang sử vàng đầu tiên của triều đại nhà Lê

D Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhàLê

Câu 7 Trong đoạn trích Cảnh ngày xuân ( trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du có câu:

“Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh”

cụm từ “Thanh minh trong tiết tháng ba” được hiểu là:

A.thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo, mọi người đi minh oan, rửa tội cho mình

B thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo mọi người dọn dẹp nhà cửa cho sáng sủa,sạch đẹp

C thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo mọi người đi du xuân ngắm cảnh

D.thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo mọi người đi du xuân và viếng, sửa soạn phần

mộ của người thân

Câu 8 “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ được đánh giá là:

A.Thiên cổ kì bút B Bài ca bất hủ C.Thiên cổ hùng văn D.Thiên diễm tình tuyệt đẹp

Câu 9 Câu: “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

(Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu), có nghĩa là:

A Thọ ơn người thì phải biết đền ơn B Làm ơn thì không cần được trả ơn

C Làm người phải có tấm lòng bao dung, nhân ái D Thấy việc nghĩa không làm không phải là anh hùng

Câu 10 “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ thuộc thể loại:

Câu 11 Khi tạo dựng hình ảnh lẫm liệt hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất thống

chí), các tác giả đã đứng trên quan điểm:

A ý thức dân tộc và quan điểm tôn trọng sự thật lịch sử

B.quá ngưỡng mộ tài năng của Quang Trung – Nguyễn Huệ

C sự cảm tình và hết lòng phụng sự Quang Trung – Nguyễn Huệ

D dụng ý nâng tác phẩm lên tầm vóc anh hùng ca

Câu 12 Nhà thơ Nguyễn Du quê ở tỉnh:

A Thanh Hóa B Hà Tĩnh C Hà Giang D Nghệ An

II TỰ LUẬN: (7.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”

Trang 6

(SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2015)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ Trình bày nội dung chính của đoạn thơ? Nêu ý nghĩa của văn bản? (1.5 điểm)

2 Việc sử dụng điệp ngữ “ buồn trông” trong đoạn thơ trên có tác dụng gì? (1.5 điểm)

3 Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-12 câu ) nêu cảm nhận của em về tám câu thơ cuối trong đoạn trích“Kiều ở lầu Ngưng Bích” ( Trích “ Truyện Kiều”- Nguyễn Du) (4.0 điểm)

V HƯỚNG DẪN CHẤM,BIỂU ĐIỂM

1 Hướng dẫn chung

- GV chấm bài lưu ý đọc kỹ,chấm cản thận,không đếm ý cho điểm mà cân nhắc tổng thể bài làm theo từng câu,cho điểm từng phần rồi mới cho điểm chung

- Hướng dẫn chỉ mang tính định hướng,gợi ý,không đi vào chi tiết.GV chấm bài cần có sự thống nhất biểu điểm trước khi chấm.Cần lưu ý những điều sau

+ Trong từng câu,tùy vào thực tế bài làm của học sinh,GV cần xem xét trừ điểm về các lỗi chính tả,ngữ pháp,diễn đạt,trình bày ,…… sao cho phù hợp

+ GV cần vận dụng,biểu điểm,đáp án một cách linh hoạt,cần căn cứ vào tình hình thực tế bài làm của học sinh để đánh giá điểm sao cho hợp lý;trân trọng và đánh giá cao những bài làm có sáng tạo của học sinh

2 Đáp án biểu điểm

Trắc nghiệm:

TỰ LUẬN:

Câu 1 - Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm

- Trình bày nội dung chính của đoạn thơ: Phản chiếu tâm trạng nhân vật trở về

với thực tại phũ phàng, nỗi buồn của Thúy Kiều không thể vơi, cảnh nào cũng

buồn, cũng gợi thân phận con người trong cuộc đời vô định

- Nêu ý nghĩa của văn bản: đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và

tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm

Câu 2 Tác dụng điệp ngữ “ buồn trông” trong đoạn thơ trên :

Điệp ngữ “buồn trông” tạo nhịp điệu buồn, da diết cho đoạn thơ đồng thời

nhấn mạnh nỗi buồn dài dặc, vô tận, vô hạn, như những lớp sóng đang trào

dâng trong lòng Thúy Kiều

1.5 điểm

Trang 7

Câu 3 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-12 câu ) nêu cảm nhận của em về tám câu

thơ cuối trong đoạn trích“Kiều ở lầu Ngưng Bích” ( Trích “ Truyện Kiều”-

Nguyễn Du)

- Hình thức: 1 đoạn văn: Có câu mở đoạn, phát triển đoạn và kết thúc đoạn)

- Nội dung: Đảm bảo các ý sau

* Mở đoạn: Đoạn thơ là bức tranh tâm tình đầy xúc động và là sự thể hiện bút

pháp tài hoa của Nguyễn Du trong miêu tả nội tâm nhân vật

* Thân đoạn: Phân tích, cảm nhận:

- Cửa bể mênh mông lúc ngày tàn chiều hôm gợi nỗi cô đơn của kiếp người

lưu lạc “Buồn trông cửa bể … xa xa?”

->Nỗi buồn nhớ về gia đình,quê hương da diết ,nàng cảm thấy lẻ loi,bơ vơ nơi

góc bể chân trời

- Dõi theo những cánh hoa trôi dạt và tự hỏi “về đâu”đến phương trời vô định

nào “Buồn trông ngọn nước … về đâu?”

->Nhìn cánh hoa trôi nàng liên tưởng đến thân mình Buồn cho số kiếp trôi nổi

bập bềnh

- Sau hai câu hỏi tu từ về “thuyền ai”, về hoa trôi “biết là về đâu” thì Kiều đã

“buồn trông” về phía “chân mây mặt đất”:Buồn trông nội cỏ …… xanh xanh

->Nội cỏ rầu rầu tàn úa chính là tâm trạng lo âu của Kiều khi nghĩ đến tương

lai mờ mịt, nghĩ đến cuộc sống nhàm chán,tẻ nhạt,vô vị

- Nhìn xa rồi lại nhìn gần, vừa “buồn trông” vừa lắng tai nghe, nàng Kiều nghe

tiếng gió gào, “tiếng sóng” kêu: Buồn trông gió cuốn …… ghế ngồi

->Nỗi buồn của nàng đã trở thành nỗi đau lớn lan tràn vô tận,nàng kinh

hoàng,lo sợ như đang đứng trước một cơn tai biến dữ dội ập lên cuộc đời nàng

- Nghệ thuật: Điệp ngữ” Buồn trông” Đây là đoạn thơ miêu tả nội tâm nhân

vật thành công nhất.Đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình tinh tế và hài hòa

* Kết đoạn: Qua đoạn trích cảm người đọc không khỏi xót thương trước số

phận của Thúy Kiều đồng thời trân trọng biết bao tài năng cùng tấm lòng của

thi sĩ họ Nguyễn

4.0 điểm

(0.5 điểm)

(1.0 điểm)

(1.0 điểm)

(1.0 điểm)

(0.5 điểm)

(1.0

Trang 8

điểm)

VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

TRƯỜNG THCS&THPT ĐỐNG ĐA

TỔ VĂN

KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI

NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Điểm Nhận xét của giáo viên Chữ kí của giáo viên coi kiểm tra

I TRẮC NGHIỆM: 12 câu (3 điểm) *HS làm bài trắc nghiệm trên tờ đề

Học sinh chọn và khoanh tròn chữ cái đúng nhất của mỗi câu Ví dụ: 1A, 2B,…

Câu 1 Từ “bẽ bàng” trong câu thơ :

“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya;

Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng” ( Kiều ở lầu Ngưng Bích- Nguyễn Du), có nghĩa là:

A chán nản, tuyệt vọng B.ngượng ngập, e dè C run sợ, hoảng hốt D xấu hổ, tủi thẹn

Câu 2 Trong văn bản Hoàng lê nhất thống chí (Ngô Gia văn phái), khi phủ dụ quân lính ở Nghệ An,

vua Quang Trung đã không nhắc đến:

A tội ác của giặc phương Bắc đối với nước ta

B.những gương anh hùng chống ngoại xâm của nước ta

C kêu gọi anh em binh lính đánh giặc

D những tội lỗi, sai lầm của vua Lê, chúa Trịnh

Câu 3. Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là:

A.thành ngữ B.tục ngữ C thuật ngữ D trạng ngữ

Câu 4 Thời đại của Nguyễn Đình Chiểu có sự kiện lịch sử đáng chú ý nhất là:

A.Trịnh Nguyễn phân tranh

C.Pháp khai thác thuộc địa lần thứ nhất

B.Chiến tranh thế giới lần thứ nhất

D.Pháp xâm lược Việt Nam

Câu 5 Cụm từ “Nghề riêng” trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) là

nói về tài của Thúy Kiều:

Câu 6 Trong đoạn trích Cảnh ngày xuân ( trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du có câu:

“Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ,hội là đạp thanh”

cụm từ “Thanh minh trong tiết tháng ba” được hiểu là:

A thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo, mọi người đi minh oan, rửa tội cho mình

B thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo mọi người dọn dẹp nhà cửa cho sáng sủa,

sạch đẹp

C thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ, trong trẻo mọi người đi du xuân và viếng, sửa soạn

phần mộ của người thân

D thời gian đầu tháng ba, khí trời mát mẻ,trong trẻo mọi người đi du xuân ngắm cảnh

Câu 7 Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” được hiểu là:

A.Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của vua Lê

B Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê

ĐỀ 1

Trang 10

C.Vua Lê nhất định thống nhất đất nước

D Ghi chép lại trang sử vàng đầu tiên của triều đại nhà Lê

Câu 8 “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ được đánh giá là:

A.Thiên cổ kì bút B Bài ca bất hủ C.Thiên cổ hùng văn D.Thiên diễm tình tuyệt đẹp

Câu 9 Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) nhằm mục đích:

A miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng

B giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ

C gợi tả vóc dáng thanh cao, tâm hồn trong trắng của người thiếu nữ

D thể hiện cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ

Câu 10 Câu: “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

(Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu), có nghĩa là:

A Thọ ơn người thì phải biết đền ơn

B Làm ơn thì không cần được trả ơn

C Làm người phải có tấm lòng bao dung, nhân ái

D Thấy việc nghĩa không làm không phải là anh hùng

Câu 11 Qua hành động đánh cướp và trò chuyện với Nguyệt Nga của Vân Tiên cho thấy chàng

là người

A nóng tính, giỏi võ nghệ B ngang tàng, quyết đoán

C gan dạ, lịch sự D anh hùng,chính trực, nghĩa hiệp

Câu 12 Khi tạo dựng hình ảnh lẫm liệt hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất

thống chí), các tác giả đã đứng trên quan điểm:

A ý thức dân tộc và quan điểm tôn trọng sự thật lịch sử

B.quá ngưỡng mộ tài năng của Quang Trung – Nguyễn Huệ

C sự cảm tình và hết lòng phụng sự Quang Trung – Nguyễn Huệ

D dụng ý nâng tác phẩm lên tầm vóc anh hùng ca

II TỰ LUẬN: (7.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”

(SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2015)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ Trình bày nội dung chính của đoạn thơ? Nêu

ý nghĩa của văn bản? (1.5 điểm)

2 Việc sử dụng điệp ngữ “ buồn trông” trong đoạn thơ trên có tác dụng gì? (1.5 điểm)

3 Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-12 câu ) nêu cảm nhận của em về tám câu thơ cuối trong đoạn trích“Kiều ở lầu Ngưng Bích” ( Trích “ Truyện Kiều”- Nguyễn Du) (4.0 điểm) -HẾT -

Ngày đăng: 27/10/2018, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w