Kiểm tra phần văn học trung đạiĐề :Câu 1: Đọc các câu thơ sau, trích trong truyện Kiều của Nguyễn Du: -Lòng đâu sẵn mối thương tâm Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.. b/ Phân tích cách
Trang 1Kiểm tra phần văn học trung đại
Đề :Câu 1:
Đọc các câu thơ sau, trích trong truyện Kiều của Nguyễn Du:
-Lòng đâu sẵn mối thương tâm Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.
-Vân rằng: “chị cũng nực cười Khéo dư nước mắt khóc người đời xưa”.
-Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng -Kẻ thang, người thuốc bời bời Mới dầu cơn vựng, chưa phai giọt hồng
a/ Tìm các từ ngữ cùng chỉ một ý trong các câu thơ trên?
b/ Phân tích cách dùng từ ngữ đồng nghĩa lâm thời được thể hiện trong các câu thơ trên?
Câu 2:
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang, Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường mà da.”
a/ Hãy chỉ ra cái hay của từ “thốt” trong đoạn thơ trên
b/ Xác định và nói lên tác dụng các biện pháp tu từ được dùng trong đoạn thơ trên
Câu 3 :
Nêu các yếu tố kỳ ảo và phân tích ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo trong “ChủệnChuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
Câu 4:
a/Chép tám câu cuối trong đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (trích truyện Kiều - Nguyễn Du)
b/Nêu tác dụng của điệp ngữ được dùng trong đoạn thơ?
c/Thế nà là tả cảnh ngụ tình ? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ trên?
Kiểm tra phần văn học trung đại
Đề :Câu 1:
Đọc các câu thơ sau, trích trong truyện Kiều của Nguyễn Du:
-Lòng đâu sẵn mối thương tâm Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.
-Vân rằng: “chị cũng nực cười Khéo dư nước mắt khóc người đời xưa”.
-Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng -Kẻ thang, người thuốc bời bời Mới dầu cơn vựng, chưa phai giọt hồng
a/ Tìm các từ ngữ cùng chỉ một ý trong các câu thơ trên?
b/ Phân tích cách dùng từ ngữ đồng nghĩa lâm thời được thể hiện trong các câu thơ trên?
Câu 2:
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang, Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường mà da.”
a/ Hãy chỉ ra cái hay của từ “thốt” trong đoạn thơ trên
b/ Xác định và nói lên tác dụng các biện pháp tu từ được dùng trong đoạn thơ trên
Trang 2Cõu 3 :
Nờu cỏc yếu tố kỳ ảo và phõn tớch ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo trong “ChủệnChuyện người con gỏi Nam Xương” của Nguyễn Dữ
Cõu 4:
a/Chộp tỏm cõu cuối trong đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bớch” (trớch truyện Kiều - Nguyễn Du)
b/Nờu tỏc dụng của điệp ngữ được dựng trong đoạn thơ?
c/Thế nà là tả cảnh ngụ tỡnh ? Phõn tớch nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh trong đoạn thơ trờn?
Gợi ý
Cõu 1:
a/ Cỏc từ ngữ cựng một ý trong cỏc cõu thơ là: chõu, nước mắt, lệ hoa, giọt hồng.
b/ Cỏc từ ngữ trờn đồng nghĩa trong văn cảnh, cựng dựng để chỉ “nước măt”
Cỏch sử dụng cỏc từ ngữ trờn ở mỗi cõu là:
-Khộo dư nước mắt khúc người đời xưa: nước mắt ở đõy được tỏc giả sử dụng theo nghĩa cơ bản (nghĩa gốc), nghĩa chung nhất -Thoắt nghe Kiều đó đầm đầm chõu sa:chõu sa là giọt nước mắt quý của tỡnh người.
-Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng:lệ hoa là giọt nước mắt của ngườ đẹp , tỏ ý trang trọng hơn.
-Mới dầu cơn vựng, chưa phai giọt hồng:Giọt hồng là giọt nước mắt của sự đau đớn xút xa
Cõu 2:
a/ -Thốt cú nghĩa là núi Nếu Nguyễn Du viết “hoa cười ngọc núi” thỡ Thỳy Võn là cụ gỏi luụn cười cười , núi núi, tức là núi nhiều.
-Cũn viết “hoa cười ngọc thốt” ý chỉ thỉnh thoảng mới núi( Biết thỡ thưa thốt, khụng biết thỡ dựa cột mà nghe) (Tục ngữ) Cú nghĩa là điều đỏng núi mới núi, suy nghĩ chớn chắn rồi mới “thốt” (núi) ra lời
-Nguyễn Du dựng từ “thốt” để làm tăng thờm vẻ đẹp “đoan trang” của Thỳy Võn, đồng thời làm tăng thờm sắc thỏi biểu đạt tao nhó, trang trọng , điờu luyện
b/ Biện phỏp tu từ :
-Ước lệ tương trưng ( dựng vẻ đẹp của những hỡnh ảnh thiờn nhiờn : trăng, hoa, ngọc, mõy tuyết để miờu tả vẻ đẹp đoan trang phỳc hậu của Thỳy Võn)
-Liệt kờ : khuụn trăng , nột ngài , hoa , ngọc ,túc , da
-Nhõn húa , so sỏnh : mõy thua, tuyết nhường
-Tiểu đối (đối ngữ) ; +Khuụn trăng đầy đặn/nột ngài nở nang
+Mõy thua/tuyết nhường
+Ẩn dụ : khuụn trăng (mặt đầy đăn như mặt trăng), nột ngài (chõn mày đẹp như mày con bướm tằm), hoa cười ngọc thốt (miệng cười tươi như hoa, tiếng núi trong như ngọc)
Cõu 3 :
Câu 3 Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo.
Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đ a ra những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc ?
Gợi ý:
* Về nội dung :
- Đề bài yêu cầu phân tích một nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện nhằm mục đích làm rõ ý nghĩa chi tiết đó trong việc thể hiện nội dung tác phẩm và t tởng của tác giả
1 - Cần chỉ ra đợc các chi tiết kì ảo trong câu chuyện :
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đợc cứu giúp; gặp lại Vũ Nơng, đợc sứ giả của Linh Phi rẽ đ-ờng nớc đa về dơng thế
+ Vũ Nơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo với kiệu hoa vừng lọng lỳc ẩn luc hiện rồi lại biến mất
2- ý nghĩ của các chi tiết huyền ảo:
Trang 3+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nơng: nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, khao khát đợc phục hồi danh dự
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhõn dõn về sự cụng bằng trong cuộc đời - người tốt dự trải qua bao oan khuất, , cuối cựng cũng được minh oan
+ thể hiện ớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội: (tinh tiết Vũ nương trở lại dương thế): hạnh phỳc dương thế của những con như Vũ Nương khao khỏt chỉ là ảo ảnh thoảng chốc, khú lũng tỡm thấy được - điều đú khẳng định niềm cảm thương của tỏc giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong chế độ phong kiến ; xó hhọi ấy cũn người phụ nữ làm gỡ cú hạnh phỳc
Cõu 4:
a/ Chộp tỏm cõu cuối : đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bớch” (trớch truyện Kiều - Nguyễn Du)
Buoàn troõng cửỷa beồ chieàu hoõm Thuyeàn ai thaỏp thoaựng caựnh buoàm xa xa?
Buoàn troõng ngoùn nửụực mụựi sa Hoa troõi man maực bieỏt laứ veà ủaõu?
Buoàn troõng noọi coỷ raàu raàu Chaõn maõy maởt ủaỏt moọt maứu xanh xanh Buoàn troõng gioự cuoỏn maởt dueành Aàm aàm tieỏng soựng keõu quanh gheỏ ngoài b/ẹieọp ngửừ “buoàn troõng” mụỷ ủaàu caõu thụ saựu chửừ,taùo aõm hửụỷng traàm buoàn Laứ ủieọp khuực cuỷa caựi nhỡn vụựi caỷnh, cuừng laứ ủieọp
khuực cuỷa taõm traùng, moọt taõm traùng naởng neà vaứ keựo daứi
c/ Ngheọ thuaọt taỷ caỷnh nguù tỡnh: laứ mửụùn caỷnh vaọt ủeồ gửỷi gaộm(nguù) taõm traùng Caỷnh ụỷ ủaõy khoõng ủụn thuaàn laứ bửực tranh thieõn nhieõn maứ coứn laứ bửực tranh taõm traùng Caỷnh ụỷ ủaõy laứ phửụng tieọn mieõu taỷ coứn taõm traùng laứ muùc ủớch mieõu taỷ
***Taựm caõu cuoỏi trong ủoaùn “Kieàu ụỷ laàu Ngửng Bớch”.
-Caỷnh trong truyeọn Kieàu vửứa laứ bửực tranh thieõn nhieõn vửứa laứ bửực tranh taõm traùng.ẹoaùn:
“Buoàn troõng cửỷa beồ chieàu hoõm
……… tieỏng soựng keõu quanh gheỏ ngoài”
Laứ moọt trong nhửừng ủoaùn thụ tieõu bieồu nhaỏt cho ngheọ thuaọt taỷ caỷnh nguù tỡnh , meõu taỷ keỏt hụùp haứi hoứa giửừa ngoaùi caỷnh vaứ taõm caỷnh
-Bao truứm taõm traùng kieàu khi ụỷ laõu Ngửng Bớch laứ moọt noói buoàn: buoàn nhụự ngửụứi yeõu, buoàn nhụự cha meù vaứ buoàn cho chớnh mỡnh ẹeồ dieón taỷ moọt taõm traùng oõm troùn ba noói buoàn vụựi nhửừng saộc thaựi khoõng gioỏng nhau, Nguyeón Du ủaừ choùn caựch
bieồu hieọn “tỡnh trong caỷnh”.Moói bieồu hieọn cuỷa caỷnh vaọt laứ moọt taõm traùng buoàn:
+Khi nhụự cha meù , queõ hửụng vaứ cuừng thaỏm thớa noói coõ ủụn troỏng vaộng cuỷa mỡnh,thỡ:
Buoàn troõng cửỷa beồ chieàu hoõm Thuyeàn ai thaỏp thoaựng caựnh buoàm xa xa?
+Khi nhụự ngửụứi yeõu, xoựt xa cho duyeõn phaọn thỡ:
Buoàn troõng ngoùn nửụực mụựi sa Hoa troõi man maực bieỏt laứ veà ủaõu?
+Khi buoàn cho caỷnh ngoọ cuỷa mỡnh:
Buoàn troõng noọi coỷ raàu raàu Chaõn maõy maởt ủaỏt moọt maứu xanh xanh
+Luực Kieàu trong taõm traùng lo aõu, dửù caỷm veà tửụng lai hieồm nguy ủoựn ủụùi phớa trửụực thỡ hieọn ra caỷnh tửụùng haừi huứng:
Buoàn troõng gioự cuoỏn maởt dueành Aàm aàm tieỏng soựng keõu quanh gheỏ ngoài
Trang 4Cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua con mắt và tâm trạng của Kiều: cảnh từ xa đến gần,màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn Kiều từ man mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ
“Gió cuốn” , sóng “ầm ầm”kêu quanh ghế ngồi” là cảnh hãi hùng nhất, báo hiệu số phận của Kiều sau đó:mắc lừa Sở Khanh để rồi dấn thân vào đời “thanh lâu”.
-Điệp ngữ “buồn trông” mở đầu câu thơ sáu chữ,tạo âm hưởng trầm buồn Là điệp khúc của cái nhìn với cảnh, cũng
là điệp khúc của tâm trạng, một tâm trạng nặng nề và kéo dài
Có thể nói dưới ngọn bút của Nguyễn Du, hình tượng thiên nhiên cùng một lúc đảm nhận hai chức năng: thể hiện ngoại cảnh và thể hiện tâm cảnh Ở chức năng thứ hai, hình tượng thiên nhiên là phương tiện nghệ thuật đặc sắc để Nguyễn
Du miêu tả nội tâm và khắc họa tính cách nhân vật