PHÂN LOẠI THIẾT KẾ THEO CÁCH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC... Phân loại theo tính ứng dụng Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng 3... Nghiên cứu ứng dụng Bước tiếp theo của nghiê
Trang 1Thiết kế
Nghiên cứu khoa học
GV: NGUYỄN ĐANG VƯƠNG
1
Trang 2Vai trò của thiết kế nghiên cứu
◦ Thu thập các số liệu đó thế nào?
◦ Cỡ mẫu và cách tính mẫu?
◦ Số liệu sẽ được phân tích thế nào?
Trang 3PHÂN LOẠI THIẾT KẾ
THEO CÁCH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC
Trang 41 Phân loại theo tính ứng
dụng
Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng
3
Trang 5Nghiên cứu cơ bản
(Basic research)
Là những nghiên cứu
khởi đầu, sơ khởi
Không tiến hành trên
Tìm vacxin mới
Điều trị HIV
Trang 6Nghiên cứu ứng dụng
Bước tiếp theo của
nghiên cứu cơ bản
Cầu nối giữa lý thuyết
và thực hành
Người làm nghiên cứu không phải là người ứng dụng
Nghiên cứu hành động
Trang 73 Phân loại theo bản chất
nghiên cứu:
Nghiên cứu định lượng (quantitative
research) Lượng hóa sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính (quanlitative research)
Mô tả sự vật hiện tượng, không quan tâm đến sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu
và cũng không nhằm lượng hóa sự biến thiên này.
6
Trang 8Nghiên cứu định tính & Định lượng
Trang 9Các loại nghiên cứu định lượng chính
Non-experimental Nghiên cứu không can thiệp
Quasi-experimental Nghiên cứu bán can
thiệp
Experimental
Nghiên cứu
can thiệp
Trang 10Phân loại theo thiết kế nghiên cứu dịch tễ học
Trang 11Nghiên cứu tương quan
(correlational study)
Mô tả mối quan hệ của bệnh với một số
yếu tố mà ta quan tâm (tuổi, thời gian,
sự sử dụng dịch vụ y tế, ăn uống hay
các sản phẩm khác)
8
Trang 13Case report and case series
Báo cáo ca lâm sàng: thường báo cáo
trường hợp bệnh nhân rất đặc biệt, rất
hiếm, khó chẩn đoán
Có giá trị kinh nghiệm tốt, giá trị khoa học
không cao
Nghiên cứu đợt bệnh: thu thập các báo
cáo bệnh của từng cá nhân xảy ra trong
một thời gian ngắn
10
Trang 14Nghiên cứu cắt ngang
(Cross-sectional study)
Ước tính tỉ lệ hiện hành của bệnh (prevalance) và các yếu tố liên quan đến bệnh trong một quần thể hoặc xác định các giá trị trung bình trong một quần thể
Cung cấp cho chúng ta một “snapshot” - bức chụp
nhanh về vấn đề tại một thời điểm
Ví dụ:
Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi:
Nam giới: 5,05 ± 0.38 T/l (x10^12 tế bào/lít)
Nữ giới: 4.66 ± 0.36 T/l (x10^12 tế bào/lít)
12
Trang 15Ví dụ: Công trình nghiên cứu loãng xương ở thành phố Hồ
phường/quận và dùng máy tính để chọn ngẫu nhiên cá
nhân và gửi thư mời tham gia nghiên cứu.
bằng máy DXA.
được tỉ lệ hiện hành loãng xương.
Nghiên cứu cắt ngang
(Cross-sectional study)
13
Trang 16Nghiên cứu phân tích:
Tìm mối liên hệ giữa một yếu tố nguy cơ và tình trạng bệnh tật
Chia ra 2 loại:
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
14
Trang 17Nghiên cứu bệnh chứng
(case-control study)
Là mô hình nghiên cứu mang tính phân tích
Xuất phát từ bệnh
Thu thập dữ liệu ngược thời gian
Là một mô hình nghiên cứu rất tốt cho các bệnh
hiếm
15
Trang 18Ví dụ: Để xác định thuốc lá là một yếu tố nguy cơ gây ung
thư phổi, hai nhà nghiên cứu Richard Doll và Bradford Hill
tiến hành một nghiên cứu bệnh chứng mang tính lịch sử như sau:
Bước 1: Chọn một nhóm bệnh ung thư phổi (case), các nhà
nghiên cứu chọn được 649 người.
Bước 2: Chọn nhóm chứng (controls) không bị ung thư phổi
(nhưng có một số bệnh khác), 649 người Những người
này được chọn sao cho họ có những đặc điểm như tuổi,
cân nặng, giới tính Giống như nhóm bệnh.
Bước 3: Các nhà nghiên cứu phỏng vấn mỗi bệnh nhân và
mỗi cá nhân trong nhóm chứng về thói quen và liều lượng
hút thuốc lá trong thời gian trước đây.
Nghiên cứu bệnh chứng
(case-control study)
16
Trang 19Odds hút thuốc lá trong nhóm ung thư: 647/2 =
323.5 Odds hút thuốc lá trong nhóm chứng: 622/27
Trang 20Nghiên cứu thuần tập/đoàn
Trang 21Nghiên cứu thuần tập tương
lai (prospective cohort)
19
Trang 22Ví dụ: Đánh giá mối liên quan giữa loãng xương và nguy cơ gãy xương.
Các nhà nghiên cứu dựa vào mật độ xương (đo lúc ban đầu, baseline) phân thành 2 nhóm bệnh nhân: nhóm loãng xương và không loãng xương
Quan sát mỗi nhóm từ 1989 – 2004, có bao nhiêu
người bị gãy xương
=> Ước tính tỉ lệ phát sinh bệnh (incidence)
Nghiên cứu thuần tập tương
lai (prospective cohort)
20
Trang 231287 nữ
60+ tuổi
Loãng xương 345(27%)
Không loãng xương 942 (73%)
Gãy xương
137 (40%)
Không gãy
208 (60%)
Gãy xương
191 (20%)
Không gãy
751 (80%)
1989 2014
Nghiên cứu thuần tập tương
lai (prospective cohort)
Trang 24Tỉ lệ hiện hành loãng xương: 345/1287 = 27%
Nguy cơ gãy xương ở nhóm loãng xương là R1= 137/345 = 0.397 Nguy cơ gãy xương ở nhóm không loãng xương là R2 = 191/942 = 0,202
Tỉ số nguy cơ (risk ratio/ relative risk): RR = R1/R2 = 1,96
=> Nhóm loãng xương có nguy có gãy xương cao gần gấp 2 lần so với nhóm không loãng xương.
Nghiên cứu thuần tập tương
lai (prospective cohort)
Nhóm Gãy xương Không gãy
Trang 25Nghiên cứu thuần tập hồi
cứu (retrospective
cohort)
23
Trang 26Phân biệt ba mô hình
nghiên cứu:
( theo thời gian tính )
NC thuần tập tương lai và RCT
NC cắt ngang
NC bệnh chứng
1 1
Quá khứ Hiện tại Tương lai
Trang 27Nghiên cứu lâm sàng đối
chứng ngẫu nhiên
(RCT) Nghiên cứu RCT (randomized cotrolled trial) là mô
hình giống như nghiên cứu đoàn hệ nhưng chỉ khác là
có chia nhóm ngẫu nhiên lúc ban đầu và có can
Trang 28Nghiên cứu lâm sàng đối
chứng ngẫu nhiên
(RCT)
26
Trang 29Ví dụ: Công trình nghiên cứu Women’s Health Initiatives.
Các nhà nghiên cứu muốn thử nghiệm hiệu quả của calci và
vitamin D trong việc phòng trống gãy xương ở các phụ nữ sau thời
kì mãn kinh.
kinh (tuổi từ 50 đến 79), thu thập tất cả các dữ liệu lâm sàng liên quan.
một cách ngẫu nhiên.
Nhóm 1 (nhóm can thiệp) gồm 18.176 phụ nữ được điều trị
bằng Calci và Vitamin D hàng ngày.
Nhóm 2 (nhóm chứng/placebo) gồm 18.106 phụ nữ cùng độ
tuổi nhưng không được bổ sung Calci hay vitamin D.
Nghiên cứu lâm sàng đối
chứng ngẫu nhiên
(RCT)
27
Trang 30Bước 3: Theo dõi 2 nhóm can thiệp và đối chứng
trong thời gian 10 năm (tính trung bình là 7 năm vì
một số qua đời, một số mất liên lạc và một số không muốn tiếp tục tham gia công trình nghiên cứu)
Bước 4: Sau khi hết thời hạn theo dõi, các nhà nghiên cứu lên kế hoạch phân tích dữ liệu xem xét hiệu quả của vitamin D và calci đến việc giảm nguy cơ gãy
Trang 31Nhóm đối chứng (placebo)
Trang 32Phân tích tổng hợp (meta-
annalysis)
Hệ thống hóa các nghiên cứu RCT và tổng hợp
kết quả của các nghiên cứu khác
Bước 1 Tìm công trình nghiên cứu
Bước 2 Rà soát tiêu chuẩn
Bước 3 Trích số liệu và phân tích thống kê
Bước 4 Diễn giải kết quả
30
Trang 33Thank you!
33