Liệt kê được một số loại thiết kế nghiên cứu thường được áp dụng trong lâm sàng và trong bệnh viện; 2.. Phân biệt và trình bày được ưu, nhược điểm, chỉ định áp dụng của một số loại thiết
Trang 1Tổng quan về các loại thiết kế
nghiên cứu thường áp dụng bởi
các nhà nghiên cứu lâm sàng
PGS.TS Lu Ngäc Ho¹t Viện YHDP và YTCC Trường ĐHY Hà Nội
Mục tiêu bài học
Kết thúc bài học, học viên có khả năng:
1. Liệt kê được một số loại thiết kế nghiên cứu thường được áp dụng trong lâm sàng và trong bệnh viện;
2. Phân biệt và trình bày được ưu, nhược điểm, chỉ định áp dụng của một số loại thiết kế thường được áp dụng bởi các nhà nghiên cứu công tác trong lĩnh vực lâm sàng;
3. Lựa chọn được loại thiết kế nghiên cứu thích hợp với một số đề tài nghiên cứu cụ thể
Câu hỏi
Theo Anh/Chị có những loại nghiên cứu nào có thể
triển khai được trong bệnh viện? Cho ví dụ từng loại
Loại NC nào có thể triển khai trong BV?
Người nhà bệnh nhân và người dân
Lãnh đạo, quản lý và nhân viên bệnh viện
Môi trường trong và ngoài bệnh viện
Bệnh nhân và người khám sức khoẻ
Bệnh tật và sức khoẻ
Nhu cầu và sự hài lòng
Nhu cầu và mong muốn
Khả năng đáp ứng & chi trả
Hài lòng và sự mong muốn
Khả năng cung cấp dịch vụ
Hiệu quả của đầu tư, TTB
An toàn và vệ sinh BV…
Bệnh tật và sức khoẻ
Trang 2Nghiên cứu dịch tễ học!
NC quan sát! NC can thiệp!
Thông tin
quần thể !
Thông tin cá thể!
NC
tương
quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
NC !
tương
quan !
Ví dụ về NC Tương quan (thông tin quần thể)
Hàm lượng muối tiêu thụ (kg/người/năm)
Tỷ lệ chết/100.000 dân
Mối liờn quan giữa mức tiờu thụ chocolate
và số giải thưởng Nobel/10 triệu dõn
Liờn quan giữa GDP/đầu người và tuổi thọ
Trang 3Cho ví dụ khác về Nghiên cứu Tương quan
1. Lượng thuốc lá tiêu thụ/đầu người dân/năm và
tỷ lệ ung thư phổi của dân trong cộng đồng đó
2. Số lượng hồng cầu trung bình/ml máu liên quan
đến độ cao nơi sống của họ so với mặt biển
3. Hàm lượng thịt tiêu thụ/đầu người dân/năm và
tỷ lệ bệnh ung thư trực tràng của người dân
trong đất nước đó
Bệnh hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca bệnh hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Nghiên cứu dịch tễ học!
NC quan sát! NC can thiệp!
Thông tin quần thể !
Thông tin cá thể!
NC ! tương quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
Loạt bệnh nhân!
1 ca bệnh hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Quỏ trỡnh CSSK cho BN trong Bệnh viện
Bệnh nhõn Hỏi Khỏm LS,
Cận LS
Tiền sử,
Bệnh sử
Yếu tố
nguy cơ
Chẩn đoỏn Điều trị
Khỏi nhanh
Kộo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm súc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khỏc
Phạm vi NC với loại NC Mụ tả ca bệnh
Bệnh nhõn Hỏi Khỏm LS,
Cận LS
Tiền sử, Bệnh sử
Yếu tố nguy cơ
Chẩn đoỏn Điều trị
Khỏi nhanh
Kộo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm súc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khỏc
Mụ tả ca bệnh, loạt bệnh
1. Đặc điểm của NC mụ tả ca bệnh, loạt bệnh là gỡ?
2. NC này cú những ưu, nhược điểm gỡ?
3. Khi triển khai nhúm NC này cần lưu ý những điểm gỡ?
Trang 4Bệnh
hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca
bệnh
hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Nghiên cứu dịch tễ học!
NC quan sát! NC can thiệp!
Thông tin
quần thể !
Thông tin
cá thể!
NC !
tương
quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
NC cắt ngang!
Nghiên cứu Cắt ngang
n b+d a+c
c+d
d
c
E
a+b
b
a
E
D
D a: phơi nhiễm và có bệnh
b: phơi nhiễm nhưng không có bệnh c: không phơi nhiễm nhưng có bệnh d: không phơi nhiễm và không bệnh
E
E
D
D
D
ED!
E D!
E D!
ED!
D E
D
D
E
E
E
ED!
D E!
D E!
ED!
Phân biệt giữa nghiên cứu Loạt bệnh
và nghiên cứu Cắt ngang
* o *o*
o*oo * * o * o
*o* o* *o*o o o*oo*o**o*o*
o* oo * o * oo* o
Nghiên cứu cắt ngang
* * *
* * * * ** *
** * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * ** *
* * * *
Nghiên cứu
loạt bệnh
* Người có bệnh
o Người bình thường
Tính được
tỷ lệ bệnh
Không tính
được tỷ lệ bệnh
Ưu, nhược điểm của Nghiên cứu Cắt ngang
1. Cho biết được tỷ lệ của 1 hiện tượng quan tâm, hoặc giá trị trung bình của 1 tham số trong 1 quần thể (ví dụ tỷ lệ suy dinh dưỡng, chiều cao trung bình)
2. Không cho phép nghiên cứu tỷ lệ mới mắc
3. Cả yếu tố nhân và quả được quan sát cùng 1 lúc nên đôi khi không phân biệt rõ đâu là nhân, đâu là quả,
4. Chỉ giúp cho việc hình thành giả thuyết
5. Với bệnh hiếm, cỡ mẫu nghiên cứu phải rất lớn
Trang 5Thuần tập!
Bệnh chứng!
Bệnh
hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca
bệnh
hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Nghiên cứu dịch tễ học!
NC quan sát! NC can thiệp!
Thông tin
quần thể !
Thông tin
cá thể!
NC!
tương
quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
Bệnh chứng!
Phạm vi NC với loại NC Bệnh – Chứng
Bệnh nhõn Hỏi Khỏm LS,
Cận LS
Tiền sử, Bệnh sử
Yếu tố nguy cơ
Chẩn đoỏn Điều trị
Khỏi nhanh
Kộo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm súc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khỏc
Nhúm chứng Hỏi
Tiền sử, Bệnh sử
Yếu tố nguy cơ
Nghiờn cứu Bệnh - Chứng
1. Cú những loại thiết kế NC bệnh chứng nào cú thể ỏp dụng ở đõy?
2. Khi ỏp dụng NC Bệnh – Chứng thỡ cần lưu ý những khú khăn, trở ngại nào?
Nghiên cứu Bệnh - Chứng
Nhóm bệnh
Nhóm chứng
E
E
ED!
ED!
ED!
ED!
E
Quá khứ
(hồi cứu)
Thời điểm nghiên cứu
E
Quần thể nghiên cứu
Quần thể
đối chứng
Quần thể nghiên cứu
Nghiên cứu Bệnh - Chứng
Nhóm bệnh
Nhóm chứng
E E ED!
ED!
ED!
ED!
E
Quá khứ (hồi cứu)
Thời điểm nghiên cứu
E
Trang 6Phân tích số liệu trong NC
Bệnh - Chứng
a: có bệnh và có phơi nhiễm b: không bệnh nhưng có phơi nhiễm c: có bệnh nhưng không phơi nhiễm d: không bệnh và không phơi nhiễm
Chứng!
Bệnh!
n!
b+d!
a+c!
c+d!
d!
c!
E!
a+b!
b!
a!
E!
Tỷ suất chênh: OR = a b :
c d
a.d b.c
=
Ưu, nhược điểm của Nghiên cứu Bệnh – Chứng
Thực hiện tương đối nhanh, ít tốn kém
Là nghiên cứu dọc vì có thể hỏi về nhiều mốc thời gian trong quá khứ,
Thích hợp khi nghiên cứu các bệnh hiếm,
Cho phép kiểm định một giả thuyết đã được hình thành từ nghiên cứu cắt ngang,
Khó lựa chọn nhóm đối chứng và dễ gặp sai số nhớ lại
Không tính được tỷ lệ mắc bệnh
Không thích hợp với các phơi nhiễm hiếm
Bảng 2 x 2 trong Nghiên cứu bệnh –
chứng ghép cặp (NC ghép cặp)"
Chứng!
Tổng
Có NC Không NC
Tổng cộng a + c b + d Số cặp
;
c
b
OR =
c b
c b
+
−
=
2
cứu!
Tương lai!
Bệnh hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca bệnh hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Thuần tập!
Bệnh chứng!
Nghiên cứu dịch tễ học!
NC quan sát! NC can thiệp!
Thông tin quần thể !
Thông tin cá thể!
NC ! tương quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
Trang 7Thuần tập Tương lai
E
E
D D D D
ED!
ED!
ED!
ED!
Đánh giá
kết quả NC (2000)
Thời điểm
nghiên cứu
(1990)
Người
không
có
bệnh
Quần
thể
Theo dõi dọc =
Theo dõi dọc =
Thuần tập Hồi cứu
=== Hồi cứu
• Thời điểm nghiên cứu
• Đánh giá
kết quả NC
E
E
D D D D
ED!
ED!
ED!
ED!
Người không
có bệnh
Quần thể
Phân tích số liệu trong NC Thuần tập
a: có bệnh và có phơi nhiễm b: không bệnh nhưng có phơi nhiễm c: có bệnh nhưng không phơi nhiễm d: không bệnh và không phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối: RR =
a c - : - a+b c+d
D!
D!
n!
b+d!
a+c!
c+d!
d!
c!
E!
a+b!
b!
a!
E!
Ưu, nhược điểm của Nghiên cứu Thuần tập
Có giá trị khi nghiên cứu ảnh hưởng của các phơi nhiễm hiếm gặp
Làm sáng tỏ mối quan hệ về thời gian giữa phơi nhiễm
và bệnh vì là nghiên cứu theo dõi dọc các đối tượng chưa
bị bệnh
Cho phép tính toán trực tiếp tỷ lệ mới mắc bệnh ở cả hai nhóm có và không phơi nhiễm
Không có hiệu quả khi đánh giá các bệnh hiếm gặp,
Rất tốn kém về kinh phí và thời gian nếu là thuần tập tư
ơng lai
Hay gặp sai số do đối tượng bỏ cuộc trong quá trình nghiên cứu
Trang 8Lâm sàng!
Cộng
đồng!
Thử nghiệm !
Bệnh
hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca
bệnh
hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Thuần tập!
Bệnh chứng!
Hồi cứu!
Tương lai!
Nghiên cứu dịch tễ học!
NC quan sát! NC can thiệp!
Thông tin
quần thể !
Thông tin cá thể!
NC !
tương
quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
Phòng bệnh !
Thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu thường được tiến hành trong bệnh viện nhằm so sánh hiệu quả điều trị của 2 hay nhiều phương án điều trị Đây cũng là nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả mà nhân ở đây là phương án
điều trị và quả là hiện tượng khỏi hoặc không khỏi bệnh
Có nhiều cách thiết kế thử nghiệm lâm sàng: ngẫu nhiên hoặc không ngẫu nhiên, có đối chứng hoặc không có đối chứng
Một thử nghiệm lâm sàng được đánh giá cao là thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
Một số loại thử nghiệm LS thường ỏp dụng
Bệnh nhõn Hỏi Khỏm LS,
Cận LS
Tiền sử,
Bệnh sử
Yếu tố
nguy cơ
Chẩn đoỏn Điều trị
Khỏi nhanh
Kộo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm súc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khỏc
Thử nghiệm LS khụng đối chứng
1. Nghiờn cứu này với nghiờn cứu ca bệnh, loạt bệnh khỏc gỡ
nhau?
2. Loại thử nghiệm này cú ưu, nhược điểm gỡ?
3. Cần phải mụ tả những mối quan hệ nhõn quả nào trong loại
nghiờn cứu này?
Một số loại thử nghiệm LS thường ỏp dụng
Bệnh nhõn Hỏi Khỏm LS,
Cận LS
Tiền sử, Bệnh sử
Yếu tố nguy cơ
Chẩn đoỏn Điều trị
Khỏi nhanh
Kộo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm súc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khỏc
Điều trị (phỏc đồ mới)
Khỏi nhanh
Kộo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm súc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khỏc
Thử nghiệm lõm sàng
cú đối chứng
1. Điểm gỡ cần lưu ý nhất trong thử nghiệm lõm sàng loại này?
2. Làm thế nào để khống chế được cỏc sai sút phỏt sinh do việc phõn bổ đối tượng nghiờn cứu vào hai nhúm điều trị khụng đồng đều?
Trang 9Sơ đồ thö nghiÖm l©m sµng ngÉu
nhiªn cã nhãm chøng
Phân bổ
ngẫu nhiên
Tổng số
bệnh
nhân
Can thiệp mới
Can thiệp cũ (hoặc dùng Placebo)
Nhóm NC
Tỷ lệ khỏi
Nhóm
Sơ đồ thử nghiệm bắc cầu (crossover trial)
Phân bổ tùy ý
Tổng số bệnh nhân
Can thiệp mới
Can thiệp cũ (hoặc dùng Placebo)
Tỷ lệ khỏi
Lần điều trị
thứ nhất
dùng Placebo)
Lần điều trị
thứ hai
Nhóm B
Nhóm B
Nhóm A
Nhóm A
Tỷ lệ khỏi
Tỷ lệ khỏi
Tỷ lệ khỏi
Bảng 2 x 2 trong Nghiên cứu thử nghiệm
bắc cầu (NC ghép cặp)
Phác đồ cũ
Tổng cộng Khỏi Không khỏi
Phác đồ
Tổng cộng a + c b + d
;
c
b
OR =
c b
c b
+
−
=
2
χ
Bài tập 1:
1. Một giáo viên luyện thi đại học môn toán đã
tổ chức thi đầu vào cho các học sinh mà ông
ta nhận luyện thi:
Sinh viên A có điểm thi đầu vào môn toán
là 7 điểm, khi thi đại học môn toán được 9 điểm
Hỏi: Giáo viên luyện thi này có luyện thi giỏi hay không? Tại sao?
Trang 10Bài tập 2:
1. Học sinh A luyện thi giáo viên Y có điểm thi
đầu vào môn toán là 7 điểm, khi thi đại học
môn toán được 9 điểm
2. Học sinh B luyện thi giáo viên X có điểm thi
đầu vào môn toán là 4 điểm, khi thi đại học
môn toán được 5,5 điểm
Hỏi: Giáo viên nào luyện thi tốt hơn? Tại sao?
Bài tập 3:
1. Một nghiên cứu áp dụng thuốc điều trị cắt cơn hen cho kết quả sau dùng thuốc 30 phút như sau:
Tỷ lệ BN có dung tích sống BT trước dùng thuốc:
40%
Tỷ lệ BN có dung tích sống BT sau dùng thuốc:
70%
Anh/Chị có nhận xét gì về kết quả nghiên cứu này?
Bài tập 4:
1. Một nghiên cứu áp dụng thuốc điều trị cắt cơn hen
có nhóm đối chứng cho kết quả sau dùng thuốc 30
phút như sau:
Nhóm can thiệp (dùng phác đồ mới)
Tỷ lệ BN có dung tích sống BT trước dùng thuốc: 40%
Tỷ lệ BN có dung tích sống BT sau dùng thuốc: 70%
Nhóm đối chứng (dùng phác đồ cũ):
Tỷ lệ BN có dung tích sống BT trước dùng thuốc: 30%
Tỷ lệ BN có dung tích sống BT sau dùng thuốc: 55%
Theo Anh/Chị phác đồ điều trị mới có tốt hơn phác
đồ điều trị cũ hay không?
Lỗi thường gặp trong NC can thiệp lâm sàng
Không so sánh trước
CT để xem hai nhóm
có thể so sánh được không (p phải >0,05)
Hoặc chỉ so sánh
2 nhóm sau can thiệp (p<0,05?) (Chỉ số hiệu lực?)
Nhóm Can thiệp (trước can thiệp)
Nhóm Can thiệp (sau can thiệp)
Biến đổi do CT
Nhóm Chứng
(trước can thiệp)
Nhóm Chứng
(sau can thiệp)
Biến đổi không do CT
Không tính toán hiệu quả can thiệp Chỉ so sánh trước và sau CT
Trang 11Cách đánh giá hiệu quả của can thiệp
Khái niệm Chỉ số hiệu quả (CSHQ):
CSHQ của nhóm can thiệp = (Ptct - Psct)/Ptct
CSHQ của nhóm chứng = (Ptc - Psc)/Ptc
Đánh giá Hiệu quả can thiệp: sử dụng công
thức
HQCT= (CSHQ nhóm CT) – (CSHQ nhóm chứng)
Các đánh giá hiệu quả can thiệp
So sánh trước can thiệp (p>0,05) So sánh thiệp (p<0,05)sau can
Nhóm Can thiệp (trước can thiệp)
Nhóm Can thiệp (sau can thiệp)
Biến đổi do can thiệp
Nhóm Chứng
(trước can thiệp)
Nhóm Chứng
(sau can thiệp)
Biến đổi không do can thiệp
Hiệu quả can thiệp
CSHQ nhóm CT
CSHQ nhóm chứng
Ví dụ về đánh giá HQCT bệnh hen
Nhóm can thiệp:
Tỷ lệ BN hen có dung tích sống BT trước CT: 40%
Tỷ lệ BN hen có dung tích sống BT sau CT: 70%
Nhóm đối chứng:
Tỷ lệ BN hen có dung tích sống BT trước CT: 30%
Tỷ lệ BN hen có dung tích sống BT sau CT: 55%
(Can thiệp - Chứng) sau CT: = 70% - 55% = 15%
CT sau CT – CT trước CT = 70% - 40% = 30%
Chứng sau CT - Chứng trước CT = 55% - 30% = 25%
Tác động quy thuộc do can thiệp = 30% – 25% = 5%
Hãy tính hiệu quả can thiệp:
Tính hiệu quả can thiệp
CSHQ của nhóm can thiệp = (Psct - Ptct)/Ptct
= (70%-40%)/40% = 75%
CSHQ của nhóm chứng = (Psc - Ptc)/Ptc = (55%-30%)/30% = 83%
Đánh giá hiệu quả can thiệp:
= (CSHQ của nhóm CT – CSHQ của nhóm chứng)
= 75% - 83% = - 8%
Can thiệp không có hiệu quả?
Trang 12Tính hiệu quả dạy toán của 2 giáo viên
CSHQ của giáo viên A = (Psct - Ptct)/Ptct
= (7 – 9)/7 = 2/7
CSHQ của giáo viên B = (Psc - Ptc)/Ptc
= (4 – 5,5)/4 = 1,5/4
Đánh giá hiệu quả can thiệp:
= (CSHQ của nhóm CT – CSHQ của nhóm chứng)
= 0,286 – 0,375 = - 0,09
Can thiệp không có hiệu quả?
TK liên quan đến nghiệm pháp chẩn đoán
Hỏi Khám LS,
Cận LS
Tiền sử, Bệnh sử
Yếu tố nguy cơ
Chẩn đoán Điều trị
Khỏi nhanh
Kéo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm sóc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khác
Test nghiệm pháp chẩn đoán
Bệnh nhân
Loại thiết kế NC LS thường áp dụng tại BV
Bệnh nhân Hỏi Khám LS,
Cận LS
Tiền sử,
Bệnh sử
Yếu tố
nguy cơ
Chẩn đoán Điều trị
Khỏi nhanh
Kéo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm sóc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khác
Nhóm chứng Hỏi
Tiền sử,
Bệnh sử
Yếu tố
nguy cơ
Điều trị (phác đồ mới)
Khỏi nhanh
Kéo dài
Di chứng
Tử vong
Phối hợp thuốc
Thày thuốc
Chăm sóc BN
Đặc điểm BN
Cơ sở vật chất
Yếu tố khác
Nghiên cứu
sàng có đối chứng
Mô tả ca bệnh, loạt bệnh
Test nghiệm pháp chẩn đoán
Thử nghiệm LS không đối chứng
Cách lồng ghép nhiều thiết kế trong 1 NC
Trẻ em tại Trường tiểu học được chọn
Trẻ không bị sâu răng (1600 trẻ) Trẻ bị sâu răng (400 trẻ)
Có phơi nhiễm Không phơi nhiễm
Có phơi nhiễm Không phơi nhiễm
Nhóm can thiệp (trước can thiệp) (trước can thiệp) Nhóm chứng
Nhóm can thiệp (sau can thiệp) (sau can thiệp) Nhóm chứng
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu can thiệp
Hình thành
giả thuyết
Chưng minh
giả thuyết
Mẫu (2000 trẻ)