PHÉP KIỂM THỐNG KÊ... CÁC LOẠI PHÉP KIỂM THAM SỐBIẾN PHÂN LOẠI – BIẾN PHÂN LOẠI CHI – SQUARE CHI BÌNH PHƯƠNG OR RR BIẾN PHÂN LOẠI – BIẾN LIÊN TỤC T – TEST PHÉP KIỂM T BIẾN LIÊN TỤC – BIẾ
Trang 1PHÉP KIỂM THỐNG KÊ
Trang 2CÁC LOẠI PHÉP KIỂM THAM SỐ
BIẾN PHÂN LOẠI –
BIẾN PHÂN LOẠI
CHI – SQUARE (CHI BÌNH PHƯƠNG)
OR RR BIẾN PHÂN LOẠI –
BIẾN LIÊN TỤC T – TEST (PHÉP KIỂM T)
BIẾN LIÊN TỤC – BIẾN
LIÊN TỤC PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN CORRELATION
10/25/18
Trang 3CHI BÌNH PHƯƠNG
Phương pháp tốt nhất để kiểm định sự
khác biệt giữa 2 biến phân loại
10/25/18
Trang 4CHI BÌNH PHƯƠNG
Penicillin 32 (82%) 7 (12%) 39 (100%)
Placebo 25 (56%) 19 (44%) 44 (100%)
TỔNG 57 (69%) 26 (31%) 83 (100%)
10/25/18
VD: So sánh tỷ lệ phục hồi vết thương nhiễm khuẩn sau khi sử dụng Penicillin
Trang 5CHI BÌNH PHƯƠNG
10/25/18
Đặt giả thuyết Ho: Sự khác biệt giữa các nhóm không có
ý nghĩa thống kêHI B
Expected Phục hồi Không phục hồi TỔNG
Penicillin 26,8 (69%) 12,2 (31%) 39 (100%)
Placebo 30.2 (69%) 13,8 (31%) 44 (100%)
TỔNG 57 (69%) 26 (31%) 83 (100%)
Trang 6CHI BÌNH PHƯƠNG
10/25/18
Tính chỉ số Chi Bình = 6.09
Trang 7CHI BÌNH PHƯƠNG
10/25/18
Trang 8CHI BÌNH PHƯƠNG
10/25/18
Trang 9RR và OR
Gãy xương Không Cộng Loãng
xương 100 120 220
Không 200 650 850
Gãy xương Không Loãng
xương 100 60 Không 200 240
Nghiên cứu xuôi thời gian Nghiên cứu bệnh chứng
- Tỷ lệ phát sinh gãy xương trong nhóm
bị loãng xương: Ilx=100/220=0.454
- Tỷ lệ phát sinh gãy xương trong nhóm
Không bị loãng xương: Iklx=200/850=0.236
RR= Ilx/Iklx=0.454/0.236=2.13
- Odds giữa đối tượng gãy xương và
không gãy xương trong nhóm
bị loãng xương: Olx=100/60=1.667
- Odds giữa đối tượng gãy xương và
không gãy xương trong nhóm không
bị loãng xương: Oklx=200/240=0.833 Odds ratio= Olx/Oklx=1.667/0.833=2.00
- Olx =100/110=0.909
- Oklx=200/650=0.308
hoặc
Trang 10Diễn dịch RR và OR
RR>1: yếu tố nguy cơ
làm tăng khả năng mắc
bệnh.
RR=1 không có mối liên
hệ nào giữa yếu tố nguy
cơ và khả năng mắc
bệnh
RR<1: yếu tố nguy cơ
làm giảm khả năng mắc
bệnh
OR>1: khả năng mắc bệnh cao hơn khả năng không mắc bệnh.
OR=1 khả năng mắc bệnh tương đương với khả năng không mắc bệnh.
OR<1: khả năng mắc bệnh thấp hơn khả năng không mắc bệnh.
Trang 11RR và OR: Tính nhất quán
Gãy xương Không Cộng Loãng xương 100 110 220 Không 200 650 850
Nghiên cứu xuôi thời gian
Nguy cơ gãy xương của nhóm loãng
xương so với không loãng xương:
RRgãy= Ilx/Iklx=0.454/0.236=2.13 Odds ratiogãy= Olx/Oklx=(100/110)/(200/650)
=2.95
Nguy cơ không gãy xương của nhóm
không loãng xương so với loãng xương:
RRk.gãy= Ilx/Iklx=(1-0.236)/(1-0.454)
=1.39 Odds ratio =2.95k.gãy= Olx/Oklx=(650/200)/(110/100)
Gia tăng 113%
Khả năng gãy xương của nhóm loãng xương so với không loãng xương:
Khả năng không gãy xương của nhóm không loãng xương so với loãng xương:
Chênh lệch khoảng 3 lần
Trang 12Điểm chính
Cả RR và OR đều là những chỉ số phản ánh mối tương quan giữa một yếu tố nguy cơ (phơi
nhiễm) và một kết cục (bệnh, chết, hồi phục…).
Đối với nghiên cứu xuôi theo thời gian: có thể
tính được cả RR và OR; nhưng nên tính RR,
Các nghiên cứu bệnh chứng, nghiên cứu tại một thời điểm chỉ có thể tính được OR.