1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI-THỰC-TẾ-BC-2-1-hoàn-chỉnh (1)

50 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 505 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ và sự phối hợp giữa các phòng ban trong công ty...14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÁI NGUYÊN...16 2.1.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, chúng em đã nhận được sự giúp

đỡ, quan tâm, hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong Nhà trường Chúng emxin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giámhiệu Nhà trường cùng các thầy cô trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh - TrườngĐại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo môi trường cho emhọc tập và nâng cao kiên thức nghiệp vụ chuyên môn

Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn Th.s Nguyễn Thị Thu Hà - người

đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn chúng em thực hiện bài báo cáo này

Chúng em cũng xin được cảm ơn Ban Lãnh đạo, cán bộ, nhân viên tạiCông ty Cổ phần Xây dựng và thương mại Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp

đỡ chúng em, chúng em đã đến được cơ sở, lấy được số liệu và quan trọng hơn là

bổ sung thêm về kiến thức thực tế, làm phong phú hơn kiến thức mà chúng em họcđược trong Nhà trường

Do thời gian thực tập không dài và do vốn kiến thức có hạn nên việc viết bài không tránh khỏi những sai sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp của thầy cô để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Nhóm sinh viên thực tế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP.9 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9

1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty 9

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 9 1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty 10

1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 11

1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh 11

1.2.2 Các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu của công ty 11

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 12

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 12

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 13

1.3.3.Nhận xét mô hình cơ cấu tổ chức của công ty 14

1.3.3 Mối quan hệ và sự phối hợp giữa các phòng ban trong công ty 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÁI NGUYÊN 16

2.1 Phân tích đánh giá hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty CP Xây Dựng và Thương Mại Thái Nguyên 16 2.1.1 Đặc điểm về lao động của Công ty CP Xây dựng và thương mại Thái

Trang 5

2.1.2 Quan điểm của công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Thái

Nguyên về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty 18

2.3.1.Xác định nhu cầu , mục tiêu và đối tượng đào tạo 19

2.1.3 Nội dung và phương pháp đào tạo 22

2.1.5 Công tác tổ chức đào tạo 28

2.1.6 Kinh phí và chính sách hỗ trợ 31

2.2 Những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Thái Nguyên 33

2.2.1 Kết quả đạt được đối với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Thái Nguyên 33

2.2.2 Những hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển của Công ty CP xây dựng và thương mại Thái Nguyên 35

2.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty 36

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỔN VÀ PHÁT TRIỂN NGUÔN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÁI NGUYÊN 38

3.1 Đánh giá tổng quan về tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 38 3.1.1 Ưu điểm: 38

3.1.2 Nhược điểm 39

3.2 Một số đề xuất, kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực của công ty CP xây dựng và thương mai Thái Nguyên 40

3.2.1 Phương hướng mục tiêu xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty trong tương lai 40

3.2.2 Những giải pháp nhằm khắc phục nhược điểm của tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty CP xây dựng và thương mại Thái Nguyên 42

KẾT LUẬN 45

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các lĩnh vực kinh doanh của công ty CP xây dựng và thương mạiThái Nguyên 11Bảng 2.1: Cơ cấu nhân lực của Công ty CP Xây dựng và Thương mại TháiNguyên giai đoạn 2015-2017 16Bảng 2.2: Khóa học dành cho cán bộ lãnh đạo cấp cao 24Bảng 2.3: Phương pháp đào tạo phổ biến tại Công ty CP Xây Dựng và ThươngMại Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 27Bảng 2.4 Thống kê số lượng đào tạo của công ty CP Xây Dựng và Thương MạiThái nguyên qua các năm 2015- 2017 29Khóa học dành cho cán bộ cấp cao 29Bảng 2.5 Thống kê kinh phí đào tạo của Công ty CP Xây dựng và Thương mạiThái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 32Bảng 2.6 Kết quả đào tạo nguồn nhân lực và mức độ đáp ứng nhu cầu đào tạocủa công ty 2015-2017 33

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 12

Sơ đồ 2.1 Quy trình xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhânlực trong doanh nghiệp 18

Trang 10

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt độngtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, cũng như sự phát triển khôngngừng của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nhiều mô hình kinh tế, các loại hình doanhnghiệp phát triển đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Xuhướng hội nhập hoá, quốc tế hoá tạo cho mỗi doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi nhưngcũng không ít khó khăn Vì vậy để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phảinăng động, mềm dẻo, linh hoạt trong việc sử dụng và triển khai có hiệu quả từngphương án sản xuất kinh doanh, sử dụng hợp lý nguồn lực hiện có như con người,máy móc, thiết bị…

Việc đào tạo nguồn nhân lực không chỉ trang bị cho người lao động những kýnăng nghề nghiệp mà còn là sự đầu tư cho họ, tạo điều kiện để họ sát cánh với tổchức Nhân viên sẽ cảm thấy được quan tâm, khuyến khích, tạo động lực để làm việchiệu quả, đảm bảo khả năng cạnh tranh lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp

Với lý do đó, trong lần thực tập này nhóm chúng em đã tìm hiểu, nghiên cứuthực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty CP Xây dựng

và Thương mại Thái Nguyên

Sau thời gian thực tế, với sự cố gắng của các thành viên, cùng với sự giúp đỡnhiệt tình của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty CP Xây dựng và Thương mại

Thái Nguyên nhóm đã hoàn thành đề tài báo cáo thực tập: “Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Thái Nguyên”.

Kết cấu của đề tài

Chương 1 : Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực của công ty CPXây dựng và Thương mại Thái Nguyên

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN Xây Dựng và Thương Mại TháiNguyên

- Đại diện pháp luật: Trần Mạnh Xuyên

- Địa chỉ trụ sở: Số nhà 31, ngõ 20, Đường Phan Đình Phùng, phườngTrưng Vương, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

- Ngày hoạt động: 25/12/2001 ( Đã hoạt động được 16 năm )

Với đội ngũ công nhân viên, kỹ sư, cùng với sự nỗ lực và sự sáng tạotrong cách làm của Giám đốc Điều hành Ông : Trần Mạnh Xuyên, công ty đãphát triển và tăng cường công tác quản lý cũng như tăng cường uy tín, vị thếcủa công ty trên thương trường

1.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Ngày 25/12/2001, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp phép đăng

ký kinh doanh số 1703000015 Với tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng ThắngLợi

Ngày 17/08/2010, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phépkinh doanh số 4600283808 xác nhận Công ty CP Xây dựng và Thương mại TháiNguyên chính thức ra đời và đi vào hoạt động ngành nghề chính là xây dựngcác công trình dân dụng (mã ngành F41000) Công Ty CP Xây dựng và Thương

Trang 12

mại Thái Nguyên, được thành lập vào năm 2010 – với nhiệm vụ xây dựng cáccông trình dân dụng, công nghiệp, các công trình về giao thông và cung cấp cácdịch vụ có liên quan, khai thác và sản xuất quặng kim loại, Từ khi thành lập vàhoạt động cho đến nay, công ty luôn thực hiện các hoạt động kinh doanh theođúng quy định pháp luật, thích ứng với nền kinh tế thị trường.

Công ty CP Xây dựng và Thương mại Thái Nguyên đã trải qua 16năm hoạt động và phát triển Trong thời gian hoạt động công ty luôn giữ đượcmột hình ảnh và uy tín tốt đẹp, mặc dù thị trường luôn có những sự cạnh tranhkhốc liệt về giá cả, phẩm chất hàng hóa, chất lượng phục vụ Vì vậy công tykhông chỉ giữ vững được thị trường mà còn luôn phát triển và lớn mạnh đảmbảo công ăn việc làm cho người lao động, doanh thu hàng năm tăng 1 đến 1,5lần so với năm trước, đảm bảo khả năng thu hồi vốn để tái đầu tư mở rộng

Là công ty kinh doanh nên Công ty luôn đề cao mục tiêu chính: phục vụ

khách hàng tốt nhất để phát triển Và phương châm “Vui lòng khách đến, vừa

lòng khách đi” Chính vì vậy Công ty luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch

vụ của mình

Mặc dù có những khó khăn về nguồn vốn, đầu tư cho thiết bị máy móc,…nhưng Công ty luôn đảm bảo quyền lợi và chế độ của người lao động, thu nhậpcủa người lao động luôn ổn định, chăm lo phát triển nguồn nhân lực Công tácđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ được chú trọngđúng mức Hầu hết người lao động được đào tạo chính quy, đáp ứng được yêucầu công việc, phù hợp với từng vị trí

1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty

Ngày đầu thành lập, số vốn điều lệ của công ty là: 5.000.000.000 đồng(năm tỷ đồng ) Hiện tại tổng tài sản của công ty đã tăng lên tới 6,5 tỷ đồng.Khi mới thành lập công ty chỉ có hơn 100 cán bộ là kỹ sư, công nhân vàhàng năm thuê thêm lao động được đào tạo chính quy có phẩm chất năng lựccùng với kinh nghiệm cao

Trang 13

1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

2 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ F42200

4 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác F42900

8 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác F43900

9 Bán buôn kim loại và quặng kim loại G4662

10 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong

1.2.2 Các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu của công ty

Hiện nay, với những thuận lợi trong điều kiện hoạt động, vị trí củamình và nguồn tài nguyên Công ty CP xây dựng và thương mại TháiNguyên thực hiện sản xuất kinh doanh ở lĩnh vực xây dựng nhà các loại,khai thác và sản xuất quặng kim loại, cho thuê máy móc thiết bị nhằm cung cấptrong nội và ngoại tỉnh

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Trang 14

1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng tổng hợp

Phòng tài chính kế toán

Các đội xây

dựng I, II, III

Đội thi công phòng chống mối

Đội xây dựng các công trình giao thông

Trang 15

1.3.2Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Hội đồng quản trị: là bộ phận cao nhất công ty có nhiệm vụ đề ra các kế hoạchkinh doanh mang tính chiến lược, giải quyết các vấn đề liên quan đến lợi ích củacông ty

Ban giám đốc: phụ trách chung tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, trong đó giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trướcnhà nước và pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty, đồng thời là người đạidiện cho quyền lợi của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty

Phòng kế hoạch kỹ thuật:

+ Căn cứ vào hợp đồng của khách hàng, phòng kế hoạch kỹ thuật xây dựng

kế hoạch mua vật liệu, vật tư cho sản xuất và ghi chép đầy đủ các thông tin kỹthuật gửi cho phòng tổng hợp

+ Triển khai kế hoạch làm thử, làm mẫu đối với các mặt hàng mới chọnmẫu sản phẩm duyệt với khách hàng

+ Thường xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm trên dây truyền sảnxuất

Phòng tổng hợp : tổng hợp toàn bộ thông tin về kỹ thuật và tài chính giúpban giám đốc đề ra các quyết định kinh doanh phù hợp

Phòng tài chính kế toán:

+ Tổ chức công tác hoạch toán theo quy định của nhà nước và của công ty,tham mưu cho giám đốc về quản lý vật tư, hàng hóa và bảo đảm tài chính chocác hoạt động của công ty, tổ chức kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến tàichính của công ty

+ Tham mưu về công tác tổ chức bố trí lao động, tính toán lương và cácchế độ cho công nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp, tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ kếtoán và quy định chung của ngành, quản lý và bảo toàn phát triển vốn, xây dựngcác phương án tài chính cho từng thời kỳ, theo dõi đôn đốc kiểm tra hoạch toánđối với các cơ sở sản xuất, xây dựng và kinh doanh của doanh nghiệp

Các đội xây dựng I, II, III :

Trang 16

+ Chịu trách nhiệm tổ chức thi công các công trình dân dụng

+ Thường xuyên theo dõi, báo cáo tiến độ thi công, bố trí lao động, máymóc, tập hợp nguyên vật liệu, đảm bảo tiến độ thi công, đảm bảo chất lượngcông trình theo đúng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

+ Hạch toán chi phí phát sinh từng thời kỳ để có quyết định điều chỉnh hợplý

+ Lập báo cáo kế toán theo đúng niên độ gửi về công ty để hoạch toán.Đội thi công phòng chống mối: thực hiện chức năng phòng chống mối mọtcho các công trình xây dựng và thực hiện các chức năng khác tương tự đội xâydựng

Đội xây dựng các công trình giáo thông: chuyên thực hiện xây dựng cáccông trình giao thông và thực hiện các chức năng khác tương tự đội xây dựng I,II,III

1.3.3.Nhận xét mô hình cơ cấu tổ chức của công ty.

- Cơ cấu tổ chức của công ty đã thể hiện được tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty Với cơ cấu này, công ty đã tận dụng được mọi ưu việt củaviệc hướng dẫn công tác qua các chuyên gia kỹ thuật và cán bộ nghiệp vụchuyên môn ở các phòng ban chức năng

- Mỗi bộ phận, mỗi phòng ban đảm nhiệm một phần công việc nhất định,vận dụng được khả năng trình độ chuyên sâu của cán bộ quản lý, giảm đượcgánh nặng cho giám đốc Công ty có đội ngũ cán bộ có năng lực, có kinhnghiệm, có tầm nhìn chiến lược, có đủ năng lực đảm nhận vị trí mà công ty giaophó

- Tuy nhiên bộ máy quản lý của công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như:một số cán bộ công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc dẫn đến

sự phối hợp giữa các bộ phận không được nhịp nhàng, một số cán bộ và nhânviên phải đảm nhận quá nhiều công việc nên nhiều lúc có sự bế tắc trong côngviệc

1.2.3 Mối quan hệ và sự phối hợp giữa các phòng ban trong công ty.

Trang 17

- Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP xây dựng và thương mạiThái Nguyên mỗi ô vuông thể hiện một bộ phận khác nhau, các công việc ở các

bộ phận này hoàn toàn độc lập, mỗi bộ phận đảm trách một công việc riêng, mọiphân công chỉ đạo thực hiện bởi hội đồng quản trị qua ban giám đốc của công

ty Mệnh lệnh được truyền trực tiếp tới từng thành viên trong đó Mối quan hệ ởđây là mối quan hệ trực tuyến, người quản trị cấp cao nhất sẽ có quyền chỉ đạothực hiện trực tiếp không thông qua các khâu trung gian Như bộ phận văn thư,lưu trữ thì chủ yếu thực hiện các công việc quản lí công văn giấy tờ, đánh máy,lưu trữ hồ sơ…

Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức của công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến – chứcnăng nên khi ra các quyết định, chỉ thị thì đã có sự tham mưu từ các bộ phậnchức năng hỗ trợ ban giám đốc Do đó, khi quyết định được ban ra là có sựthống nhất cơ bản của các bộ phận Đồng thời, mối quan hệ các phòng ban đãchỉ rõ trách nhiệm cũng như quyền hạn của từng cấp, từng bộ phận trong côngty

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÁI

NGUYÊN 2.1 Phân tích đánh giá hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty CP Xây Dựng và Thương Mại Thái Nguyên

2.1.1 Đặc điểm về lao động của Công ty CP Xây dựng và thương mại Thái Nguyên

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân lực của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Thái

Nguyên giai đoạn 2015-2017

Chỉ tiêu Số lượng

(người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%) Tổng số lao

Trang 19

Qua bảng số liệu ta thấy:

Trong giai đoạn 2015- 2017, cơ cấu nhân lực của Công ty CP Xây dựng

và Thương mại Thái Nguyên có sự thay đổi về tổng số lao động từ 419 người (năm 2015) lên 497 người (năm 2017), tăng 78 người

Cơ cấu lao động theo loại hình lao động : Tùy thuộc vào yêu cầu và đặc thùcủa công việc nên lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong công ty Lao độnggián tiếp năm 2017 là 103 người (chiếm 20,27%) tăng 1,18% so với năm 2015

là 80 người (chiếm 19,09%); lao động trực tiếp giảm năm 2017 là 394 người(chiếm 79,28%) giảm 1,63% so với năm 2015 là 399 người (chiếm 80,91%)

Cơ cấu lao động theo giới tính: Do đặc thù là công ty chuyên về lĩnh vựcxây dựng và sửa chữa máy móc thiết bị luôn đòi hỏi người lao động phải có sứckhỏe, năng động, nhiệt tình nên số lao động nữ chiếm tỷ trọng khá nhỏ, tỷ lệ laođộng nam chiếm đa số (hơn 60%) Lao động nam năm 2017 là 306 người(chiếm 61,56%) tăng so với năm 2015 là 254 người (chiếm 60,62%) Chính vìvậy nên đã tạo thuận lợi cho công tác đào tạo do nam giới có nhiều thuận lợihơn, có thể dành nhiều thời gian cho công việc và học tập hơn so với nữ giới.Hiện nay Công ty đã và đang mở rộng kinh doanh sang nhiều lĩnh vực khácnhau về dịch vụ, thương mại,…yêu cầu lao động trẻ tuổi, giao tiếp tốt nên cơcấu lao động theo giới tính đang dần cân bằng

Cơ cấu lao động theo độ tuổi: Trong giai đoạn 2015-2017 độ tuổi lao độngdưới 35 tăng từ 60,38% (năm 2015) lên 63,38% (năm 2017) tăng 3%; còn độtuổi lao động trên 35 có xu hướng giảm từ 39,62% (năm 2015) xuống 36,62%(năm 2017) giảm 3% Công ty sở hữu đội ngũ lao động trẻ tuổi ( khoảng 60%

số lao động có tuổi đời dưới 35) Phần lớn lao động trong độ tuổi này có khảnăng học tập, tiếp thu nhanh Hơn nữa, do công ty chuyên về xây dựng, mâu bánnguyên vật liệu và dịch vụ tư vấn yêu cầu lao động có trẻ tuổi, sức khỏe tốt,nhiệt tình và hăng say trong công viêc, sau khi đào tạo xong thì họ cũng có thờigian làm việc và gắn bó lâu dài, cống hiến hết sức mình cho công ty

Nhóm còn lại chủ yếu là thành phần ban giám đốc, nhân viên kỹ thuật vàcác nhân viên làm việc lâu năm có kinh nghiệm

Trang 20

2.1.2 Quan điểm của công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Thái Nguyên về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty.

- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm

và thường xuyên của các phòng ban trong công ty, Phát triển nguồn nhân lựcphải phục vụ mục tiêu, định hướng và yêu cầu phát triển của Công ty đảm bảothực hiện được các mục tiêu đã đề ra

- Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ bao gồm:nhân viên kỹthuật, các công nhân lắp ráp… Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực làcác trưởng các phòng ban, quản lý các phân xưởng chú trọng nguồn nhân lực cótrình độ tay nghề cao như cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề, nhânviên giỏi góp phần đẩy mạnh năng xuất và khả năng phát triển của công ty

Sơ đồ 2.1 Quy trình xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực trong doanh nghiệp.

( Nguồn: Phòng Tổng hợp)

Xác định nhu cầu đào tạo

Xác định mục tiêu đào tạo

Lựa chọn đối tượng đào tạo

Xác định chương trình, lựa chọnphương pháp đào tạo

Lựa chọn và đào tạo giáo viên

Dự tính chi phí đào tạo

Thiết lập quy trình đánh giá

Trang 21

2.3.1.Xác định nhu cầu , mục tiêu và đối tượng đào tạo

a.Xác định cơ sở đào tạo

Phân tích doanh nghiệp

Phân tích tình hình doanh nghiệp trước hết cần phân tích mục tiêu, chiếnlược của doanh nghiệp trong thời gian tới, tập tring hoạt động lĩnh vực nào để có

kế hoạch đào tạo, xác định nhu cầu và mục tiêu cho thích hợp cả về số lượng vàchất lượng, cụ thể cho từng phòng ban cũng như toàn công ty Cần chú ý phântích các mặt của hoạt động nhân lực như công tác thuyên chuyển, tuyển dụngcán bộ mới, tình hình năng suất lao động những thành tựu và hạn chế ảnh hưởngđến năng suất, chất lượng và xác định rõ các nguồn lực mà doanh nghiệp dànhcho hoạt động đào tạo như ngân sách, thời gian, chuyên môn, trình độ để dự tínhchương trình và kinh phí đào tạo phù hợp

Phân tích công việc:

Phân tích công việc nhằm làm rõ bản chất của từng công việc, phát triển vàkhẳng định các danh mục nhiệm vụ của người lao động, yêu cầu họ phải thựchiện hoạt động nào tại sao phải thực hiện, thực hiện như thế nào, nhạn dạng rõcác kiến thức kinh nghiệm mà người lao động cần để thực hiện công việc Qua

đó sẽ có chương trình, kế hoạch đào tạo phù hợp với công việc Phân tích nhânviên Đánh giá thực hiện công việc từ đó phát hiện những thành tích cũng nhưnhững mặt còn yếu kém của người lao động, đẻ có hình thức và chương trìnhnội dung đào tạo phù hợp, mục đích đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của côngviệc Thông qua đánh giá thực hiện công việc, tạo điều điều cho người lao độngnêu ra nguyện vọng đào tạo của bản thân, từ đó xem xét và tạo điều kiện chohoạt động đào tạo phù hợp với người học, nâng cao hiệu quả học tập

b.Xác định nhu cầu đào tạo

Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo về số lượng có thể chia thành 2 loại

đó là: Xác định nhu cầu đào tạo công nhân và xác định nhu cầu đào tạo cán bộquản lý

Xác định nhu cầu đào tạo công nhân:

Trang 22

- Xác định số lượng công nhân cần thiết cho từng khâu, từng mắt xíchcông việc và trình độ tương ứng của công nhân kỳ kế hoạch

- Xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân ở từng bậc thợ

- Xác định danh sách những công nhân cần đào tạo

Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý:

Để xác định nhu cầu đào tạo cho cán bộ quản lý cần tiến hành một số bướcquan trọng sau:

- So sánh kiến thức thực tế của các cán bộ quản lý với yêu cầu về các kiếnthức, kỹ năng, trình độ được nêu trong bản mô tả công việc và bản mô tả đối vớingười thực hiện công việc

- Xác định số người cần tuyển thêm ở các bộ phận và các chức danh côngviệc cần tuyển thêm

- Dựa trên mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức, lựa chọn những cánhân cần thiết để tiến hành đào tạo trong năm kế hoạch

- Dựa trên khả năng chi tiêu tài chính cho đào tạo, đội ngũ giảng viên cóthế mời hoặc huy động Xác định các kiến thức và kỹ năng cần đào tạo:

- Đối với việc đào tạo nhân viên mới sẽ bao gồm các nội dung như sau:Giới thiệu chung về tổ chức, các quy định nội quy, quy chế hoạt động của tổchức và một số vấn đề chung khác

- Đối với việc đào tạo trong khi làm việc: Xác định xem người lao độngcòn thiếu những kiến thức, kỹ năng gì, cần bổ sung những kiến thức, kỹ năng gì

để đáp ứng yêu cầu của công việc

- Đối với đào tạo phục vụ cho mục tiêu phát triển của tổ chức: Xác địnhxem mục tiêu phát triển của tổ chức trong từng giai đoạn, người lao động cầnphải đào tạo thêm kỹ năng, kiến thức gì, kỹ năng hay vị trí nào cần được đào tạohay có thể đào tạo sau

c Lựa chọn đối tượng đào tạo Việc xác định cho công tác đào tạo nghĩa là

ta phải xác định xem ai là người đi học, cần phải xem xét các đối tượng:

- Những người lao động có nhu cầu được đào tạo

Trang 23

- Những người lao động được cử tham gia học tập do doanh nghiệp cónhu cầu

- Những người lao động có khả năng tiếp thu để có thể lựa chọn đúng đốitượng đào tạo phải dựa vào nhu cầu đào tạo và phải đánh giá được tình trạngchất lượng đội ngũ lao động hiện có

Đối tượng được lựa chọn để tham gia đào tạo phải đảm bảo các yếu tố đólà: Việc đào tạo phải đúng người, đúng việc, phải đảm bảo tính công bằng hiệuquả, kịp thời đối với người lao động và đối với công việc Muốn vậy trước khilựa chọn đối tượng thì cần phải nghiên cứu về nhu cầu và nguyện vọng của từngngười lao động, động cơ muốn học tập của họ có chính đáng hay không hay DN

có thể đáp ứng được không; đồng thời có thể dựa vào các kết quả của hoạt độngphân tích công việc (gồm 3 bản: Bản mô tả công việc, bản yêu cầu của công việcđối với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc) để lựa chọn đốitượng đào tạo chính xác hơn

2.1.3.2 Xác định mục tiêu đào tạo.

Dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lựchàng năm, công ty đưa ra mục tiêu của công tác đào tạo theo từng năm, cụ thểmục tiêu đào tạo năm 2018 đó là nhằm:

- Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, các kỹ năng thực hiện công việc,khả năng tổ chức quản lý cho người lao động để họ có thể thực hiện hiệu quảcông việc của chính mình

- Giúp người lao động có thể nắm bắt được những xu hướng phát triển củacác ngành sản xuất kinh doanh của công ty sau khi tham gia khóa đào tạo, từ đógiúp họ có thể áp dụng những kiến thức thu được vào thực tiễn hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Giúp cho những người lao động có thể nắm bắt và ứng dụng kịp thời vàocông việc với sự thay đổi của công nghệ sản xuất trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể của của công tác đào tạo tại công ty với các loại lao động

đó là:

Đối với cán bộ quản lý chuyên môn

Trang 24

Bồi dưỡng và nâng cao các kiến thức về quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ…Qua đó đảm bảo cho những cán bộ này có đủ khả năng quản lý, có năng lực,phẩm chất cần thiết của một nhà quản lý để có thể điều hành tốt các hoạt độngsản xuất kinh doanh thực tế của công ty.

Đảm bảo cho đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty có đủ năng lực, phẩmchất chính trị

Đối với công nhân kỹ thuật

Sau khi tham gia học tập thì người lao động phải có trình độ chuyên môncao, có kiến thức, kỹ năng thực hiện tốt công việc, nhiệm vụ được giao

Phải có khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại vào trong quá trình sảnxuất, đảm bảo sự phù hợp giữa yêu cầu của công việc với trình độ chuyên môncủa người lao động, phải có trình độ lành nghề cao và có khả năng sử dụng cácmáy móc thiết bị hiện đại

Phải có tác phong công nghiệp, thực hiện đúng những quy định của Công

ty về bảo hộ an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường làmviệc, kỹ thuật lao động

Như vậy, trong mỗi khóa đào tạo công ty vẫn chưa xác định những mụctiêu cụ thể cần phải đạt được mà xác định một cách tổng quát, chung chung

Để xác định mục tiêu cho từng khóa đào tạo cụ thể, chi tiết hơn thì yêu cầucông ty phải tiến hành phân tích công việc, đánh giá thực hiện công việc mộtcách tỉ mỉ, rõ ràng hơn

2.1.3 Nội dung và phương pháp đào tạo.

* Chương trình đào tạo.

Để xây dựng được một chương trình đào tạo trước hết công ty đã đi theomột quy trình khá là chi tiết Sau khi đã xác định được nhu cầu đào tạo Giámđốc đã thống nhất với trưởng phòng nhân sự lập kế hoạch đào tạo Những nhucầu đào tạo phát sinh sau khi lập kế hoạch được đưa vào kế hoạch đào tạo bổsung Đào tạo bổ sung khi xuất hiện thêm nhiều nhu cầu học tập, chuyển giaocông nghệ hay khi có một chương trình đào tạo được mời tham gia mà công ty

Trang 25

Chương trình đào tạo gồm những nội dung sau: Lĩnh vực được đào tạo, nộidung cần đào tạo, yêu cầu và mục đích khóa đào tạo đó, thời gian thực hiện bắtđầu từ khi nào đến khi nào, những ai tham gia khóa học, giảng viên giảng dạy là

ai và tài liệu sử dụng trong quá trình học bao gồm những tài liệu nào…việc xácđịnh chương trình đào tạog iúp tránh việc đào tạo tràn lan, không có sự kiểmsoát gây lãng phí cho công ty Do công ty đã phân tích trách nhiệm thiết lậpcho cán bộ đào tạo nên chương trình đào tạo được xây dựng khá rõ ràng và chitiết, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác triển khai thực hiện được dễ dàng.Chính điều đó cũng góp phần tạo điều kiện cho việc lựa chọn phương pháp đàotạo diễn ra thuận lợi hơn

Ngày đăng: 24/10/2018, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w