1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mã chứng khoán Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương

22 757 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 199,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Thông tin cơ bản 2 1.1. Hồ sơ doanh nghiệp 2 1.2. Bảng cân đối kế toán 2 1.3. Báo cáo kết quả kinh doanh 2 2. Phân tích tài chính 2 2.1. Phân tích cơ cấu 2 2.2. Tỉ số thanh toán (Liquidity Ratios) 2 2.3. Tỉ số hoạt động (Activity Ratios) 2 2.4. Tỉ số đòn bẩy tài chính (Financial Leverage Ratios) 2 2.5. Tỉ số sinh lợi (Profitability Leverage Ratios) 2 2.6. Tỉ số giá trị thị trường (Marketvalue Ratios) 2 2.7. Mô hình Zscore 2 2.8. Phân tích hòa vốn 2 2.9. Phân tích đòn bẩy tài chính 2 3. Lượng giá chứng khoán 2 3.1. Phương pháp chiết khấu dòng thu nhập 2 3.2. Phương pháp chỉ số PE 2 3.3. Phương pháp chỉ số EVA 2 4. Lập bộ chứng khoán 2 4.1. Sinh lợi không đổi, rủi ro ít hơn 2 4.2. Rủi ro không đổi, sinh lợi cao hơn 2 1. Thông tin cơ bản 1.1. Hồ sơ doanh nghiệp Tên đăng ký: Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương Tên tiếng Anh: Binh Duong Mineral And Construction Joint Stock Company (BIMICO) Địa chỉ: Đại lộ Bình Dương, Khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận An, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương Điện thoại: +846503822602 Fax: +846503823922

Trang 1

Môn: QuaÒn Triò TaÌi Chiình

PHÂN TIìCH MAÞ CHÝìNG

KHOAìN CÔNG TY CÔÒ PHÂÌN KHOAìNG SAÒN VAÌ XÂY DÝòNG

BIÌNH DÝÕNG

(KSB)

GiaÒng viên: TS Ngô Quang Huân

Hoòc viên: NguyêÞn Nhâìt Duy Chýõng triÌnh: Cao hoòc

Khoìa: 22 Lõìp: NgaÌy 2 (QTKD) MaÞ sôì: 7701220237

Tháng 12/2013

Trang 2

1 Thông tin cơ bản 1

1.1 Hồ sơ doanh nghiệp 1

1.2 Bảng cân đối kế toán 1

1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh 1

2 Phân tích tài chính 1

2.1 Phân tích cơ cấu 1

2.2 Tỉ số thanh toán (Liquidity Ratios) 1

2.3 Tỉ số hoạt động (Activity Ratios) 1

2.4 Tỉ số đòn bẩy tài chính (Financial Leverage Ratios) 1

2.5 Tỉ số sinh lợi (Profitability Leverage Ratios) 1

2.6 Tỉ số giá trị thị trường (Market-value Ratios) 1

2.7 Mô hình Z-score 1

2.8 Phân tích hòa vốn 1

2.9 Phân tích đòn bẩy tài chính 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

3 Lượng giá chứng khoán 1

3.1 Phương pháp chiết khấu dòng thu nhập 1

3.2 Phương pháp chỉ số P/E 1

3.3 Phương pháp chỉ số EVA 1

4 Lập bộ chứng khoán 1

4.1 Sinh lợi không đổi, rủi ro ít hơn 1

4.2 Rủi ro không đổi, sinh lợi cao hơn 1

Trang 4

1 Thông tin cơ bản

1.1 Hồ sơ doanh nghiệp

Tên đăng ký: Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình DươngTên tiếng Anh:Binh Duong Mineral And Construction Joint Stock Company

(BIMICO)Địa chỉ: Đại lộ Bình Dương, Khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận An,

Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình DươngĐiện thoại: +84-650-382-2602

Fax: +84-650-382-3922

Email: bimico@binhduong.com.vn

Website: http://www.bimico.com.vn/

Lịch sử hình thành:

 Công ty được thành lập năm 1993 và chính thức chuyển đổi sang hình thức

công ty cổ phần từ ngày 01/05/2006 với vốn điều lệ là 70.000.000.000đồng

 Trong quá trình hoạt động , công ty đã phát hành thêm cổ phiếu cho cổ

đông hiện hữu và Cán bộ chủ chốt của công ty vào năm 2008 để tăng vốnđiều lệ từ 70.000.000.000 đồng lên 107.000.000.000 đồng theo Giấy chứng

Trang 5

nhận đăng ký chào báo cổ phiếu ra công chúng số 344/UBCK-GCN ngày17/10/2008 của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước.

 Ngày 20/1/2010, công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch

chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

 Hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 107 tỷ lên 180 tỷ ngày 09/03/2012

Lĩnh vực kinh doanh:

 Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

 Sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất nước uống tinh khiết, các loại thép

hình, cấu kiện bê tông

 Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh doanh bất động sản, khu công nghiệp

 Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật mỏ, công trình giao thông, xây dựng dân

dụng

 Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng và dịch vụ khác

 Sản xuất kinh doanh nước uống tinh khiếp

 Kinh doanh xăng dầu

Trang 6

 Đầu tư kinh doanh khu du lịch.

 Nuôi trồng, sản xuất các mặt hàng nông sản thực phẩm

 Khảo sát, đo đạc địa hình, thăm dò địa chất

 Thi công giếng khoan, khai thác nước ngầm

Vị thế kinh doanh:

 Tại khu vực Đông Nam Bộ, hiện công ty đứng vị trí trung bình trong ngành

khai thác khoáng sản khi so sánh với các Tổng Công ty lớn như Tổng Công

ty Vật liệu Xây dựng Biên Hòa, Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng BìnhDương (M&C) về doanh số và sản lượng hàng năm

 Công ty có 3 mỏ đá Tân Đông Hiệp, Phước Vĩnh, Tân Mỹ B hoạt động khai

thác cao lanh, sét, sản xuất gạch ngói có trữ lượng khai thác tổi thiểu 5 năm.Chiến lược phát triển và đầu tư:

 Đầu tư mạnh vào lĩnh vực khu công nghiệp

 Đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bê tông nhựa nóng nhằm đáp ứng nhu cầu

xây dựng hạ tầng

Trang 7

 Triển khai thăm dò, khai thác các mỏ đá mới, mở rộng cung cấp cho các

tỉnh thành lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

 Tập trung khai thác, chế biến sản phẩm cao lanh cung cấp nguyên liệu cho

ngành gốm sứ và làm chất phụ gia công nghiệp cho các doanh nghiệp trongvà ngoài tỉnh

 Duy trì khai thác và cung cấp sét gạch ngói

Thông tin giao dịch:

 Nhóm ngành: vật liệu xây dựng

 Ngày giao dịch đầu tiên: 20/01/2010

 Khối lượng niêm yết đầu tiên: 10.700.000

 Giá niêm yết: 35.000 đồng

 Khối lượng được niêm yết: 18.000.000

 Cổ phiếu quỹ: 0

 Khối lượng đang lưu hành: 18,000,000

 Tổ chức tư vấn niêm yết:Công ty Cổ phần Chứng Khoán Đệ Nhất

Trang 8

 Tổ chức kiểm toán:Công ty TNHH Deloitte Việt Nam (2010 – 2012)

1.2 Bảng cân đối kế toán

Xem Sheet 1 của bảng tính Excel.Riêng năm 2012:

Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn690.764.886.985 252.824.710.857 437.940.176.128

690.764.886.985 243.808.619.085 446.956.267.900

1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh

Xem Sheet 2 của bảng tính Excel Riêng năm 2012:

Tổng doanh thu TNS = 578.540.642.057

Chi phí sản xuất Csx = 374.930.089.536

Chi phí quản lý Cql = 029.210.294.674

Chi phí bán hàng Cbh = 048.299.150.823

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT = 126.101.107.024

Chi phí lãi vay I = 000.000.000.000

Chi phí khác Ckhác = 004.917.467.591

Lợi nhuận trước thuế EBT = 121.183.639.433

2 Phân tích tài chính

2.1 Phân tích cơ cấu

Trang 9

Bảng cân đối kế toán năm 2012 cho thấy tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng lớnnhất trong cơ cấu tài sản của BIMICO Tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn nhất trong

cơ cấu tài sản dài hạn và cơ cấu tổng tài sản Bất động sản đầu tư chiếm tỉ trọng chỉxếp sau tài sản cố định Cơ cấu chi tiết trong phần tài sản thể hiện việc phân bố cácnguồn lực tài chính của doanh nghiệp, như vậy BIMICO phân bố các nguồn lực tàichính chủ yếu vào tài sản cố định và bất động sản đầu tư

Bảng cân đối kế toán năm 2012 cho thấy vốn sở hữu chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong cơ cấu nguồn vốn của BIMICO Vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỉ trọng lớnnhất trong cơ cấu vốn sở hữu và cơ cấu tổng nguồn vốn Doanh thu chưa thực hiện

Trang 10

chiếm tỉ trọng chỉ xếp sau vốn đầu tư của chủ sở hữu Cơ cấu chi tiết trong phầnnguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, như vậy BIMICO chủ yếukinh doanh dựa vào vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Tỉ trọng tài sản ngắn hạn giảm dần, chủ yếu là do sự sụt giảm tỉ trọng của tiềnvà các khoản tương đương tiền Tỉ trọng tài sản dài hạn tăng dần, chủ yếu là do sựgia tăng tỉ trọng của tài sản cố định

Trang 11

Tỉ trọng nợ phải trả và vốn sở hữu được duy trì ổn định qua các năm.

2.2 Tỉ số thanh toán (Liquidity Ratios)

Tỉ số thanh toán hiện hành:

Tỉ số thanh toán hiện hành năm 2012 là 3,1144 cho thấy công ty có 3,1144đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho 1 đồng nợ đến hạn trả.Chỉ số này đã tăng so vớinăm 2011

Trang 12

Tỉ số thanh toán nhanh:

Tỉ số thanh toán nhanh năm 2012 là 2,7041 cho thấy công ty có 2,7041 đồngtài sản có tính thanh khoản đảm bảo cho 1 đồng nợ đến hạn trả Chỉ số này đã tăng

so với năm 2011

2.3 Tỉ số hoạt động (Activity Ratios)

Kỳ thu tiền bình quân:

Trong năm 2012 các khoản phải thuluân chuyển4,54 lần, có nghĩa là bìnhquân khoảng 80 ngày công ty mới thu hồi được nợ Số vòng quay các khoản phảithu của năm 2012 giảm, kỳ thu tiền của năm 2012 tăng

Vòng quay hàng tồn kho:

Trang 13

Trong năm 2012 hàng tồn kho luân chuyển 17,11 lần, có nghĩa là hàng lưu lạikho bình quân khoảng 22 ngày trước khi xuất đi Số vòng quay hàng tồn kho củanăm 2012 giảm, số ngày tồn kho của năm 2012 tăng.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2012 là 2,7916 cho thấy 1 đồng tài sản

cố định tạo ra được 2,7916 đồng doanh thu Chỉ số này đã giảm so với năm 2011

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản năm 2012 là 0,8246 cho thấy 1 đồng tài sảntạo ra được 0,8246 đồng doanh thu Chỉ số này đã giảm so với năm 2011

Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần

Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần năm 2012 là 1,2744 cho thấy 1 đồng vốn chủ

sở hữu tạo ra được 1,2744 đồng doanh thu Chỉ số này đã giảm so với năm 2011

Trang 14

2.4 Tỉ số đòn bẩy tài chính (Financial Leverage Ratios)

Tỉ số nợ trên tài sản:

Trong năm 2012 tỉ số nợ trên tài sản là 0,3530 có nghĩa là 35,30% tài sản củacông ty được tài trợ bởi vốn vay.Chỉ số này đã giảm so với năm 2011

Tỉ số nợ trên vốn cổ phần:

Trong năm 2012 tỉ số nợ trên vốn cổ phần là 0,5455 có nghĩa là vốn vay chỉbằng 54,55% vốn cổ phần.Tỉ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần là 0,3639 có nghĩa làvốn vay dài hạn chỉ bằng 36,39% vốn cổ phần, suy ra vốn vay ngắn hạn chỉ bằng18,16% vốn cổ phần Như vậy phần lớn nợ của công ty là nợ dài hạn

Tỉ số tài sản trên vốn cổ phần:

Trong năm 2012 tỉ số tài sản trên vốn cổ phần là 1,5455 có nghĩa là tổng tàisản gấp 1,5455 lần vốn cổ phần.Như vậy phần tài sản có nguồn gốc từ vốn vay cógiá trị tương đương 54,55% vốn cổ phần

Trang 15

2.5 Tỉ số sinh lợi (Profitability Leverage Ratios)

Suất sinh lợi trên doanh thu:

Trong năm 2012 suấtsinh lợi trên doanh thu là 0,1587 có nghĩa là 100 đồngdoanh thu mới tạo ra thêm 15,87 đồng lợi nhuận ròng.Chỉ số này đã giảm so vớinăm 2011

Suất sinh lợi trên tổng tài sản:

Trong năm 2012 suất sinh lợi trên tổng tài sản là 0,1308 có nghĩa là 100 đồng

bỏ thêm vào tài sản tạo ra thêm 13,08 đồng lợi nhuận ròng.Chỉ số này đã giảm sovới năm 2011

Suất sinh lợi trên vốn cổ phần:

Trang 16

Trong năm 2012 suất sinh lợi trên vốn cổ phần là 0,2022 có nghĩa là 100 đồng

bỏ thêm vào vốn tạo ra thêm 20,22 đồng lợi nhuận ròng.Chỉ số này đã giảm so vớinăm 2011

2.6 Tỉ số giá trị thị trường (Market-value Ratios)

Thu nhập mỗi cổ phần:

Trong năm 2012 thu nhập mỗi cổ phần là 5.021đồng, thấp hơn so với năm2011

Tỉ lệ chi trả cổ tức

Tỉ lệ chi trả cổ tức các năm luôn là 100% có nghĩa là công ty luôn dùng toàn

bộ lợi nhuận để chi trả cho cổ đông

Trang 17

Tỉ số giá thị trường trên thu nhập:

Trong năm 2012 tỉ số giá thị trường trên thu nhập là 3,1467 có nghĩa là giá cổphần được bán gấp 3,1467 lần thu nhập của cổ phần.Chỉ số này đã tăng so với năm2011

Tỉ suất cổ tức

Trong năm 2012 tỉ suất cổ tức là 32% có nghĩa là cổ tức chiếm 32% giá thịtrường của cổ phần Chỉ số này đã giảm so với năm 2011

2.7 Mô hình Z-score

Khả năng thanh toán:

Trang 18

Tuổi và khả năng tích lũy lợi nhuận:

Khả năng sinh lợi:

2.8 Phân tích hòa vốn

Năm 2012:

Doanh thu = 569.617.654.404 đồng

Trang 19

Doanh thu hòa vốn lời lỗ = 226.777.445.021 đồng

Doanh thu hòa vốn tiền mặt = 136.623.500.026 đồng

Doanh thu hòa vốn trả nợ = 136.623.500.026 đồng

Như vậy công ty có lời thật

2.9 Phân tích đòn bẩy tài chính

3 Lượng giá chứng khoán

3.1 Phương pháp chiết khấu dòng thu nhập

Xem Sheet 6 của bảng tính Excel

Trang 20

Giá trị cổ phiếu KSB theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập là 41.940đồng Giá giao dịch của cổ phiếu KSB hiện tại là 21.300 đồng, thấp hơn giá trị củacổ phiếu, nên cổ phiếu KSB được đánh giá là có thể đầu tư.

3.2 Phương pháp chỉ số P/E

Xem Sheet 6 của bảng tính Excel

Giá trị cổ phiếu KSB theo phương pháp chỉ số P/E là 27.600 đồng Giá giaodịch của cổ phiếu KSB hiện tại là 21.300 đồng, thấp hơn giá trị của cổ phiếu, nên cổphiếu KSB được đánh giá là có thể đầu tư

3.3 Phương pháp chỉ số EVA

Xem Sheet 6 của bảng tính Excel

Giá trị cổ phiếu KSB theo phương pháp chỉ số EVA là 24.783 đồng Giá giaodịch của cổ phiếu KSB hiện tại là 21.300 đồng, thấp hơn giá trị của cổ phiếu, nên cổphiếu KSB được đánh giá là có thể đầu tư

4 Lập bộ chứng khoán

Ta sử dụng kịch bản như sau cho thị trường:

Trang 21

Tình huống Xác suất Hệ số hoàn vốn thị trường

Hệ số hoàn vốn kỳ vọng của chứng khoán KSB là 6,86%

Độ lệch chuẩn của chứng khoán KSB là 0,0088

4.1 Sinh lợi không đổi, rủi ro ít hơn

Xem Sheet 7 của bảng tính Excel Sức sinh lợi của bộ chứng khoán thể hiệnqua hệ số hoàn vốn của bộ chứng khoán, kí hiệu là K p Độ rủi ro của bộ chứngkhoán thể hiện qua độ lệch chuẩn của bộ chứng khoán, kí hiệu là δp Lọc dữ liệu từbảng tính ta có 59 mã chứng khoán có thể đầu tư cùng với chứng khoán KSB để rủi

ro ít hơn trong khi giữ sức sinh lợi không đổi hoặc tăng thêm

Chứng khoán giúp tối thiểu hóa rủi ro khi đầu tư vào chứng khoán KSB làchứng khoán EIB của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam.Cặp chứng khoán KSB – EIB có hệ số hoàn vốn kỳ vọng là 8,11% và độ lệch chuẩnlà 0,0010.Tỉ trọng đầu tư là 18,42% KSB và 81,58% EIB

Trang 22

4.2 Rủi ro không đổi, sinh lợi cao hơn

Xem Sheet 7 của bảng tính Excel Sức sinh lợi của bộ chứng khoán thể hiệnqua hệ số hoàn vốn của bộ chứng khoán, kí hiệu là K p Độ rủi ro của bộ chứngkhoán thể hiện qua độ lệch chuẩn của bộ chứng khoán, kí hiệu là δp Lọc dữ liệu từbảng tính ta có 46 mã chứng khoán có thể đầu tư cùng với chứng khoán KSB để sứcsinh lợi cao hơn trong khi giữ rủi ro không đổi hoặc giảm bớt

Chứng khoán giúp tối đa hóa sinh lợi khi đầu tư vào chứng khoán KSB làchứng khoán BTT của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Bến Thành Cặpchứng khoán KSB – BTT có hệ số hoàn vốn kỳ vọng là 9,88 % và độ lệch chuẩn là0,0044 Tỉ trọng đầu tư là 1,26% KSB và 98,74% BTT

Ngày đăng: 18/12/2014, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w