1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu tập huấn quản lý bệnh nhân mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) cho cán bộ y tế

39 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu tập huấn quản lý bệnh nhân mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) cho cán bộ y tế
Tác giả Viện Da liễu Bộ y tế
Trường học Bộ Y tế Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý bệnh lây truyền qua đường tình dục
Thể loại Tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 350 KB
File đính kèm Tai lieu tap huan STD 2004.rar (75 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự lây truyền của các bệnh LTQĐTD (7)
  • 2. Những lý do làm cho số ớc tính thấp hơn thực tế (8)
  • 3. Mối liên quan giữa nhiễm HIV và bệnh LTQĐTD (9)
  • Bài 2 Quản lý các bệnh lây truyền qua đờng tình dục 10 1. Các yếu tố ảnh hởng đến việc chăm sóc bệnh LTQĐTD (0)
    • 2. Quản lý các bệnh LTQĐTD (10)
    • 3. Chiến lợc chủ yếu của quản lý bệnh LTQĐTD (11)
    • 4. Các tiêu chuẩn chọn thuốc điều trị bệnh LTQĐTD (11)
    • 5. Các yêu cầu tối u của các phòng khám bệnh LTQĐTD (11)
    • 6. Chẩn đoán bệnh LTQĐTD (11)
    • 7. Các u điểm và nhợc điểm của các phơng pháp chẩn đoán (13)
  • Bài 3 Quản lý bệnh ltqđtd bằng tiếp cận hội chứng 14 1. Các hội chứng và căn nguyên gây bệnh (0)
    • 2. Bốn hội chứng LTQĐTD (15)
    • 3. Những nét đặc trng của tiếp cận hội chứng (15)
    • 4. Những ích lợi của sử dụng sơ đồ (15)
    • 5. Những đắn đo thờng gặp nhất đối với tiếp cận hội chứng (0)
  • Bài 4 Chẩn đoán và điều trị theo hội chứng dựa vào sơ đồ 17 1. Giới thiệu về sơ đồ diễn tiến (0)
    • 2. Các bớc sử dụng sơ đồ xử trí (17)
    • 3. Các sơ đồ hớng dẫn xử trí các hội chứng bệnh thông thờng (18)
  • Bài 5 hỏi bệnh sử và Thăm khám 19 1. Mục đích của khai thác bệnh sử và khám lâm sàng (0)
    • 2. Hiệu quả của giao tiếp trực tiếp (19)
    • 3. Thu thập thông tin về bệnh LTQĐTD (20)
  • Bài 6 Giáo dục sức khoẻ thay đổi hành vi 24 1. Chuyển từ thông tin sang GDSK (0)
    • 2. Khuyến khích thay đổi hành vi (23)
    • 3. Các chủ đề thảo luận với bệnh nhân (23)
    • 6. Khám và chữa cho bạn tình (25)

Nội dung

Mục lục: 1. Tổng quan về bệnh LTQTD và HIVAIDS 2. Quản lý các bệnh LQĐTD 3. Quản lý bệnh LQĐTD bằng tiếp cận hội chứng 4. Chẩn đoán và điều trị theo hội chứng dựa vào sơ đồ 5. Hỏi bệnh sử và thăm khám 6. Giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi

Sự lây truyền của các bệnh LTQĐTD

 Quan hệ tình dục không bảo vệ

 Lây truyền từ mẹ sang con:

 Trong thời kỳ thai nghén, hoặc

 Lây truyền qua bú mẹ (chỉ đối với HIV)

 Truyền máu hoặc các tiếp xúc với máu và các sản phẩm của máu.

1.2 Các hành vi có nguy cơ cao lây truyền bệnh.

 Hành vi của bệnh nhân

 Thay đổi bạn tình thờng xuyên.

 Quan hệ tình dục với các bạn tình gặp ngẫu nhiên, với gái mại dâm hoặc khách làng chơi.

 Đã mắc bệnh LTQĐTD trớc.

 Dùng quan hệ tình dục đổi lấy tiền bạc, quà tặng hoặc ân huệ.

 Dùng quan hệ tình dục đổi lấy ma tuý hoặc đổi ma tuý lấy tình dôc.

 Các hành vi nguy cơ khác của bệnh nhân

 Dùng dụng cụ bi, nhẫn xâu vào sinh dục.

 Uống rợu hoặc dùng ma tuý trớc hoặc trong khi quan hệ tình dôc.

 Hành vi của bạn tình

 Quan hệ tình dục đồng giới nam.

1.3 Hành vi bảo vệ làm giảm nguy cơ lây truyền bệnh

 Sử dụng bao cao su.

 Các hành vi tình dục ít nguy cơ nh chỉ có kích thích tình dục mà không thực hành tình dục xâm nhập.

1.4 Các nhóm ngời dễ bị mắc bệnh

 Trẻ gái vị thành niên có hoạt động tình dục.

 Phụ nữ hoặc nam có nhiều bạn tình.

 Gái mại dâm và khách làng chơi.

 Ngời phải đi công tác xa vợ hoặc chồng trong thời gian dài

1.5 Những biến chứng chủ yếu của bệnh LTQĐTD ở phụ nữ và trẻ em

 Đau bụng dới mạn tính.

 Viêm hố chậu (viêm tiểu khung).

 Tử vong do biến chứng nhiễm khuẩn máu, chửa ngoài tử cung hoặc ung th cổ tử cung.

 Sảy thai tự nhiên, thai chết lu hoặc tử vong chu sinh.

 Có thể viêm kết mạc mắt, mù loà mắt hoặc viêm phổi trẻ sơ sinh.

1.6 Những biến chứng chủ yếu của bệnh LTQĐTD ở nam

Những lý do làm cho số ớc tính thấp hơn thực tế

 Nam và nữ mắc bệnh nhng không biểu hiện triệu chứng bệnh do vậy họ không đi khám chữa bệnh.

 Các phòng khám bệnh LTQĐTD không báo cáo đầy đủ số liệu hoặc không báo cáo.

 Bệnh nhân có thể đi khám ở các cơ sở y tế khác.

Mối liên quan giữa nhiễm HIV và bệnh LTQĐTD

Các bệnh LTQĐTD như giang mai, hạ cam, éc-pét sinh dục, nhiễm chlamydia, lậu và trùng roi giúp gia tăng nguy cơ lây truyền HIV từ 2-9 lần khi mắc phải, đặc biệt là các bệnh không loét như viêm nhiễm làm tăng lượng bạch cầu trong dịch tiết, vừa là mục tiêu vừa là nguồn của HIV Viêm nhiễm còn gây tổn thương vi thể, tạo điều kiện cho HIV dễ xâm nhập vào niêm mạc, làm tăng khả năng lây truyền Nghiên cứu thực địa cho thấy kiểm soát tốt các bệnh LTQĐTD hiệu quả trong việc giảm số người mắc HIV mới, đồng thời việc khám và điều trị giúp tiếp cận những người có hành vi nguy cơ cao, góp phần giảm lây lan HIV trong cộng đồng.

Một nghiên cứu gần đây tại vùng nông thôn có nhiều người nhiễm HIV đã chứng minh rằng chương trình phòng chống bệnh lao do AIDS đầy đủ theo phương pháp tiếp cận hội chứng giúp giảm 42% tỷ lệ mới mắc HIV trong cộng đồng trong vòng hai năm Các hoạt động này bao gồm tuyên truyền nâng cao nhận thức, kiểm tra và điều trị đồng thời các bệnh liên quan, từ đó góp phần kiểm soát hiệu quả dịch HIV/AIDS tại cộng đồng.

Nhiễm HIV làm giảm khả năng miễn dịch của người bệnh, khiến họ dễ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) Với hệ miễn dịch suy yếu, các bệnh này trở nên khó điều trị hơn và các tác nhân gây bệnh có khả năng đề kháng với các thuốc điều trị thông thường, gây ra nhiều thách thức trong quản lý sức khỏe của người nhiễm HIV.

Quan hệ tình dục không bảo vệ Tổn th ơng hệ miễn dịch

Quản lý các bệnh lây truyền qua đờng tình dục 10 1 Các yếu tố ảnh hởng đến việc chăm sóc bệnh LTQĐTD

Quản lý các bệnh LTQĐTD

Để ngăn chặn sự lây truyền của các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD), các chiến lược quản lý thực tế cần xem xét nhiều khía cạnh của việc kiểm soát bệnh Các nội dung chính trong công tác phòng chống LTQĐTD bao gồm việc nâng cao nhận thức cộng đồng, thúc đẩy xét nghiệm sớm và điều trị kịp thời, cùng với các biện pháp đảm bảo an toàn trong quan hệ tình dục Việc phối hợp đa lĩnh vực và thực hiện các chính sách phù hợp là yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động của bệnh và hạn chế sự lây lan trong cộng đồng.

2.1 Chẩn đoán và điều trị sớm

 Làm giảm thiểu sự lan truyền bệnh từ ngời bệnh sang ngời khác

Để giảm thiểu khả năng phát triển các biến chứng nghiêm trọng của bệnh, tất cả bệnh nhân bị bệnh Lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) cần được điều trị hiệu quả ngay trong lần khám đầu tiên Các dịch vụ khám và điều trị các bệnh LTQĐTD phải có sẵn tại tất cả các cơ sở y tế, với đầy đủ các thuốc cần thiết để đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất Ngoài ra, các bạn tình của người bệnh cũng cần được điều trị ngay cả khi không có triệu chứng để ngăn chặn sự lây truyền và tái nhiễm.

Do vậy, bệnh nhân cần đợc động viên và trợ giúp để họ thông báo cho các bạn tình

2.2 Giáo dục cho bệnh nhân và bạn tình

Giáo dục về bệnh giúp nâng cao ý thức về an toàn tình dục và khuyến khích mọi người thực hành các biện pháp phòng tránh hiệu quả Bên cạnh đó, nó còn hỗ trợ những người có nguy cơ mắc bệnh do hành vi của bạn tình, qua đó giảm thiểu các rủi ro liên quan đến sức khỏe sinh sản Mục đích của giáo dục y tế là nâng cao kiến thức, thúc đẩy hành vi an toàn và bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực tình dục.

 Hỗ trợ để bệnh nhân thay đổi hành vi để họ có thể chữa khỏi bệnh

 Tránh lây lan cho ngời khác

 Không mắc bệnh trong tơng lai

2.3 Khuyến khích và hớng dẫn sử dụng bao cao su

Sử dụng đúng cách và thường xuyên bao cao su giúp ngăn ngừa lây truyền các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) và HIV Mọi người trong độ tuổi hoạt động tình dục cần nắm vững cách sử dụng bao cao su để đảm bảo an toàn Các bác sĩ và nhân viên y tế có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và thảo luận mở lòng với bệnh nhân về cách sử dụng BCS đúng cách Để nâng cao hiệu quả phòng ngừa, nhân viên y tế cần cảm thấy thoải mái khi trao đổi và minh họa cách sử dụng bao cao su với tất cả các bệnh nhân.

2.4 Tác động đến các nhóm dễ mắc bệnh

Cung cấp các dịch vụ cho những ngời mắc bệnh Các nhóm này bao gồm những ngời hành nghề mại dâm và khách hàng của họ Những nhóm khác là những ngời sống xa nhà, những ngời trẻ tuổi, những ngời nghiện ma

Các tiêu chuẩn chọn thuốc điều trị bệnh LTQĐTD

 Độc tính thấp và dung nạp tốt, ít tác dụng phụ.

 Không làm tăng tính kháng thuốc hoặc làm chậm khả năng kháng thuốc của các tác nhân gây bệnh.

 Tiện sử dụng, u tiên các thuốc dùng đờng uống.

 Không chống chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

Các yêu cầu tối u của các phòng khám bệnh LTQĐTD

 Phòng khám ở gần nơi làm việc hoặc nơi ở.

 Thời gian làm việc phù hợp và thuận tiện cho ngời bệnh.

 Các nhân viên y tế biết đợc địa điểm các dịch vụ CSSK sinh sản, phòng khám bệnh LTQĐTD, xét nghiệm HIV ở địa phơng.

 Các nhân viên y tế không có thái độ phê phán đạo đức hay kết tội ngời bệnh, tránh né, kỳ thị không và lên án ngời bệnh.

 Đảm bảo tính bí mật và riêng t cho ngời bệnh.

 Có đủ phơng tiện khám bệnh cần thiết nh giờng nằm, mỏ vịt, ánh sáng tốt, găng tay

 Cung ứng đầy đủ thuốc điều trị.

 Thầy thuốc có tác phong nghề nghiệp, chuyên môn cao và có khả n¨ng t vÊn.

 Cung cấp trị liệu có hiệu quả.

Chẩn đoán bệnh LTQĐTD

Chẩn đoán bệnh LTQĐTD có thể đợc thực hiện bằng ba cách sau:

Chẩn đoán lâm sàng được thực hiện sau khi khai thác bệnh sử và khám lâm sàng, giúp xác định chính xác bệnh liên quan Dựa trên các triệu chứng và dấu hiệu đi kèm, các bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán đúng bệnh dựa trên kinh nghiệm lâm sàng Quy trình chẩn đoán này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định bệnh và hướng điều trị hiệu quả.

Chẩn đoán nguyên nhân bệnh diễn ra sau khi xác định chính xác các triệu chứng và dấu hiệu qua kết quả xét nghiệm Việc lấy mẫu bệnh phẩm từ người bệnh để gửi đến phòng xét nghiệm là bước quan trọng nhằm xác định các tác nhân gây bệnh chính xác, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Chẩn đoán và điều trị sớm cho bệnh nhân mắc LTQĐTD

GDSK cho bệnh nhân và nhân dân

Điều trị và GDSK cho bạn tình của bệnh nhân

Tác động các nhóm trọng tâm

(những ngời dễ bị mắc bệnh)

Chẩn đoán hội chứng được thực hiện sau khi bác sĩ khai thác bệnh sử và khám bệnh nhân để xác định các triệu chứng và dấu hiệu liên quan Quá trình này giúp phân biệt các nguyên nhân gây ra hội chứng bệnh và đưa ra chẩn đoán chính xác Việc thu thập thông tin đầy đủ từ bệnh nhân rất quan trọng để xác định đúng loại hội chứng và hướng điều trị phù hợp.

Mỗi phơng pháp có những u điểm và nhợc điểm của chúng (xem bảng bên dới).

Các u điểm và nhợc điểm của các phơng pháp chẩn đoán

ChÈn đoán Ưu điểm Các hạn chế

- Bệnh nhân có thể đợc điều trị một bệnh nếu chẩn đoán là chính xác

- Cần có kinh nghiệm và tinh thông nghề nghiệp

- - Các nhiễm khuẩn phối hợp bị bỏ sót

- - Bệnh nhân vẫn còn bệnh và có thể lây truyền cho ngời khác

- Chẩn đoán các nhiễm trùng đặc hiệu

- Điều trị chỉ một tác nhân gây bệnh

- Cần có phòng xét nghiệm có khả năng định loại, phân lập vi sinh vật và các XN miễn dịch

- Cần có nhân viên lành nghề và trang thiết bị

- Cần có kinh phí cho phòng xét nghiệm, sinh phẩm đắt tiền

- Chậm cắt đứt nguồn lây và dễ biến chứng do điều trị chỉ bắt đầu khi có kết quả xét nghiệm.

- Có thể xảy ra trờng hợp kết quả dơng tính giả hoặc âm tính giả

- Cho phép chẩn đoán và điều trị ngay lần khám đầu tiên

- Không cần có các xét nghiệm đặc hiệu

- Chẩn đoán có thể thực hiện ở mọi tuyến y tế và các nhân viên y tế ở mọi trình độ có thể sử dụng phơng pháp này

- Bệnh nhân đợc điều trị hiệu quả bệnh một cách nhanh chãng

- Đơn giản, không tốn kém và tin cậy

- Phơng pháp chẩn đoán hiệu quả

- Bệnh nhân phải điều trị cho hơn một bệnh

- Cần phải tập huấn cho cán bộ chuyên môn

- Có khả năng việc điều trị là dùng quá nhiều thuốc vì bệnh nhân phải điều trị hơn một bệnh

Bài 3 Quản lý bệnh ltqđtd bằng tiếp cận hội chứng

Các tác nhân gây bệnh LTQĐTD gây ra gần hai mươi hội chứng bệnh khác nhau, đòi hỏi phương pháp quản lý dựa trên tiếp cận hội chứng để xác định chính xác các hội chứng và điều trị các căn nguyên chính gây ra chúng Việc hiểu rõ các hội chứng và căn nguyên giúp nâng cao hiệu quả trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh Bảng dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về các hội chứng và nguyên nhân gây bệnh LTQĐTD, hỗ trợ các chuyên gia trong quá trình nghiên cứu và cải thiện chiến lược phòng chống bệnh.

1 Các hội chứng và căn nguyên gây bệnh

Các hội chứng bệnh Các căn nguyên gây bệnh

Hc tiết dịch niệu đạo nam Lậu cầu, C.trachomatis,

Hc loét sinh dục Xoắn khuẩn giang mai, trực khuẩn hạ cam, vi-rút éc-pét, vi khuẩn gây u hạt bẹn hoa liễu, C.trachomatis gây bệnh hột xoài

Hc tiết dịch âm đạo nữ Lậu cầu, C trachomatis, trùng roi âm đạo, nấm men candida và các vi khuẩn kỵ khí âm đạo

Hc đau bụng dới nữ Lậu cầu, C trachomatis và các vi khuẩn kỵ khí khác

Hc sng hạch bẹn Trực khuẩn hạ cam, C trachomatis gây bệnh hột xoài, giang mai

Hc viêm mào tinh hoàn Lậu cầu, C.trachomatis

Hc viêm kết mạc mắt trẻ sơ sinh Lậu cầu, C.trachomatis

Quản lý bệnh ltqđtd bằng tiếp cận hội chứng 14 1 Các hội chứng và căn nguyên gây bệnh

Bốn hội chứng LTQĐTD

Hội chứng Các triệu chứng

Các dấu hiệu thầy thuốc khám

Các tác nhân th- ờng gặp

Vi khuÈn Viêm CTC do:

(nếu cần bệnh nhân vuốt dọc niệu đạo)

LoÐt sinh dục Đau ở sinh dục Loét sinh dục

Ðc-pÐt sinh dôc §au bông díi

Nhạy cảm đau khi sờ nắn

Các vi khuẩn yếm khÝ

Những nét đặc trng của tiếp cận hội chứng

 Nhóm lại những tác nhân gây bệnh chủ yếu theo hội chứng lâm sàng gây ra bệnh.

 Sử dụng các phác đồ hớng dẫn nh một công cụ để tra cứu.

 Điều trị cho bệnh nhân theo tất cả các căn nguyên quan trọng gây nên hội chứng bệnh.

 Giáo dục bệnh nhân, khuyến khích sử dụng bao cao su và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đa bạn tình đi khám chữa bệnh.

Những ích lợi của sử dụng sơ đồ

 Hoàn tất việc khám chữa bệnh khi ngời bệnh đến lần đầu tiên.

 Việc điều trị đợc rộng rãi và nhanh chóng hơn.

 Bệnh nhân đợc điều trị các nhiễm khuẩn phối hợp nếu có, vì cách này tác động tất cả các nguyên nhân chủ yếu gây hội chứng bệnh.

 Các sơ đồ có thể sử dụng mọi lúc ở mọi cơ sở y tế, đặc biệt là y tế cơ sở hoặc những nơi không có điều kiện xét nghiệm.

 Các sơ đồ gợi ý những quyết định rõ ràng

 Những hớng dẫn điều trị chuẩn đợc xây dựng và thống nhất toàn quèc

Việc phòng bệnh và tuân thủ điều trị luôn được nhấn mạnh thông qua công tác giáo dục về sức khỏe Khuyến khích nhiều bạn tình đi khám chữa bệnh định kỳ để phát hiện sớm và phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục Đồng thời, việc sử dụng và cung cấp bao cao su đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng.

5 Những phê phán thờng gặp nhất đối với tiếp cận hội chứng

 Tiếp cận hội chứng không khoa học

 Chẩn đoán hội chứng quá đơn giản chỉ dùng cho y tá, y sĩ

 Tiếp cận hội chứng không sử dụng kĩ năng và kinh nghiệm lâm sàng của thầy thuốc

 Tốt hơn là nên điều trị một căn nguyên thờng gặp trớc, và sau đó nếu không khỏi thì điều trị tiếp căn nguyên thứ hai.

 Tiếp cận hội chứng dùng quá nhiều thuốc gây lãng phí

 Tiếp cận hội chứng làm tăng sự kháng kháng sinh của vi khuẩn

Phương pháp tiếp cận hội chứng cha cần phải hoàn hảo, nhưng vẫn phù hợp cho tuyến CSSKBĐ giúp đảm bảo mọi bệnh nhân được điều trị đúng đắn Hiện nay, chưa có phương pháp nào khác tỏ ra vượt trội hơn để tối ưu hóa quá trình chẩn đoán và điều trị hội chứng cha trong hệ thống y tế.

Hội chứng chỉ được áp dụng cho những bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng, đặc biệt là những người gặp vấn đề nghiêm trọng về dịch tễ học, khả năng lây truyền và khả năng gây biến chứng đáng kể.

Tiếp cận hội chứng là phương pháp tiếp cận toàn diện không chỉ tập trung vào điều trị mà còn bao gồm giáo dục sức khỏe, thông báo cho bạn tình để ngăn ngừa lây nhiễm, đồng thời khuyến khích sử dụng bao cao su để bảo vệ hiệu quả.

Nhu cầu cấp thiết là thu hút đợc hầu hết số bệnh nhân để điều trị một cách hiệu quả nhất, nhanh chóng cắt đứt nguồn lây.

Chẩn đoán và điều trị theo hội chứng dựa vào sơ đồ 17 1 Giới thiệu về sơ đồ diễn tiến

Các bớc sử dụng sơ đồ xử trí

Hỏi tiền sử và khám vuốt niệu đạo nếu cần

Bệnh nhân than phiền có rối loạn đi tiểu hoặc tiết dịch niệu đạo

Sử dụng sơ đồ loÐt sinh dôc Cã Điều trị lậu và

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi

Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nÕu cã Điều trị cho bạn tình

Khuyên khám lại nếu triệu chứng kéo dài sau

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nÕu cã

Khuyên khám lại nếu triệu chứng kéo dài Không

Hộp các vấn đề lâm sàng và tình trạng triệu chứng là bước khởi đầu trong sơ đồ Hộp quyết định, giúp thu thập thông tin để đưa ra quyết định phù hợp Để thực hiện điều này, cần hỏi tiền sử bệnh hoặc khám lâm sàng của bệnh nhân, từ đó xác định các triệu chứng liên quan Hộp quyết định luôn có hai hướng đi rõ ràng: một cho câu trả lời có và một cho câu trả lời không, hỗ trợ quá trình chẩn đoán chính xác và hiệu quả.

Mỗi một đ ờng ra sẽ dẫn đến một hộp hành động nh vậy Hộp này sẽ h ớng dẫn bạn làm nh thế nào trong tr ờng hợp này

 Tìm phác đồ phù hợp bằng cách nhìn vào hộp triệu chứng bệnh ở trên cùng

 Thực hiện hỏi bệnh sử và thăm khám bệnh nhân

 Sử dụng các kết quả khám bệnh và khai thác bệnh sử để ra quyết định thông thờng chọn “có” hoặc “không”

 Đa ra quyết định của bạn, có nhiều hộp để xem xét và nhiều chọn lùa.

 Đi theo mũi tên, từng bớc cho đến khi hết một nhánh hoặc một đ- êng ra.

Các sơ đồ hớng dẫn xử trí các hội chứng bệnh thông thờng

hỏi bệnh sử và Thăm khám 19 1 Mục đích của khai thác bệnh sử và khám lâm sàng

Hiệu quả của giao tiếp trực tiếp

2.1 Kỹ năng dùng lời nói Để có thể khai thác bệnh sử và khám lâm sàng đợc hiệu quả, ngời thầy thuốc phải có kỹ năng giao tiếp tốt Các kỹ năng bao gồm giao tiếp bằng lời nói và giao tiếp không lời.

 Tránh những lỗi thông thờng trong giao tiếp bằng lời.

 Hỏi những câu hỏi “mở” và “đóng” một cách hiệu quả.

 Chuẩn bị những đáp ứng với các xúc cảm của ngời bệnh.

2.2 Làm thế nào để chào đón bệnh nhân

 Hãy chào đón họ bằng giọng nói ân cần và nụ cời lịch sự.

 Tự giới thiệu về mình.

 Hãy nhìn vào mắt họ nếu phong tục và văn hoá cho phép.

 Khuyến khích ngời bệnh nói bằng cách đặt những câu hỏi.

 Hãy gật đầu khi bệnh nhân nói hoặc xen vào ”mmm” hoặc bảo họ “ anh/chị hãy nói tiếp đi”.

 Tỏ ra tôn trọng và hiểu họ.

2.3 Làm thế nào để tránh những lỗi thông thờng trong giao tiếp bằng lời

 Luôn luôn tỏ ra lịch sự.

 Dùng những từ để bệnh nhân dễ hiểu.

 Đa ra những câu hỏi rõ ràng.

 Chỉ hỏi từng câu hỏi một.

 Tránh những câu hỏi “dẫn dắt”.

 Tránh quy kết, phê phán về đạo đức.

 Xin phép ngời bệnh đồng ý khi đề cập đến những chủ đề hoặc vấn đề tế nhị.

2.4 Câu hỏi đóng và câu hỏi mở

 Câu hỏi mở: bệnh nhân có thể trả lời rất dài gồm cả những thông tin mà họ muốn trình bày.

Ví dụ: “Bạn có điều gì phiền phức?”

“Bạn đang dùng thuốc gì?”

Ví dụ: “ Vết sng này có đau không?”

“ Cô bị chậm kinh phải không?”

2.5 Thu thập thông tin trong khi khai thác bệnh sử

2.6 Kỹ năng giao tiếp không lời

 Hãy lắng nghe một cách chăm chú khi ngời bệnh nói.

 Hãy ngồi khi ngời bệnh ngồi và sao cho khoảng cách gần gũi với họ.

2.7 Sáu kỹ năng hữu ích để giao tiếp bằng lời có hiệu quả

 Tạo thuận lợi, thoải mái khi giao tiếp.

 Tóm tắt và kiểm tra.

 Làm an lòng ngời bệnh.

 Thể hiện sự hợp tác.

Thu thập thông tin về bệnh LTQĐTD

3.1 Những thông tin cần thu thập

 Những thông tin cơ bản về ngời bệnh

 Vấn đề thai nghén và kinh nguyệt

3.2 Hớng dẫn khai thác bệnh sử

 Những thông tin cơ bản

Bắt đầu khai thác bệnh sử

KÕt thóc khai thác bệnh sử

Sử dụng câu hỏi mở Sử dụng câu hỏi đóng

Những triệu chứng hiện tại và thời gian xuất hiện §èi víi nam

Nếu có dịch niệu đạo, có đau buốt khi đi tiểu không? Số lần đi tiểu? Nếu có sng vùng bìu, có bị chấn thơng không? §èi víi n÷

Nếu có khí h, có đau buốt khi đi tiểu không? Tần suất? Đánh giá nguy cơ mắc bệnh

Đau bụng dưới, kèm ra máu âm đạo hoặc khí hư bất thường, là dấu hiệu liên quan đến các vấn đề sức khỏe sinh sản nữ giới Các triệu chứng như đau bụng, khó mang thai hoặc khó đẻ, kinh nguyệt không đều hoặc mất kinh, chậm kinh đều có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cả nam và nữ Việc nhận biết và xử lý kịp thời các dấu hiệu này giúp bảo vệ sức khỏe sinh sản và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Nếu có loét sinh dục, có đau không? Có tái phát không? Biểu hiện?

Các triệu chứng khác nh ngứa hoặc khó chịu

Tiền sử mắc bệnh LTQĐTD, bệnh gì, khi nào?

Các trị liệu và hiệu quả?

Các kết quả xét nghiệm trớc đây?

Các bệnh khác, bệnh gì, khi nào?

Các trị liệu và hiệu quả?

Các kết quả xét nghiệm?

Hoạt động tình dục hiện nay

Có bạn tình mới trong 3 tháng gần đây?

 Thai nghén và kinh nguyệt

Tiền sử nạo, phá thai

Kinh nguyệt trớc đây và tháng hiện tại, có chậm kinh hoặc ra máu bÊt thêng

Đánh giá nguy cơ là một bộ câu hỏi chuyên biệt giúp xác định vị trí nhiễm khuẩn âm đạo, đặc biệt khi bệnh nhân nữ mắc hội chứng tiết dịch âm đạo Bộ câu hỏi này nằm trong phác đồ hỗ trợ nhân viên y tế chẩn đoán chính xác các nguyên nhân gây bệnh, chủ yếu là viêm cổ tử cung do lậu và Chlamydia Việc đánh giá nguy cơ đóng vai trò quan trọng trong quá trình xác định các hội chứng bệnh, đảm bảo chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

3.3 Một số nét của khám lâm sàng

 Có tác phong nghề nghiệp trớc và trong khi khám bệnh.

 Thực hiện khám bệnh một cách có hiệu quả.

 Làm an lòng ngời bệnh.

3.4 Hành vi nghề nghiệp trong khi khám bệnh

 Đảm bảo sự riêng t trong suốt quá trình khám.

 Hãy giải thích cho bệnh nhân sẽ làm gì và tại sao phải làm nh vậy.

 Hãy khám bệnh một cách tự tin, đừng bao giờ tỏ ra lúng túng hoặc ngợng ngùng.

 Đừng tỏ ra thô lỗ hoặc tiến hành khám khi ngời bệnh không đồng ý.

 Hãy sử dụng tốt các kỹ năng giao tiếp.

3.5 Các bớc tiến hành khám bệnh nhân nam

Yêu cầu bệnh nhân đứng và cởi bỏ quần áo để lộ vùng từ ngực xuống đầu gối giúp việc khám trở nên dễ dàng hơn Việc này cho phép bác sĩ thực hiện quá trình kiểm tra khi bệnh nhân đang ở tư thế đứng, đảm bảo khả năng quan sát rõ nét các phản xạ và tổn thương trên cơ thể Khám bệnh ở tư thế đứng cũng thuận tiện hơn so với nằm, giúp phát hiện chính xác các vấn đề về cơ, xương và da.

 Sờ vùng bẹn xem hạch có to không?

 Sờ nắn nhẹ nhàng bìu xem tinh hoàn, thừng tinh và mào tinh hoàn

 Khám dơng vật chú ý phát hiện các ban đỏ hoặc đau Yêu cầu ng- ời bệnh lộn bao qui đầu để khám qui đầu và miệng sáo.

 Nếu không thấy dịch niệu đạo, có thể yêu cầu ngời bệnh vuốt dọc niệu đạo để xem có dịch không?

 Ghi nhận có hay không có các triệu chứng:

Dịch niệu đạo, chú ý số lợng và màu sắc

3.6 Các bớc tiến hành khi khám bệnh nhân nữ

Để thực hiện khám bệnh một cách chính xác, bệnh nhân cần cởi bỏ quần để lộ vùng từ thắt lưng xuống và nằm lên bàn khám Để đảm bảo sự thoải mái và giảm ngượng ngùng, nên sử dụng tấm khăn che phủ vùng không cần thiết để giữ gìn sự riêng tư của bệnh nhân.

 Yêu cầu bệnh nhân dạng rộng hai đùi, khám âm hộ, hậu môn và tầng sinh môn.

 Sờ nắn vùng bẹn để xem hạch có to không?

Khi kiểm tra bụng, cần sờ nắn nhẹ nhàng để phát hiện các khối to và gây đau ở hố chậu, đồng thời chú ý khám cẩn thận nhằm tránh gây đau đớn cho bệnh nhân Quan trọng là ghi nhận xem bệnh nhân có xuất hiện các triệu chứng khác kèm theo hay không để chẩn đoán chính xác.

Khí h, chú ý số lợng và màu sắc

Giáo dục sức khoẻ thay đổi hành vi 24 1 Chuyển từ thông tin sang GDSK

Khuyến khích thay đổi hành vi

 Đảm bảo sự riêng t và bí mật.

 Tạo lòng tin bằng cách lắng nghe và nhìn vào ngời bệnh.

 Đa ra các thông tin không phê phán.

 Dùng ngôn ngữ đơn giản và rõ ràng.

 Tập trung vào các thông tin và GDSK cần thiết cho từng ngời bệnh.

 Hãy chọn một số thông tin quan trọng.

 Giúp cho ngời bệnh cân nhắc về những lợi ích của thay đổi hành vi míi.

 Tập trung vào chọn lựa khả thi để thay đổi hành vi.

 Tạo ra sự đồng ý của ngời bệnh về thay đổi hành vi mới.

Các chủ đề thảo luận với bệnh nhân

 Giải thích về bệnh LTQĐTD.

 Giải thích về điều trị.

 Lợng giá hành vi nguy cơ.

 Lợng giá những cản trở thay đổi hành vi.

 Khuyến khích sự chọn lựa thay đổi hành vi.

 Khẳng định quyết định thay đổi hành vi.

 Thảo luận về bạn tình.

3.1 Giải thích về bệnh LTQĐTD

 Mô tả những triệu chứng chủ yếu về bệnh mà bệnh nhân mắc phải.

 Giải thích bệnh lây truyền nh thế nào và điều gì sẽ xảy ra nếu không chữa khỏi.

 Hỏi ngời bệnh về mối quan tâm và những thắc mắc của họ.

3.2 Giải thích về điều trị bệnh LTQĐTD

 Giải thích và làm an lòng ngời bệnh về các tác dụng phụ của thuèc.

 Khuyến khích ngời bệnh sử dụng đủ liều điều trị.

 Hỏi ngời bệnh xem họ còn thắc mắc gì không?

3.3 Lợng giá nguy cơ của bệnh nhân

 Xem lại những thông tin trong phần khai thác bệnh sử.

 Nếu cần hỏi bệnh nhân xem họ nghĩ tại sao lại bị mắc bệnh.

 Hỏi về các hành vi của bệnh nhân.

 Đánh giá hành vi, có nguy cơ hay không?

 Xác định sự thay đổi hành vi mà có thể giảm đợc nguy cơ mắc bệnh LTQĐTD trong tơng lai.

 Kiểm tra về những quan niệm sai về sự lây truyền và phòng bệnh LTQ§TD.

3.4 Chọn lựa hành vi tình dục an toàn

 Giảm số bạn tình cho đến khi đạt đợc chỉ có một bạn tình duy nhÊt.

 Sử dụng bao cao su thờng xuyên và đúng cách.

 Thực hiện tình dục ít nguy cơ bằng tình dục không xâm nhập thay cho tình dục có nguy cơ cao là tình dục xâm nhập.

3.5 Những yếu tố ảnh hởng đến thay đổi hành vi

 Sự nghèo đói, nạn bạo hành, tình trạng không ổn định xã hội.

4 Sáu kỹ năng GDSK khuyến khích thay đổi hành vi

 Giải thích và hớng dẫn.

 Đa ví dụ về sự thành công của ngời khác.

 Khuyến khích những hành vi tốt mà bệnh nhân đã thực hiện.

 Giúp bệnh nhân chọn lựa giải pháp.

 Nhắc lại những gì bệnh nhân sẽ nói hoặc sẽ làm.

 Giúp bệnh nhân duy trì quyết định.

5 Sử dụng bao cao su

5.1 Khuyến khích sử dụng bao cao su

 Tìm hiểu xem bệnh nhân hiểu gì về bao cao su và họ cảm thấy nh thế nào khi sử dụng.

 Giải thích các lợi ích của việc sử dụng bao cao su.

 Sửa chữa những sai lệch làm cho bệnh nhân không sử dụng bao cao su.

5.2 Mô tả cách sử dụng bao cao su

 Mô tả cách sử dụng bao cao su một cách rõ ràng cho từng bệnh nhân (xem phụ bản).

 Yêu cầu bệnh nhân làm lại những thao tác trớc mặt bạn.

 Nhấn mạnh sự cần thiết phải luôn luôn mang bao cao su.

 Chất bôi trơn là nớc thì không làm hỏng bao cao su, các chất bôi trơn khác là dầu làm hỏng bao cao su.

 Bao cao su chỉ sử dụng một lần.

Khám và chữa cho bạn tình

6.1 Mục đích chuyển phiếu khám và điều trị cho bạn tình

 Điều trị cho tất cả bạn tình của bệnh nhân.

 Chẩn đoán và điều trị cho bạn tình của bệnh nhân.

6.2 Cách tiếp cận bạn tình

 Chuyển phiếu khám thông qua bệnh nhân

 Chuyển phiếu khám thông qua thầy thuốc.

6.3 Chủ đề thảo luận với bệnh nhân

 Tại sao lại cần thiết đa tất cả bạn tình đến khám và điều trị.

 Làm gì để tránh tái nhiễm.

 Cách thảo luận với bạn tình về lợi ích đến khám và điều trị.

 Tên và các thông tin về bạn tình, nếu bệnh nhân sẵn sàng cung cÊp.

6.4 Mẫu phiếu khám cho bạn tình

 Mẫu phiếu khám cho bạn tình (mặt 1)

 Mẫu phiếu khám cho bạn tình (mặt 2)

Tên và thông tin bạn tình: Đơn vị: _

Số thẻ: _ Ngày cấp: _/ / _ Đơn vị: _ Tên: _ Địa chỉ, số điện thoại và giờ làm việc

6.5 Cách giải quyết khi phiếu khám cho bạn tình không phát huy tác dụng

 Khi bệnh nhân cảm thấy không thể đa bạn tình đến khám chữa bệnh:

 Chuyển phiếu khám cho bạn tình nếu bệnh nhân đồng ý, hoặc

 Đa cho bệnh nhân liều thuốc để điều trị cho bạn tình.

 Khi bạn tình không đến khám chữa bệnh:

 Kiểm tra xem bạn tình của bệnh nhân đã đến khám chữa ở cơ sở khác cha? Và

 Cử nhóm làm việc lu động đến chỗ bệnh nhân

6.6 Chẩn đoán và điều trị cho bạn tình

Dựa trên hội chứng bệnh của bệnh nhân

Hội chứng bệnh của bệnh nhân Điều trị cho bạn tình

- Tiết dịch niệu đạo - Điều trị lậu và Chlamydia

- Loét sinh dục - Điều trị giang mai và hạ cam

+ Viêm âm đạo và viêm cổ tử cung - Điều trị lậu và Chlamydia

+ Viêm âm đạo - Không cần điều trị

+ Viêm âm đạo tái phát - Điều trị trùng roi

- Viêm tiểu khung - Điều trị lậu và Chlamydia

Viện Da liễu Việt Nam Đờng Phơng Mai Quận Đống Đa, Tp Hà nội Điện thoại: 04.8520825

Thứ hai đến thứ sáu: từ 8h00 đến 18h00

Thứ bảy và chủ nhật: từ 8h00 đến 11h00

Phụ bản Điều trị Viêm niệu đạo Điều trị lậu

- Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất, hoặc

- Spectinomycin 2, g tiêm bắp liều duy nhất, hoặc

- Cefixime 400 mg, uống liều duy nhất, hoặc

- Azithromycin 2 g, uèng liÒu duy nhÊt.

Chó ý: ở Việt Nam, một số vùng lậu cầu kháng lại các kháng sinh thuộc nhãm Quinolone, Penicilin, Kanamycin. Điều trị Chlamydia

- Doxycycline 100 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Azithromycin 1 g, uống liều duy nhất, hoặc

- Amoxycillin 500 mg, uống 3 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Erythromycin 500 mg, uống 4 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc

- Ofloxacin 300 mg, uống 2 viên/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Tetracycline 500 mg, uống 4 lần/ngày, trong 7 ngày.

Erythromycin nên uống sau ăn. Điều trị trùng roi

- Metronidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Tinidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 5 ngày.

Bạn không nên uống rượu khi đang sử dụng thuốc metronidazole hoặc tinidazole, cũng như trong vòng 24 giờ sau khi ngừng thuốc Điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho sức khỏe Tránh uống rượu trong quá trình điều trị và thời gian sau để phòng ngừa tác dụng phụ không mong muốn và tăng cường hiệu quả của thuốc.

- Metronidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Metronidazole 2 g, uống liều duy nhất, hoặc

- Clindamycin 300 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày Điều trị viêm âm đạo do trùng roi:

- Metronidazole 2 g, uống liều duy nhất, hoặc

- Tinidazole 2 g, uống liều duy nhất, hoặc

- Metronidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Tinidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 5 ngày.

- Metronidazole và Tinidazole không dùng cho phụ nữ có thai trong

3 tháng đầu và dặn bệnh nhân không đợc uống rợu khi đang dùng thuốc và cho đến 24 giờ sau khi ngừng thuốc. Điều trị nấm Candida:

- Miconazole hoặc Clotrimazole 200 mg, đặt âm đạo 1 lần/tối (trớc khi đi ngủ), trong 3 ngày, hoặc

- Clotrimazole 500 mg, đặt âm đạo liều duy nhất (trớc khi đi ngủ), hoặc

- Fluconazole 150 mg, uống liều duy nhất, hoặc

- Nystatin 100.000 đơn vị, đặt âm đạo 1 lần/tối (trớc khi đi ngủ), trong 14 ngày (kể cả những ngày có kinh), hoặc

- Econazole 150 mg, đặt âm đạo 1lần/tối (trớc khi đi ngủ), trong 2 ngày, hoặc

- Itraconazole 100 mg, uống 2 lần/ngày, trong 3 ngày. Điều trị viêm cổ tử cung Điều trị lậu

- Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất, hoặc

- Spectinomycin 2, g tiêm bắp liều duy nhất, hoặc

- Cefixime 400 mg, uống liều duy nhất, hoặc

- Azithromycin 2 g, uèng liÒu duy nhÊt.

Chó ý: ở Việt Nam, một số vùng lậu cầu kháng lại các kháng sinh thuộc nhãm Quinolone, Penicilin, Kanamycin. Điều trị Chlamydia

- Doxycycline 100 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Azithromycin 1 g, uống liều duy nhất, hoặc

- Amoxycillin 500 mg, uống 3 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Erythromycin 500 mg, uống 4 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc

- Ofloxacin 300 mg, uống 2 viên/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Tetracycline 500 mg, uống 4 lần/ngày, trong 7 ngày.

Doxycycline, Tetracycline và Ofloxacin không dùng cho phụ nữ có thai và con bú.

Erythromycin nên uống sau ăn. Điều trị viêm hố chậu (tiểu khung)

Một số phác đồ điều trị viêm hố chậu:

- Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất, và

- Doxycycline 100 mg, uống 2 lần/ngày hoặc Tetracycline 500 mg, uống 4 lần/ngày, trong 14 ngày, và

- Metronidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 14 ngày.

- Trimethoprim (80 mg)/sulfamethoxazole (400 mg), uống 10 viên/ ngày, trong 3 ngày, tiếp theo 4 viên/ngày, trong 10 ngày.

- Doxycycline 100 mg, uống 2 lần/ngày, hoặc Tetracycline 500 mg, uống 4 lần/ngày, trong 14 ngày, và

- Metronidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 14 ngày.

- Ofloxacin 400 mg, uống 2 lần/ngày, hoặc Levofloxacin 500 mg, uống 1 lần/ngày, trong 14 ngày, và

- Metronidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 14 ngày.

 Bệnh nhân không đợc sử dụng rợu trong khi điều trị Metronidazole.

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến ​​của tuyến trên để được điều trị theo phác đồ phù hợp Đối với các bệnh lý như loét sinh dục và giang mai (bao gồm giang mai sớm), việc điều trị cần được thực hiện cẩn thận, tuân thủ đúng hướng dẫn y học để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé, đồng thời phòng tránh các biến chứng nguy hiểm.

- Benzathine Benzylpenicillin 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp liều duy nhất chia mỗi bên mông 1,2 triệu đơn vị.

- Procaine Benzylpenicillin 1,2 triệu đơn vị, tiêm bắp, trong 10 ngày. Đối với ngời bệnh dị ứng với Penicilin

- Doxycycline 100 mg, uống 2 lần/ngày trong 15 ngày, hoặc

- Tetracycline 500 mg, uống 4 lần/ngày trong 15 ngày, hoặc

- Erythromycin 500 mg, uống 4 lần/ngày trong 15 ngày, hoặc

Doxycycline, Tetracycline không dùng cho phụ nữ có thai và con bú. Điều trị hạ cam:

- Ciprofloxacin 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 3 ngày, hoặc

- Erythromycin 500 mg, uống 4 lần/ngày, trong 7 ngày.

- Azithromycin 1 g, uống liều duy nhất, hoặc.

- Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất, hoặc Điều trị éc-pét sinh dục:

Nhiễm éc-pét nguyên phát:

- Acyclovir 200 mg, uống 5 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Acyclovir 400 mg, uống 3 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Famciclovir 250 mg, uống 3 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc

- Valaciclovir 1 g, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày.

Nhiễm éc-pét tái phát:

- Acyclovir 200 mg, uống 5 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc

- Acyclovir 400 mg, uống 3 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc

- Acyclovir 800 mg, uống 2 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc

- Famciclovir 125 mg, uống 2 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc

- Valaciclovir 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc

- Valaciclovir 1 g, uống 1 lần/ngày, trong 5 ngày.

Sơ đồ hớng dẫn xử trí Hội chứng tiết dịch niệu đạo

Hỏi tiền sử và khám vuốt niệu đạo nếu cần

Bệnh nhân than phiền có rối loạn đi tiểu hoặc tiết dịch niệu đạo

Sử dụng sơ đồ loÐt sinh dôc Cã Điều trị lậu và

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi

Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nÕu cã Điều trị cho bạn tình

Khuyên khám lại nếu triệu chứng kéo dài sau

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nÕu cã

Khuyên khám lại nếu triệu chứng kéo dài Không

Sơ đồ hớng dẫn xử trí Hội chứng tiết dịch niệu đạo kéo dài hoặc tái phát

Hỏi tiền sử và khám vuốt niệu đạo nếu cần

Bệnh nhân than phiền có rối loạn đi tiểu hoặc tiết dịch niệu đạo

Sử dụng sơ đồ loét sinh dục Điều trị Trùng roi

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi

Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS Điều trị cho bạn tình

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nÕu cã

Có tái nhiễm hoặc điều trị không đúng không? Có Điều trị lại tiết dịch niệu đạo

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nÕu cã

Sơ đồ hớng dẫn xử trí Hội chứng tiết dịch âm đạo

(Không có dụng cụ và xét nghiệm hỗ trợ)

Hỏi tiền sử, bệnh sử và đánh giá nguy cơ

Có tiết dịch bất th ờng không?

Bệnh nhân than phiền có tiết dịch âm đạo hoặc dát bỏng/ngứa âm hộ

Không Điều trị viêm âm đạo vi khuẩn và trùng roi

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nếu có

Có đau/nhạy cảm vùng bụng d ới không? Có Sử dụng phác đồ đau bông d íi Cã

Có nguy cơ cao không?

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nếu có

Có Điều trị lậu, Chlamydia, viêm âm đạo vi khuẩn và trùng roi

Có phù nề/dịch giống cặn sữa, ban đỏ, trợt âm hộ không? Điều trị nấm candida

Sơ đồ hớng dẫn xử trí Hội chứng tiết dịch âm đạo

(Có khám bằng mỏ vịt và hai tay)

Hỏi bệnh, khá m (khám ngoài, mỏ vịt và bằng hai tay) và đánh giá nguy cơ

Có tiết dịch bất th ờng không?

Bệnh nhân than phiền có tiết dịch âm đạo hoặc dát bỏng/ngứa âm hộ Điều trị viêm âm đạo vi khuẩn và trùng roi

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nếu có

Có đau/nhạy cảm vùng bụng d ới hoặc đau khi di động CTC không?

Sử dụng phác đồ đau bông d íi

Có nguy cơ cao hoặc mủ nhày CTC không?

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nếu có Điều trị lậu, Chlamydia, viêm âm đạo vi khuẩn và trùng roi

Có phù nề/dịch giống cặn sữa, ban đỏ, trợt âm hộ không? Điều trị nấm candida

Sơ đồ hớng dẫn xử trí Hội chứng tiết dịch âm đạo

(Có khám bằng mỏ vịt và xét nghiệm)

Hỏi bệnh, khá m (khám ngoài) và đánh giá nguy cơ

Có nguy cơ cao không?

Bệnh nhân thường phản ánh có triệu chứng tiết dịch âm đạo bất thường hoặc cảm giác bỏng rát, ngứa vùng âm hộ Để chẩn đoán chính xác viêm âm đạo, bác sĩ sẽ tiến hành khám trong bằng mỏ vịt và thực hiện các xét nghiệm cần thiết Việc xác định chính xác nguyên nhân sẽ giúp đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhằm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng Trong một số trường hợp, nếu không có kết quả xét nghiệm phù hợp hoặc không phát hiện vấn đề rõ ràng, bác sĩ có thể xem xét thêm các phương pháp điều trị bổ sung.

Trùng roi di động (soi t ơi) pH>4,5

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi

Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nếu có

Khám lại nếu cần thiết

Có Điều trị lậu và Chlamydia

Khám bệnh (mỏ vịt và hai tay) và xét nghiệm (soi t ơi và nhuộm gram) dịch âm đạo

Tế bào Clue (nhuém gram) pH>4,5 KOH (+)

NÊm nem nÈy chồi/giả sợi pH4,5 KOH (—)

CTC §au khi di động CTC Không có gì Điều trị trùng roi Điều trị viêm âm đạo vi khuÈn Điều trị nÊm Candida Điều trị lậu và Chlamydia

Sử dụng sơ đồ ®au bông d íi

Tét KOH: nhỏ 1 giọt KOH 10% vào lam chứa dịch tiết âm đạo thấy có mùi cá ơn

Soi t ơi: Dàn bệnh phẩm lên tiêu bản, nhỏ 1 giọt n ớc muối sinh lý.

Sơ đồ hớng dẫn xử trí Hội chứng đau bụng dới ở Nữ

Hỏi bệnh (gồm cả sản phụ khoa) và khám (bụng d ới và âm đạo)

Có biểu hiện sau không:

Mới đẻ/nạo thai/sảy thai

Phản ứng/cảm ứng thành bụng d ới

Bệnh nhân than phiền có ®au bông d íi

Không Điều trị phác đồ đau bụng d ới và khám lại sau 3 ngày Cã

Tiếp tục điều trị đến khi khỏi Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi

T vấn và xét nghiệm HIV nếu có

Cã tiÕn triÓn tèt không?

Chuyển khám ngoại hoặc sản

Tr ớc khi chuyển cần hồi sức bệnh nhân nếu cần

Tiết dịch âm đạo kÌm Đau/nhạy cảm khi di động CTC, hoặc Đau/nhạy cảm bông d íi không?

Xác định bệnh khác Điều trị theo bệnh

Hội chứng loét sinh dục

Cã môn n íc/loÐt/s ng không?

Bệnh nhân than phiền có loét hoặc s ng vùng sinh dục

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi

Cung cấp và khuyến khích sử dông BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nếu cã Điều trị cho bạn tình Khám lại nếu triệu chứng kéo dài sau 7 ngày

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi

Cung cấp và khuyến khích sử dông BCS

T vấn và xét nghiệm HIV nếu cã Điều trị Giang mai và hạ cam

Có tiền sử mụn n ớc tái phát hoặc vết loét nhỏ không?

Cã Điều trị éc-pét sinh dục

Giáo dục và t vấn thay đổi hành vi

Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

HIV nÕu cã Điều trị cho bạn tình

Khám lại nếu triệu chứng kéo dài sau 7 ngày

Ngày đăng: 07/02/2023, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w