1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỉ lệ nhiễm bệnh lây truyền đường máu qua sàng lọc ở người hiến máu tình nguyện tại Trung tâm Huyết học – Truyền máu Nghệ An từ 2014 – 2018

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉ lệ nhiễm bệnh lây truyền đường máu qua sàng lọc ở người hiến máu tình nguyện tại Trung tâm Huyết học – Truyền máu Nghệ An từ 2014 – 2018
Tác giả Bạch Thị Như Quỳnh, Dương Thị Hương, Phạm Văn Thỏi
Trường học Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 386,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Tỉ lệ nhiễm bệnh lây truyền đường máu qua sàng lọc ở người hiến máu tình nguyện tại Trung tâm Huyết học – Truyền máu Nghệ An từ 2014 – 2018 trình bày xác định được tỉ lệ nhiễm bệnh lây nhiễm qua đường máu được sàng lọc trên người hiến máu tình nguyện và trên đơn vị máu.

Trang 1

TỈ LỆ NHIỄM BỆNH LÂY TRUYỀN ĐƯỜNG MÁU QUA SÀNG LỌC

Ở NGƯỜI HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM HUYẾT HỌC –

TRUYỀN MÁU NGHỆ AN TÙ 2014 – 2018

Bạch Thị Như Quỳnh 1 , Dương Thị Hương 1 , Phạm Văn Thái 2 TÓM TẮT 48

Mục tiêu: xác định được tỉ lệ nhiễm bệnh lây

nhiễm qua đường máu được sàng lọc trên người

hiến máu tình nguyện (NHMTN) và trên đơn vị

máu Đối tượng và phương pháp: mô tả hồi cứu

trên 123.936 hồ sơ bệnh án của NHMTN và

người hiến máu nhắc lại (NHMNL) tại Trung

tâm Huyết học-Truyền máu Nghệ An được ghi

nhân Kết quả: Tỷ lệ nhiễm HBV, HCV, HIV,

Syphilis từ các đơn vị máu tích luỹ chung từ năm

2014-2018 là 0,76%, 0,36%, 0,14, 0,01% tương

ứng Tỷ lệ HBV, HCV, HIV ở NHMLĐ và

NHMNL là 1,53% và 0,31%; 0,53% và 0,16%;

0,17% và 0,06% tương ứng Tỉ lệ kết quả xét

nghiệm bất đồng trên túi máu và mẫu xét nghiệm

là 0,08% Kết luận: kết quả cho thấy việc đảm

bảo xét nghiệm túi máu và sàng lọc trước mỗi lần

hiến máu là cần thiết cho an toàn truyền máu

Từ khoá: Hiến máu tình nguyện, HIV, HCV,

HBV, Syphilis

SUMMARY

PREVALENCE OF BLOOD-BORNE

INFECTION IN VOLUNTARY BLOOD

DONORS AT NGHE AN

HEMATOLOGY AND BLOOD

TRANSFUSION CENTER IN 2014-2018

1 Trường Đại học Y dược Hải Phòng

2

Trung tâm Huyết học - Truyền máu Nghệ An

Chịu trách nhiệm chính: Bạch Thị Như Quỳnh

Email: btnquynh@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 19.3.2022

Ngày phản biện khoa học: 28.3.2022

Ngày duyệt bài: 22.6.2022

Objective: The objective was to determine

the incidence of blood-born infections by screening in voluntary blood donors and per

blood unit Materials and methods: It was a

retrospective and descriptive study and reseach materials were medical records of 123,936 voluntary blood donors and repeat blood donors

at the Center for Hematology- Blood transfusion

of Nghe An Results: The rates of HBV, HCV,

HIV, and syphilis were 0.76%, 0.36%, 0.14, 0.01% respectively The rates of HBV, HCV, and HIV in the NHM and NHM were 1.53% and 0.31%; 0.53% and 0.16%; 0.17% and 0.06% respectively The rate of inconsistent test results

on blood bags and samples was 0.08%

Conclusions: The results showed that ensuring

blood bag testing and screening before each blood donation were essential for blood transfusion safety

Keywords: Blood donation, HIV, HCV, HBV,

Syphilis

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sàng lọc bệnh truyền nhiễm theo đường máu ở người hiến máu và đơn vị máu được qui định rõ ràng trong truyền máu an toàn tại các quốc gia Tỷ lệ nhiễm HIV, viêm gan B, viêm gan C, giang mai ở đơn vị máu thu nhận cao hơn ở các nước càng đang phát triển [1] Tỷ lệ nhiễm virus HIV, HBV, HCV, giang mai ở các nước thu nhập cao lần lượt là 0,003%, 0,03%, 0,02%, 0,05% và tương ứng ở các nước thu nhập thấp là 0,20%, 1,60%, 0,40%, 0,58% [2] Năm 2018,

Trang 2

Trung tâm thu gom và sản xuất được hơn

33.000 đơn vị máu, chiếm 1,1% tỷ lệ dân số,

chưa đủ đáp ứng cung cấp cho các cơ sở y tế

trên địa bàn tỉnh Nghệ An và một số huyện

của Hà Tĩnh như mong đợi Nhận thấy mối

quan hệ chặt chẽ giữa tính sẵn có với chất

lượng, an toàn của chế phẩm máu dẫn tới an

toàn truyền máu (không xảy ra biến cố

truyền máu và lây truyền các bệnh truyền

nhiễm) [3] phong trào hiến máu tình nguyện

hiện nay đang được phát triển mạnh Xây

dựng nguồn người hiến máu có chất lượng,

thường xuyên và an toàn đáp ứng nhu cầu

máu điều trị là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu

của tất cả các ngân hàng máu trên thế giới

Làm thế nào để duy trì được nguồn người

hiến máu an toàn, cải thiện chất lượng máu,

tăng dự trữ máu trong điều kiện hiện nay và

chiến lược chăm sóc y tế thời gian tiếp theo

Tại Nghệ An, Trung tâm Huyết học – Truyền

máu Nghệ An là nơi duy nhất tiếp nhận

người hiến máu do đó chúng tôi thực hiện

nghiên cứu nhằm:

Xác định tỉ lệ nhiễm bệnh lây truyền

đường máu qua sàng lọc ở người hiến máu

tình nguyện tại Trung tâm Huyết học -

Truyền máu Nghệ An từ 2014 – 2018

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người tham gia hiến máu

Tiêu chuẩn lựa chọn: Người tham gia

HMTN có danh sách lưu tại Trung tâm từ

2014 – 2018 Đơn vi máu lưu tại Trung tâm

từ 2014 - 2018

Việc tuyển chọn người hiến máu và kỹ

thuật xét nghiệm thực hiện qui trình an toàn

truyền máu đã được thực hiện theo hướng

dẫn của Bộ y tế tại thông tư

26/2013/TT-BYT

đúng qui trình an toàn Sàng lọc HbsAg bằng test nhanh sau đó các xét nghiệm túi máu đều được làm bằng xét nghiệm HBV, anti HCV, HIV bằng kĩ thuật ELISA Từ 10/2017 TTHHTM Nghệ An triển khai thực hiện kĩ thuật xét nghiệm hoá miễn dịch huỳnh quang

và NAT được áp dụng đối với tất cả các đơn

vị máu, thành phần máu theo lộ trình quy định tại Điều 70 của thông tư 26/2013/TT-BYT

Quản lý thông tin người hiến máu bằng phần mềm, những người đủ tiêu chuẩn hiến máu sẽ được mời hiến máu nhắc lại

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Tại Trung tâm Huyết học - Truyền máu Nghệ An, nghiên cứu tiến hành từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 12 năm 2020

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hồi cứu sử dụng số liệu được quản lý từ năm 2014 – 2018 tại Trung tâm huyết học truyền máu (TTHHTM) Nghệ

An

2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu

Chúng tôi nghiên cứu toàn bộ hồ sơ bệnh

án (HSBA) trong 5 năm từ 2014 - 2018 được lưu trữ tại TTHHTM Nghệ an với 123.936 người hiến máu, đơn vị máu 123.936 đơn vị máu được chọn toàn bộ cho phương pháp chọn mẫu tiện ích

2.5 Biến số nghiên cứu

Đặc điểm nhân khẩu ở đối tượng người hiến máu tình nguyện như tuổi, giới, nghề nghiệp, tiền sử hiến máu

Bệnh truyền nhiễm HBV; HCV; HIV; giang mai; sốt rét

2.6 Phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu kỹ HSBA, chọn hồ sơ đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu và lấy thông tin cần thiết cho nghiên cúu vào bệnh án nghiên cứu

đã được thiết kế từ trước HSBA được lựa

Trang 3

trong phần mềm quản lý người hiến máu

2.7 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được tổng hợp và xử lý trên phần

mềm Microsoft Excel Phân tích các chỉ số

về bệnh sàng lọc trước và tỷ lệ mắc trên các

đơn vị máu, tỷ lệ sàng lọc bất đồng giữa ống mẫu và túi máu…So sánh các tỷ lệ sử dụng test Mức ý nghĩa thống kê 95% , giá trị

p < 0,05

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ đơn vị máu tiếp nhận theo đối tượng hiến máu và theo năm (n = 123.936)

Tỉ lệ (%) theo năm Đối tượng

Hiến máu tình

nguyện

(n)

91,3 (17.591)

91,4 ( 21.305)

92,9 (22.988)

96,1 (25.861)

98,2 (29.204)

94,4 (116949) Hiến máu

người nhà

(n)

8,7 (1.666)

8,6 (2.004)

7,1 (1.757)

3,9 (1.046)

1,8 (514)

5,6 (6.987) Tổng số mẫu

theo năm (n) 19.257 23.309 24.745 26.907 29.718 123.936

Ghi chú: Tỉ lệ % của đối tượng hiến máu theo năm = Số người thuộc đối tượng hiến máu

trong năm/Tổng số người hiến máu trong năm

Nhận xét: Tổng số đơn vị máu tiếp nhận trong 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018 là

123.936 đơn vị, trong đó từ người hiến máu tình nguyện và từ người nhà là 94,4% và,6%

không có nguời hiến máu chuyên nghiệp Số lượng đơn vị máu tiếp nhận từ NHMTN tăng hàng năm

Bảng 3.2 Phân bố tỷ lệ đơn vị máu tiếp nhận theo giới tính người hiến máu, theo năm (n = 123.936)

Giới tính

Tỉ lệ (%) theo năm

Nam

(n)

63,0 (12.132)

58,0 (13.519)

61,0 (15.095)

63,0 (16.943)

54,8 (16.282)

59,7 (73.971)

Nữ

(n)

37,0 (71.251)

42,0 (9.790)

39,0 (9.650)

37,0 (9.964)

45,2 (13.436)

40,3 (49.965) Tổng số (n) 19.257 23.309 24.745 26.907 29.718 123.936

Ghi chú: Tỉ lệ % giới tính theo năm = Số người theo giới tính hiến máu trong năm/Tổng

số người hiến máu trong năm

Nhận xét: Sự tham gia hiến máu tương đối đồng đều cả ở nam và nữ trong các năm từ

2014-2018 Tỷ lệ hiến máu trung bình ở nam và nữ là 59,7% và 40,3% tương ứng

Trang 4

Bảng 3.3 Tỷ lệ đơn vị máu tiếp nhận theo nhóm tuổi của người hiến máu (n =123.936)

Tuổi

Tỉ lệ (%) theo năm

18- 24

(n)

34,8 (6.701)

32,1 (7.482)

31,8 (7.868)

30,7 (8.260)

28,4 (8.438)

31,3 (38.749)

25 – 34

(n)

24,5 (4.718)

26,4 (6.153)

26,7 6.607

26,9 (7.238)

27,7 (8.231)

26,6 (32.947)

35 – 44

(n)

21,7 (4.178)

22,5 (5.244)

24,2 (5.988)

24,7 (6.646)

26,5 (7.873)

26,6 (29.929)

45 – 54

(n)

15,9 (3.063)

16,1 (3.755)

14,3 (3.540)

14,6 (3.929)

14,1 (4.205)

14,9

(18.492)

≥ 55

(n)

3,1 (597)

2,9 (675)

3,0 (742)

3,1 (834)

3,3 (971)

3,1 (3.813)

Tổng số

(n) 19.257 23.309 24.745 26.907 29.718 123.936

p <0,05 <0,05 <0,05 <0,05 0,05 0,05

Ghi chú: Tỉ lệ % đơn vị máu theo nhóm tuổi= Số người hiến máu theo nhóm tuổi trong

năm/ Tổng số người hiến máu trong năm

Tỷ lệ hiến máu cao ở nhóm tuổi trẻ tuổi18-24 tuổi, 25 -34 tuổi, 35-44 tuổi 45 – 54 tuổi và

≥ 55 tuổi là 31,3%, 26,6%, 26,6% 14,9% và 3,1% tương ứng Nhóm tuổi 18-24 chiếm tỷ lệ

cao nhất, tỷ lệ này tương đồng giữa các năm

Bảng 3.4 Tỷ lệ HBV dương tính được xác định sàng lọc trước và sau khi hiến máu (n = 123.936)

HBV

dương tính

Tỉ lệ (%) theo năm

sàng lọc trước khi HM ở

NHMTN lần đầu

7,09

7,52 7,33 6,03 5,65 6,69

ở đơn vị máu của NHMTN

ở NHMTN nhắc lại 0,42 0,31 0,28 0,26 0,31 0,30

Nhận xét: Tỷ lệ HBV dương tính sàng lọc trước hiến máu tình nguyện theo dõi qua các

năm từ 2014-2018 là 6,69%, từ đơn vị máu ở NHMTN lần đầu là 1,12%, từ NHMTN nhắc lại

là 0,3%

Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm các bệnh truyền nhiễm ở đơn vị máu tính theo năm (n = 123.936)

Trang 5

HIV dương 0,08 0,06 0,09 0,11 0,12 0,14

Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm HBV, HCV, HIV, Giang mai từ các đợn vị máu tích luỹ chung từ

năm 2014-2018 là 0,76%, 0,36%, 0,14, 0,01% tương ứng Không phát hiện mẫu có sốt rét

Bảng 3.6 Kết quả xét nghiệm sàng lọc bất đồng giữa túi máu và ống mẫu xét nghiệm (n

= 123.936)

Loại

Kết quả theo năm

Không bất đồng 19.253 23.382 24.717 26.892 29.708 123.832 Tổng cộng 19.257 23.309 24.745 26.907 29.718 123.96

Nhận xét: Tích luỹ xét nghiệm sàng lọc bất đồng kết quả giữa túi máu và ống xét nghiệm

trong 5 năm 2014-2018 đã phát hiện 104 trường hợp bất đồng chiếm 0,08%

Bảng 3.7 Tỷ lệ nhiễm bệnh của đơn vị máu ở đối tượng hiến máu lần đầu và nhắc lại năm 2018

% xét nghiệm

dương tính

Đối tượng

Người hiến máu lần đầu (n= 16.791)

Người hiến máu nhắc

Nhận xét: Tỷ lệ đơn vị máu của người hiến máu có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương

tính với HBV ở NHMLĐ và NHMNL là 1,53% và 0,31%; HCV ở NHMLĐ và NHMNL là 0,53% và 0,16%; HIV ở NHMLĐ và NHMNL là 0,17% và 0,06% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05

IV BÀN LUẬN

Tổng số đơn vị máu tiếp nhận trong 5 năm

từ năm 2014 đến năm 2018 là 123.936 đơn

vị, trong đó từ người hiến máu tình nguyện là

116.949 đơn vị, chiếm 94,4%, 5,6% còn lại

là số đơn vị máu do người nhà hiến máu Số

lượng đơn vị máu tiếp nhận tăng dần qua các

năm, tỷ lệ tăng theo năm khoảng từ 6% -

21% Do vận động và tổ chức hiến máu tình

nguyện đã tăng hiến máu tình nguyện, tỷ lệ

hiến máu người nhà chỉ còn 1,8%, xu hướng này cũng tương đồng như các địa phương khác, tại Huế không còn hiến máu người nhà [4]

Tỷ lệ hiến máu là nam và nữ là 59,7% và 40,3% nhóm tuổi trẻ là chủ yếu và cao nhất ở nhóm tuổi 18-24 là 31,3%, kết qủa này cũng tương đồng với một số đơn vị tiếp nhận máu tại TTHHTM Chợ Rẫy, Thái Nguyên [6,7]

Trang 6

Tỷ lệ mang HbsAg , sàng lọc trước hiến

máu ở người đăng kí hiến máu tình nguyện là

5,2%, đặc biệt vẫn phát hiện tỷ lệ này ở đơn

vị máu đối với người hiến máu lần đầu và

người hiến máu nhắc lại là 1,12% và 0,30%

đây là một yêu cầu sàng lọc bắt buộc đối với

an toàn truyền máu, và các kĩ thuật chẩn

đoán xét nghiệm gần đây đã hỗ trợ rất nhiều,

đặc biệt là kĩ thuật NAT với công nghệ gen

giúp tăng tỷ lệ phát hiện bệnh truyển nhiễm

so với công nghệ ELISA [8]

Hiện nay, nhiều ngân hàng máu trên thế

giới đã bổ sung kĩ thuật xét nghiệm NAT

(Nucleic acid test) để phát hiện sớm hơn tình

trạng nhiễm 3 loại virut : HIV, HBV, HCV

nhờ đó đã rút ngắn hơn nữa giai đoạn cửa sổ

người nhiễm virut viêm gan B xuống còn

khoảng 14,1 ngày, ở người nhiễm virut viêm

gan C xuống còn khoảng 1,3 ngày, ở người

nhiễm virut HIV còn khoảng 2,9 ngày [10]

Tại Thái lan áp dụng kỹ thuật này phát hiện

gần 1/800 HBV NAT dương tính ở người

cho máu HBsAg âm tính Kỹ thuật sàng loc

HBV NAT ở người cho máu có giá trị chi

phí hiệu quả cao hơn ở vùng có tỷ nhiễm

HBV cao [10]

Kết quả xét nghiệm trong các đơn vị máu,

tỷ lệ nhiễm HBV, HCV, HIV, Giang mai từ

các đơn vị máu tích luỹ chung từ năm

2014-2018 là 0,76%, 0,36%, 0,14, 0,01% tương

ứng Không ghi nhận mẫu có sốt rét Kiểm

tra bất đồng kết quả xét nghiệm giữa ống

máu và túi đơn vị máu thấp nhưng phản ánh

tầm quan trọng của qui trình kiểm tra các túi

máu đảm bảo máu truyền an toàn

Tỷ lệ đơn vị máu của người hiến máu có kết quả xét nghiệm sàng lọc dương tính với HBV ở NHMLĐ và NHMNL là 1,53% và 0,31%; HCV ở NHMLĐ và NHMNL là 0,53% và 0,16%; HIV ở NHMLĐ và NHMNL là 0,17% và 0,06% sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê với p<0,05

Kết quả này tương đồng với các trung tâm truyền máu huyết học của Việt nam [6,7,8]

và thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ mắc HBV, HCV ở Thái lan Tỷ lệ hiện mắc HBV ở người cho máu lần đầu ở Thái lan là 7,1% năm 1988 và 2,6% năm 2009 [11], tỷ lệ này

ở Thái lan giảm được ghi nhận rõ rệt hiệu quả của chương trình tiêm chủng mở rộng đối với HBV, với tỷ lệ bao phủ vaccin viêm gan B là 98% ở Thái lan, tỷ lệ bao phủ vaccin viêm gan B ở Việt Nam hiện nay cũng tương tự

V KẾT LUẬN

Tỷ lệ nhiễm HBV, HCV, HIV, Giang mai

từ các đơn vị máu tích luỹ chung từ năm 2014-2018 là 0,76%, 0,36%, 0,14, 0,01% theo thứ tự Tỷ lệ HBV, HCV, HIV ở NHMLĐ và NHMNL là 1,53% và 0,31%; 0,53% và 0,16%; 0,17% và 0,06% theo thứ

tự Tỉ lệ kết quả xét nghiệm bất đồng trên túi máu và mẫu xét nghiệm là 0,08%.Kết quả cho thấy việc đảm bảo xét nghiệm túi máu và sàng lọc trước mỗi lần hiến máu là cần thiết cho an toàn truyền máu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 WHO 2017 Global hepatitis report Truy cập

ngày 1/11/2021

Trang 7

e=1&isAllowed=y

2 WHO 2017 Blood safety and availability

https://apps.who.int/iris/bitstream/handle/106

65/254987/9789241565431-eng.pdf

3 Mary, AT Transfution safety and federal

regulatory requirements, Modern blood

banking and transfusion practicces, fourth

edition FA Davis book 2008; 310 - 325

4 Nguyễn Thị Tuyết Trâm, Đồng Sĩ Sằng,

Trần Văn Lượng và cộng sự ‘’Nghiên cứu

tình hình tiếp nhận máu tại trung tâm Truyền

máu khu vực Huế trong 10 năm’’ Tạp chí Y

học thành phố HCM 2017; Phụ bản tập 21

(6): 552 - 561

5 Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Duy Thăng,

Đồng Sĩ Sằng và cộng sự ‘’Nghiên cứu tình

hình nhiễm một số tác nhân lây nhiễm qua

đường truyền máu ở người hiến máu tình

nguyện tại trung tâm Huyết học Truyền máu

Bệnh viện Trung ương Huế năm 2017’’ Tạp

chí Y học Việt Nam 2018; 466: 178 - 193

6 Lê Hoàng Oanh, Nhữ Thị Dung ‘’Nghiên

cứu một số đặc điểm xã hội học và sinh học

của người hiến máu tình nguyện tại Trung tâm

Truyền máu Chợ Rẫy năm 2014’’ Tạp chí Y

học Việt Nam 2016; 446: 34 - 42

7 Nguyễn Thế Tùng, Nguyễn Kiều Giang,

Nguyễn Phương Sinh và cộng sự ‘’Đánh

giá hiệu quả sàng lọc HBV, HCV, HIV đơn vị máu bằng xét nghiệm khuếch đại gen - NAT tại TT Huyết học Truyền máu Thái Nguyên’’ Tạp chí Y học Tp HCM 2017; phụ bản tập

21 (6): 596 - 601

8 Đoàn Thành, Nguyễn Duy Thăng, Đồng Sĩ Sằng và cộng sự ‘’Nghiên cứu kết quả sàng

lọc người hiến máu tình nguyện có bổ sung kĩ thuật NAT tại Trung tâm Truyền máu Khu vực Huế’’ Tạp chí Y học Tp HCM 2017; Phụ bản tập 21 (6): 585 - 595

9 Weusten, J., Vermeulen, M., van Drimmelen, H., and et al ‘’Refinement of a

viral transmission risk model for blood donations in seroconversion window phase screened by nucleic acid testing in different pool sizes and repeat test algorithms Transfusion’’ 2011; 51 (1): 203 - 215

10 Niwes, N , Lakkana T., Satawat, T., et al

‘’Evaluation of a multiplex human immunodeficiency virus-1, hepatitis C virus, and hepatitis B virus nucleic acid testing assay to detect viremic blood donors in

northern Thailand’’ Transfusion 2007

Oct;47(10):1803-8

11 Nitinan, C., S O., Soisaang, P.,, et al

‘’Hepatitis B and hepatitis C virus in Thai blood donors.’’ Southeast Asian J Trop Med Public Health 2011 May;42(3):609-15

Ngày đăng: 31/12/2022, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w