1.2 Phân loại kinh tế họcphân nhánh, bao gồm: kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô Kinh tế học vi mô microeconomics nghiên cứu cách ra quyết định của các cá nhân, hộ gia đình và các do
Trang 1Giảng viên : ThS Hồ Thị Hoài Thương
Email: thuongho242@gmail.com
Phone: 0946701929
KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1
Trang 2Nội dung môn học
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
Chương 2: Đo lường các biến số vĩ mô
Chương 3: Tăng trưởng kinh tế
Chương 4: Tổng cung , tổng cầu
Chương 5: Tổng cầu và chính sách tài khóa
Chương 6: Tiền tệ và chính sách tiền tệ
Chương 7: Thất nghiệp - Lạm phát
Chương 8: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính Chương 9: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
Trang 3Tài liệu tham khảo
• Nguyễn Văn Công, “Nguyên lý kinh tế học vĩ
mô”, NXB Lao động, 2013
• Hoàng Xuân Bình, “Giáo trình kinh tế vĩ mô cơ
bản”, NXB Lao động, 2015
• N.Gregogy Mankiw, “Principles of Economics”,
Eighth edition, Worth Publisher, 2013
“Macroeconomics”, Third edition, Worth Publisher, 2012
Trang 4T TỔNG QUAN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
ThS Hồ Thị Hoài Thương Email: thuongho242@gmail.com
CHƯƠNG 1
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG HỌC
I Khái quát về kinh tế học
1.1 Khái niệm & nội dung nghiên cứu của kinh tế học 1.2 Phân loại kinh tế học
1.3 Mười nguyên lý cơ bản
II.Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
2.1 Khái niệm
2.2 Hệ thống kinh tế vĩ mô
2.3 Đối tượng nghiên cứu
2.4 Công cụ nghiên cứu
Trang 61.1 Khái niệm và nội dung nghiên cứu của kinh tế học
Sự khan hiếm (scarcity) đề cập tới sự
có hạn của nguồn lực
Trang 7Sự khan hiếm (Scarcity)
Trang 8 Kinh tế học (economics) là bộ môn khoa học nghiên cứu về cách xã hội giải quyết sự khan hiếm của nguồn lực, bao gồm các vấn đề:
hiếm
1.1 Khái niệm và nội dung nghiên cứu của kinh tế học
Trang 91.2 Phân loại kinh tế học
phân nhánh, bao gồm: kinh tế học vi mô và kinh tế học
vĩ mô
Kinh tế học vi mô (microeconomics) nghiên cứu
cách ra quyết định của các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp cũng như sự tương tác của họ trên thị trường cụ thể
Kinh tế học vĩ mô (macroeconomics) nghiên cứu
hoạt đông của tổng thể nền kinh tế
Trang 101.2 Phân loại kinh tế học
• Theo cách tiếp cận, kinh tế học được chia làm 2
dạng là kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng (positive analysis)
mô tả sự vận hành của thế giới; trả lời câu hỏi:
thế giới là như thế nào?
Kinh tế học chuẩn tắc (normative analysis)
mô tả nhận định có tính chất khuyến nghị; trả
lời câu hỏi: cần phải làm gì?
Trang 111.3 Mười nguyên lý kinh tế học
Mọi quyết định đều liên quan tới sự đánh đổi(trade-off)
Ví dụ: xã hội phải đánh đổi giữa “ bơ” và
“súng”
Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi
Trang 12 Chi phí cơ hội (opportunity cost) là giá trị
của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiệnmột sự lựa chọn về kinh tế
Đây là chi phí xuất hiện khi bạn đưa raquyết định
Nguyên lý 2: Mọi sự lựa chọn đều có
chi phí cơ hội
Trang 13 Lựa chọn hợp lý được đưa ra dựa vào giá trị cận biên (marginal value)
Điều chỉnh chi phí và lợi ích cận biên là một trong những phần quan trọng của việc đưa ra quyết định hợp lý
Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên
Trang 14 Kích thích: là cái khuyến khích con ngườihành động, ví dụ: phần thưởng hay sự trừngphạt
Con người có sự lựa chọn hợp lý phản ứngvới các kích thích bằng cách đưa ra quyếtđịnh dựa trên sự so sánh giữa chi phí và lợiích
các kích thích
Trang 15 Thay vì tự thỏa mãn mọi nhu cầu cá nhân,con người có thể sản xuất ra 1 loại hànghóa, dịch vụ và trao đổi nó để lấy hànghóa, dịch vụ khác
Các quốc gia cũng thu lợi từ thương mại vàchuyên môn hóa
Nguyên lý 5: Thương mại có thể làm cho mọi người đều có lợi
Trang 16 Thị trường là nơi người mua, người bán tương tác với nhau
Tổ chức các hoạt động kinh tế có nghĩa
Quyết định nên sản xuất hàng hóa nào
Làm thế nào để sản xuất hàng hóa đó
Ai sẽ mua các hàng hóa đó
Nguyên tắc 6: Thị trường thường là một phương thức tốt để tổ chức các hoạt động kinh tế
Trang 17 Chính phủ có thể tác động vào thị trường để nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường
Thất bại thị trường xuất hiện khi thị trường thất bại trong việc phân bổ các nguồn lực có hạn một cách hiệu quả
Trong trường hợp như vậy chính phủ có thể nâng cao hiệu quả thị trường
cải thiện được kết cục thị trường
Trang 18 Chính phủ có thể cái thiện được kết cục của thị trường bằng cách nâng cao tính công bằng
Nếu sự phân phối của thị trường không công bằng thì Chính phủ có thể sử dụng công cụ thuế, chính sách phúc lợi xã hội để “ miếng bánh kinh tế” được chia đều
Nguyên lý 7: Đôi khi chính phủ có thể
cải thiện được kết cục thị trường
Trang 19 Có sự khác biệt về mức sống của các quốc gia trên thế giới theo thời gian:
Thu nhập trung bình của nước giàu gấp
10 lần so với các nước nghèo
Mức sống bình quân của Mỹ ngày nay gấp 8 lần cách đây 100 năm
oYếu tố quan trọng nhất quyết định mức sống: năng suất
phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó
Trang 20 Lạm phát: sự gia tăng của mức giá chung
Trong dài hạn, nguyên nhân chủ yếu gây
ra lạm phát chính là sự gia tăng quá mứccủa lượng tiền làm cho tiền mất giá
Chính phủ in càng nhiều tiền thì tốc độlạm phát càng tăng
Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi Chính phủ
in quá nhiều tiền
Trang 21 Trong ngắn hạn, các chính sách của Chính phủ đưa ra luôn phải đánh đổi giữa mục tiêu lạm phát và mục tiêu thất nghiệp
Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn được minh họa bởi đường cong Phillips (Phillips curve)
Nguyên lý 10: Trong ngắn hạn nền kinh
tế đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm phát
và thất nghiệp
Trang 222 Kinh tế học vĩ mô
2.1 Khái niệm
nghiên cứu hoạt động của tổng thể nền kinh tế
Trang 232.2 Hệ thống kinh tế học vĩ mô
Hệ thống kinh tế vĩ mô: được đặc trưng bởi
3 yếu tố, đó là đầu vào, đầu ra và hộp đen kinh tế vĩ mô
Tổng cung của nền kinh tế (Aggregate supply - AS): là khối lượng sản phẩm quốc dân mà các hãng kinh doanh sẽ sản xuất và bán từng thời kỳ tương ứng với giá chung
và khả năng sản xuất
Trang 242.2 Hệ thống kinh tế học vĩ mô
Tổng cầu của nền kinh tế (aggregate demand - AD): là khối lượng hàng hóa và dịch vụ và các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tương ứng với từng mức giá
Sản lượng cân bằng: tại điểm cân bằng bao nhiêu sản phẩm được sản xuất ra thì được tiêu dùng bấy nhiêu, không có sản phẩm dư thừa
Trang 252.3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 262.3 Đối tượng nghiên cứu
• Thất nghiệp
Đối tượng thất nghiệp: những người trong độ tuổi lao động, có năng lực làm việc, chưa có việc làm nhưng mong muốn tìm việc làm
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu: phân loại thất nghiệp, tác động của thất nghiệp và các biện pháp hạn chế thất nghiệp
Trang 272.3 Đối tượng nghiên cứu
• Lạm phát
Là sự gia tăng liên tục của mức giá chung
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu: yếu tố quyết định
tỷ lệ lạm phát trong ngắn hạn? Tác động như thế nào tới nền kinh tế? Chính sách nào để chống lạm phát?
Trang 282.3 Đối tượng nghiên cứu
• Cán cân thanh toán
Bảng cán cân thanh toán là một bảng số liệu thống kê tất cả các giao dịch kinh tế giữa cư dân trong nước và cư dân nước ngoài trong một thời gian nhất định
Kinh tế vĩ mô trả lời câu hỏi: Yếu tố quyết định các biến động của cán cân thanh toán?
và tác động của nó tới tổng thể nền kinh tế ?
Trang 292.4 Các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
• Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa nhằm điều chỉnh thunhập (thuế) và chi tiêu của chính phủ đểhướng nền kinh tế vào một mức sảnlượng và việc làm mong muốn
Trang 302.4 Các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
• Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ nhằm tác động đếncung tiền và lãi suất, từ đó điều tiết đầu
tư tư nhân, hướng nền kinh tế vào mứcsản lượng và việc làm mong muốn
Trang 312.4 Các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
• Chính sách ngoại thương: Chính sách
ngoại thương sử dụng công cụ tỷ giá,thuế xuất nhập khẩu, hạn ngạch… nhằmgiữ cho cán cân thanh toán ở mức ổnđịnh
• Chính sách thu nhập: Chính sách thu
nhập nhằm kiểm soát giá và tiền lươngkhi lạm phát có nguy cơ vượt khỏi tầmkiểm soát
Trang 32CHƯƠNG 2
ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ
ThS Hồ Thị Hoài Thương Email: thuongho242@gmail.com
Trang 33NỘI DUNG CHƯƠNG
1 Tổng sản phẩm trong nước (Gross
Trang 341.1 Định nghĩa GDP
Là giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước trong một thời kỳ nhất định
Lưu ý tới các nội dung:
Trang 36Hình 1: Sơ đồ vòng luân chuyển KT vĩ mô
Trang 37=> 3 phương pháp tiếp cận tính GDP
Trang 381.2 Đo lường GDP
a Phương pháp chi tiêu (expenditure method)
GDP= C+I+G+NX
Trong đó: C (consumption) - chi tiêu cho tiêu
dùng, I (investment) - đầu tư, G (Government
Purchases of goods and services) - mua hàng
hóa và dịch vụ của chính phủ, NX (net export) xuất khẩu ròng
Trang 39-Tiêu dùng (C)
Hàng hóa lâu bền
Ví dụ: ô tô, đồ gia dụng
Hàng hóa không lâu bền
Ví dụ: thức ăn, áo quần
Trang 40Đầu tư (I)
Định nghĩa: Chi tiêu cho các nhân tố sản xuất (vốn) Bao gồm:
Đầu tư tài sản cố định
Chi tiêu cho việc mua sắm trang biết bị, xây dựng nhà máy phục vụ cho quá trình sản xuất HH&DV
Đầu tư mua sắm tài sản cố định của dân cư
Đầu tư mua sắm nhà ở mới
Đầu tư hàng tồn kho
Sự thay đổi trong giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
Trang 41Chi tiêu Chính phủ (G)
G bao gồm chi tiêu của Chính phủ để mua
sắm hàng hóa và dịch vụ
G không bao gồm các khoản chuyển giao thu
nhập (ví dụ: trợ cấp thất nghiệp) và tiền lãi
Chính phủ trả cho các khoản vay
Trang 42Xuất khẩu ròng: NX = EX – IM
Định nghĩa: Giá trị của xuất khẩu (EX) trừ giá
trị của nhập khẩu (IM)
Trang 431.2 Đo lường GDP
b Phương pháp thu nhập (income method)
GDP= w+ r +i+ Pr +Te + Dep
Trong đó: w (wage) - tiền công trả cho lao động, i
(interest) - tiền lãi trả cho các khoản tiền vốn vay, r
(rental income)- tiền thuê đất và tài sản, Pr (profit) - lợi nhuận trả cho các chủ sở hữu doanh nghiệp, Dep
(depreciation) – khấu hao tài sản, Te (indirect
tax)-thuế gián thu ròng ( =Thuế gián thu (T) – chuyển giao thu nhập (Tr))
Trang 44GDP =
Trong đó: VAi ( giá trị gia tăng của HH& DV ngành i) = giá trị HH& DV ngành i trừ đi giá trị trung gian được sử dụng để sản xuất HH & DV ngành i
Trang 45Bài tập 1
Một người nông dân trồng lúa mỳ và bán lúa
mỳ cho người làm bột mỳ với giá $1
Người làm bột mỳ chế biến lúa mỳ thành bột
và bán cho thợ làm bánh với giá $3
Thợ làm bánh sử dụng bột để làm một ổ bánh mỳ và bán cho một người công nhân với giá $6
Hãy tính giá trị gia tăng tạo ra ở mỗi công đoạn sản xuất và giá trị đóng góp vào GDP?
Trang 46HH & DV cuối cùng, giá trị gia tăng và GDP
GDP = giá trị của HH& DV cuối cùng được sản xuất ra
= Tổng giá trị gia tăng được tạo ra ở mỗi khâu sản xuất
Giá trị của HH& DV cuối cùng đã bao gồm giá trị của hàng hóa trung gian vì vậy nếu như tính
cả giá trị của hàng hóa trung gian vào GDP sẽ
bị tính trùng
Trang 471.3 GDP thực tế, GDP danh nghĩa
• GDP danh nghĩa (nominal GDP) là giá trị
sản lượng hàng hóa dịch vụ tính theo giáhiện hành
Công thức:
i biểu thị mặt hàng cuối cùng thứ i với i=1,2,….
t biểu thị cho thời kỳ tính toán
q biểu thị lượng từng mặt hàng
p biểu thị giá của từng mặt hàng
1
t t n
t
n i q pi iGDP
Trang 48t n
t
r i q pi iGDP
Trang 49Bài tập 2
Tính GDP danh nghĩa từng năm.
Tính GDP thực tế từng năm biết năm 2006 là năm cơ sở
Trang 50Hình 2: GDP danh nghĩa và GDP thực tế
tại Mỹ 1950 -2005
GDP danh nghĩa GDP thực tế
Trang 51GDP D
Trang 52Bài tập 3
GDP danh nghĩa
GDP thực tế
Chỉ số điều chỉnh GDP
Trang 531.5 GDP và phúc lợi kinh tế
Nhận xét mối quan hệ giữa GDP và phúc lợi kinh tế
Phúc lợi kinh tế (Economic Welfare/ Well-being) là
tiêu thức toàn diện về trạng thái phúc lợi nói chung Cải thiện phúc lợi kinh tế phụ thuốc vào tăng trưởng của GDP thực tế và các yếu tố sau: cải thiên chất lượng hàng hóa và dich vụ, kinh tế phụ gia đình,
rỗi, chất lượng môi trường, công bằng xã hội
Vây GDP có phải là một chỉ tiêu hoàn hảo phản ánh phúc lợi kinh tế cả một quốc gia?
Trang 541.5 GDP và phúc lợi kinh tế
“Tổng sản phẩm trong nước không đem lại sức khoẻ, chất lượng giáo dục hay niềm vui cho con em chúng ta Nó không hàm chứa vẻ đẹp của thi ca hay sự bền vững của hôn nhân, nó cũng không đem lại sự thông minh trong các cuộc tranh luận công khai của chúng ta hay sự liêm chính của các quan chức chính phủ Nó không nói lên lòng dũng cảm, sự thông thái và lòng trung thành của chúng ta đối với đất nước Nói tóm lại, nó phản ánh mọi thứ, trừ những cái làm cho cuộc sống trở nên có giá trị hơn, nó cũng nói cho chúng ta mọi cái về nước Mỹ, trừ lý
do tại sao chúng ta lại tự hào rằng mình là người Mỹ”.
- Robert Kennedy (1968)
Trang 552 Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác
• Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product- GNP): giá trị thị trường của hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia sản xuất trong một thời kỳ nhất định
GNP = GDP +NFA
• Sản phẩm quốc dân ròng (Net national Product- NNP): bằng GNP trừ đi khấu hao của tài sản cố định như nhà xưởng, thiết bị, máy móc
NNP = GNP-Dep
Trang 562 Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác
Thu nhập quốc dân (National Income =NI)
NI=NNP-Te
Thu nhập cá nhân (Personal Income-PI)
PI = NI – Pr(giữ lại, không chia) + Tr
Thu nhập khả dụng (Disposable Income – Yd)
Yd = PI – Td – Các khoản phí khác
Trang 57Các chỉ tiêu đo lường thu nhập quốc dân
Trang 583 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
• Định nghĩa
Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Consumer price
index) đo lường mức giá trung bình củagiỏ hàng hóa dịch vụ mà một người tiêudùng điển hình mua
Trang 593 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
Xây dựng cách tính chỉ số giá tiêu dùng (3 bước )
Bước 1: Xác định giỏ hàng hóa cho năm cơ sở (gồm
lượng - q 0
i và giá - p 0
i từng mặt hàng) và tính chi phí giỏ hàng năm cơ sở
Chi phí giỏ hàng năm cơ sở = ∑ p0
i × q 0
i
Bước 2: Tính chi phí mua giỏ hàng cố định theo giá
thay đổi các năm (p t
i )
Chi phí giỏ hàng năm t =
Bước 3: Tính chỉ số giá tiêu dùng cho các năm
Trang 60Bài tập 4
Một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất 2 sản phẩm là cà phê và
thịt lợn Năm 2011 là năm cơ sở
Lượng (tấn)
Giá (triệu đồng/tấn)
Lượng (tấn)
Trang 61Mã Các nhóm hàng và dịch vụ Quyền số (%)
Trang 623 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
• Vì sao CPI có thể “thổi phồng” tỷ lệ lạm phát?
Lệch do hàng hóa thay thế
Lệch do sự xuất hiện của hàng hóa mới
Lệch do sự thay đổi về chất lượng hàng hóa
Trang 633 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
• Vận dụng CPI trong thực tiễn: điều chỉnh các biến số kinh tế để loại trừ ảnh hưởng của lạm phát
tính bằng đô la tại các thời điểm khác nhau
thực tế không bị suy giảm:
r = i - π
Trong đó r là lãi suất thực tế (real interest rate), i là lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate), π là tỷ lệ lạm phát (inflation rate)
Trang 64ThS Hồ Thị Hoài Thương
Email: thuongho242@gmail.com
Trang 65NỘI DUNG CHƯƠNG
1 Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế
2 Mối quan hệ giữa năng suất và tăng
trưởng
3 Năng suất: vai trò và các yếu tố quyết định
4 Một số lý thuyết tăng trưởng kinh tế
5 Một số chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 68t t
Trang 691 Khái niệm và đo lường tăng trưởng
• Quy tắc 70: Nếu một biến số tăngtrưởng với tốc độ bình quân g% mỗi nămthì sau 70/g năm nó sẽ tăng lên gấp đôi
70
n
g
Trang 702 Mối quan hệ giữa năng suất & tăng trưởng
Năng suất đề cập tới lượng hàng hóa vàdịch vụ được sản xuất trong một đơn vịthời gian bởi một người lao động
• Năng suất lao động = Y/ L
Y = GDP thực tế = Sản lượng đầu ra
L = Số lượng lao động
Trang 71• Một nền kinh tế sản xuất đạt năng suấtcao thì GDP thực tế cao -> thúc đẩy tăngtrưởng -> mức sống của người dân đượccải thiện
• Vậy yếu tố nào quyết định năng suất và tốc độ tăng trưởng kinh tế ?
2 Mối quan hệ giữa năng suất & tăng trưởng
Trang 723 Các yếu tố quyết định năng suất
Trang 744.Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế
Trang 754.2 Mô hình Harrod - Domar
ICOR = ∆ K / ∆ Y = ∆ I / ∆ Y = ∆ S/ ∆ Y = s.Y / ∆ Y = s / g
Trang 76Bảng 2: So sánh ICOR của Việt Nam với các nước
Thời kỳ tăng trưởng nhanh
Tỷ lệ đầu tư (%GDP)
Tỷ lệ tăng trưởng ICOR
Trang 774 Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế