1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

slide Kinh tế học vi mô

104 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng 1.Khuyến khích tiết kiệm • Tầm quan trọng của tiết kiệm và đầu tư • Hiệu ứng đuổi kịp catch-up effect 15 3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Ngu

Trang 1

9/30/2013

SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Nguyên lý kinh tế học vĩ mô

- Tăng trưởng kinh tế đo lường sự tăng lên của sản

lượng nền kinh tế theo theo thời gian

g t : tốc độ tăng trưởng kinh tế

Y : GDP thực tế hoặc GDP thực tế bình quân đầu

người

%100

*1 1

2

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

Q: Làm thế nào để tính tốc độ tăng trưởng bình quân

trong một thời kỳ?

Note: Quy tắc 70: nếu một biến số tăng với tỷ lệ x% /năm

thì nó sẽ gấp đôi sau 70/x năm nữa

3

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 2

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

2 Các yếu tố quyết định tới mức sống

 Năng suất phản ánh số lượng hàng hóa và dịch vụ mà

mỗi công nhân sản xuất ra trong một giờ lao động

 Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào năng suất

của lao động nước

5

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

6 NOW YOU TRY:

Tại sao năng suất lại quan trọng?

Năng suất quyết định bởi các nhân tố nào?

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 3

9/30/2013

- Tư bản hiện vật: lượng tài sản: máy móc, thiết bị, nhà

xưởng dùng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ

- Vốn nhân lực: kiến thức và kỹ năng mà công nhân tích

lũy được thông qua giáo dục, đào tạo, và kinh nghiệm

- Tài nguyên thiên nhiên: là những đầu vào của quá trình

sản xuất có sẵn bởi thiên nhiên Tài nguyên có thể tái tạo

được hoặc không tái tạo được

-Tri thức công nghệ: sự nhận thức về cách thức tốt nhất

để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ → là yếu tố giúp cho

tăng trưởng liên tục và lâu dài

7

2 Các yếu tố quyết định tới mức sống

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

• Hàm sản xuất phản ánh mối quan hệ về mặt lượng giữa

đầu vào và đầu ra

Y = A F(L, K, H, N)

• Y : sản lượng của nền kinh tế

• F(.) : hàm số chỉ ra cách kết hợp giữa các yếu tố

đầu vào để tạo thành đầu ra

• A : biến số phản ánh trình độ sẵn có của khoa

học công nghệ

• L,K,H,N: lượng lao động, tư bản hiện vật, vốn nhân

lực, và nguồn tài nguyên

8

2 Các yếu tố quyết định tới mức sống

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

+ Lợi suất không đổi theo quy mô:

→ Năng suất phụ thuộc vào tư bản hiện vật, vốn nhân

lực, và nguồn tài nguyên thiên nhiên trên một người

lao động

+ Lợi suất giảm dần theo quy mô các yếu tố sản xuất:

9

2 Các yếu tố quyết định tới mức sống

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 4

Vốn/công nhân 3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

II Một số lý thuyết tăng trưởng (đọc giáo trình)

 Lý thuyết cổ điển: nhấn mạnh vai trò của nguồn lực tự

nhiên (đất đai)

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

 Mô hình Harrod-Domar model (Keynesian):nhấn mạnh

vai trò của tư bản hiện vật

12

II Một số lý thuyết tăng trưởng (đọc giáo trình)

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 5

9/30/2013

 Mô hình Solow (Tăng trưởng ngoại sinh)

13

II Một số lý thuyết tăng trưởng (đọc giáo trình)

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

 Mô hình Tăng trưởng nội sinh: Giải thích quá trình thay

đổi công nghệ được thực hiện từ chính các tham số trong

mô hình

14

II Một số lý thuyết tăng trưởng (đọc giáo trình)

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

III Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng

1.Khuyến khích tiết kiệm

• Tầm quan trọng của tiết kiệm và đầu tư

• Hiệu ứng đuổi kịp (catch-up effect)

15

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 6

9/30/2013

Trong dài hạn, tỷ lệ tiết kiệm cao hơn dẫn tới năng suất và

thu nhập cao hơn nhưng không làm các biến số này tăng

nhanh hơn

Hiệu ứng đuổi kịp (Catch-up effect)

Khi các yếu tố khác là như nhau , một nước có xuất phát

điểm thấp thường tăng trưởng với tốc độ cao hơn

16

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

nước nghèo có xu hướng tăng trưởng cao hơn nước giàu The catch-up effect:

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

2 Đầu tư nước ngoài: trực tiếp và gián tiếp

3 Phát triển giáo dục

4 Sức khỏe và dinh dưỡng

5 Tôn trọng quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị

6 Tự do hóa thương mại

7 Nghiên cứu và triển khai tri thức công nghệ

8 Kiểm soát tốc độ tăng dân số

III Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng

(đọc giáo trình) 18

3- Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 7

Định nghĩa: Hệ thống tài chính bao gồm các định chế

trong nền kinh tế giúp cho những người có tiền tiết kiệm

gặp được những người cần tiền để đầu tư

2

Investment Saving Financial System

Financial markets

Financial Intermediaries

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

I Hệ thống tài chính

3

 Thị trường tài chính (Financial markets): là các thể

chế tài chính mà thông qua đó người cho vay có thể

trực tiếp cung ứng vốn cho người đi vay

 Trung gian tài chính (Financial intermediaries): là

các thể chế tài chính mà thông qua đó người cho vay có

thể gián tiếp cung ứng vốn cho người đi vay

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 8

9/30/2013

1 Thị trường tài chính

1.1 Thị trường trái phiếu

• Trái phiếu là một chứng nhận về nợ của tổ chức phát

hành ra nó đối với người nắm giữ trái phiếu

- Mệnh giá

- Thời gian đáo hạn

- Lãi suất của trái phiếu

4

I Hệ thống tài chính

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

1 Thị trường tài chính

1.1 Thị trường trái phiếu

• Đặc điểm của trái phiếu:

5

I Hệ thống tài chính

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

1.2 Thị trường cổ phiếu

• Cổ phiếu là một chứng nhận về quyền sở hữu của người

nắm giữ nó công ty phát hành ra cổ phiếu

• Cổ phiếu có rủi ro và lợi suất cao hơn trái phiếu

• Giá cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị

Trang 9

9/30/2013

1.2 Thị trường cổ phiếu

• Cổ tức là lợi nhuận mà công ty chi trả cho người nắm giữ

cổ phiếu

• Tỷ lệ P/E (Price-Earning ratio):

• Chỉ số chứng khoán: giá bình quân của một nhóm cổ phiếu

Ex: Dow Jones index, S&P 500 index, Nikkei index,

VN index

7

1 Thị trường tài chính

I Hệ thống tài chính

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

2 Trung gian tài chính

2.1 Ngân hàng

- Nhận tiền gửi và cho vay

-Cung cấp dịch vụ thanh toán => hỗ trợ cho các giao

dịch trên thị trường

2.2 Quỹ tương hỗ

8

I Hệ thống tài chính

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Khi phân tích vai trò vĩ mô của hệ thống tài chính thì

quan tâm tới sự giống nhau hơn là khác nhau của các

định chế tài chính

Những thể chế tài chính này đều phục vụ cùng một

mục tiêu:

Chuyển nguồn lực từ những người tiết kiệm tới những

người đầu tư

9

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 10

9/30/2013

II Một số đồng nhất thức kinh tế vĩ mô

Đồng nhất thức là sự bằng nhau theo định nghĩa

1 Nền kinh tế giản đơn

Y là sản lượng của nền kinh tế: là thu nhập và cũng là

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

II Một số đồng nhất thức kinh tế vĩ mô

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Nếu ngân sách chính phủ thâm hụt: Sg < 0

Nếu ngân sách chính phủ thặng dư: Sg > 0

 I ≡ S ( S : tiết kiệm quốc dân)

Khi nền kinh tế với tư cách là một tổng thể thì tiết kiệm

phải bằng đầu tư

Chú ý: đồng nhất thức này không đúng cho từng cá thể

trong nền kinh tế

12

2 Nền kinh tế đóng

II Một số đồng nhất thức kinh tế vĩ mô

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 11

9/30/2013

III Thị trường vốn vay (Market for Loanable Funds)

Giả định:

- Chỉ có một thị trường tài chính => Thị trường vốn vay

- Tất cả những người tiết kiệm gửi tiền vào thị trường

- Tất cả những người đi vay đều vay tiền từ thị trường

13

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

III Thị trường vốn vay (Market for Loanable Funds)

1. Cung và cầu vốn vay

 Cung: xuất phát từ những người không tiêu dùng hết thu

nhập, muốn tiết kiệm và cho vay

=>

 Cầu: xuất phát từ các hộ gia đình và các doanh nghiệp

muốn vay vốn để đầu tư

=>

 Giá cả của vốn vay: phản ánh khối lượng người vay phải

trả, người cho vay nhận được

=>

14

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

1.Cung và cầu vốn vay

Lãi suất càng cao

→ giá trị tương lai của các khoản tiết kiệm càng cao

→ tăng khả năng tiêu dùng cho tương lai

→ Tiết kiệm trở nên hấp dẫn hơn

→ Tăng cung vốn vay

15

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 12

9/30/2013

16

1.Cung và cầu vốn vay

Lãi suất cao hơn

→ giá trị hiện tại của những lợi nhuận trong tương lai sẽ ít hơn

→ khả năng sinh lợi từ các hoạt động đầu tư ít hơn

→ cầu về đầu tư sẽ thấp hơn

→ Giảm cầu vốn vay

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Đường cung vốn vay

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 13

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Supply and Demand for Loanable Funds

Lãi suất thực tế điều chỉnh để cân bằng cung

và cầu vốn vay

Nghiên cứu các chính sách của chính phủ tác động tới

nền kinh tế khi tác động vào tiết kiệm và đầu tư

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

2 Chính sách thuế khuyến khích tiết kiệm

Trang 14

9/30/2013

3 Chính sách thuế khuyến khích đầu tư

Giả sử rằng chính phủ có chính sách giảm thuế cho

những doanh nghiệp tăng tư bản mới

 Tín dụng thuế đầu tư (Investment tax credit)

 Khuyến khích đầu tư nhiều hơn tại mỗi mức lãi suất

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

3 Chính sách thuế khuyến khích đầu tư

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Sử dụng mô hình phân tích thị trường vốn vay để phân

tích tác động của Thâm hụt ngân sách:

Vẽ đồ thị chỉ ra cân bằng ban đầu

Xác định đường nào sẽ dịch chuyển khi chính phủ

làm cho ngân sách thâm hụt

Mô tả tác động trên đồ thị

Xác định sự thay đổi trong lãi suất và đầu tư

NOW YOU TRY:

24

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 15

* Ảnh hưởng của tăng thuế

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Question: Tác động của tăng thuế và tăng chi tiêu 1

lượng như nhau tới thị trường vốn vay?

4- Tiết kiệm, Đầu tư và Hệ thống tài chính Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 16

Khoa Kinh tế quốc tế

Trường Đại học Ngoại thương

2

Nội dung

Chương 1 : Tổng quan về Kinh tế học vĩ mô

Chương 2 : Đo lường các biến số vĩ mô

Chương 3 : Tăng trưởng kinh tế

Chương 4 : Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính

Chương 5 : Thất nghiệp

Chương 6 : Tổng cung và Tổng cầu

Chương 7 : Tổng cầu và chính sách tài khóa

Chương 8 : Tiền tệ và chính sách tiền tệ

Chương 9 : Lạm phát

Chương 10: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở

Nguyễn Thị Thùy VINH

3

Mục tiêu môn học

Nắm vững những thuật ngữ, những nguyên lý cơ bản của

Kinh tế học vĩ mô nhằm cung cấp kiến thức cơ bản làm

nền tảng cho các môn học khác

Vận dụng dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện

tượng kinh tế trong thực tiễn

Sử dụng kiến thức đã học để có những đánh giá, dự báo

về sự vận động của nền kinh tế trong tương lai

Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 17

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

4

Giáo trình và Tài liệu tham khảo

Nguyễn Thị Thùy VINH

1 Nguyễn Văn Công (Chủ biên), Nguyên lý kinh tế vĩ mô,

NXB Lao động, 2010

2 Bộ môn Kinh tế vĩ mô-Trường ĐHKTQD, Bài tập

Nguyên lý kinh tế vĩ mô, NXB Lao động, 2011

3 Mankiw, Nguyên lý kinh tế học, NXB Thống kê, 2003

4 Mankiw N.Gregogy, Principles of Economics,

International Student Edition, 7th edition,Worth

Pulisher, 2009

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

Nguyên lý kinh tế học vĩ mô

Chương 1

Nguyễn Thị Thùy VINH

5

Tại sao bạn nên học kinh tế?

Giúp bạn hiểu về thế giới mà bạn đang sống;

Giúp bạn hành động khôn ngoan hơn trong các quyết

Trang 18

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

I – Kinh tế học là gì?

Vì sao cần có Kinh tế học?

Nguồn lực khan hiếm >< nhu cầu không giới hạn

 Định nghĩa: Là môn khoa học nghiên cứu cách thức

con người sử dụng để giải quyết các vấn đề cơ bản

trong nền kinh tế trong điều kiện nguồn lực có hạn

→ Phân bổ nguồn lực thông qua hoạt động của thị trường

 Sản xuất như thế nào?

 Sản xuất cho ai?

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

I – Kinh tế học là gì?

Nền kinh tế kế hoạch (command economy): chính phủ lập kế

hoạch và quyết định mọi vấn đề của sản xuất và phân bổ tiêu

dùng

Nền kinh tế thị trường (market economy), người sản xuất

quyết định sản xuất cái gì và sản xuất như thế nào và người

tiêu dùng quyết định sản xuất cho ai thông qua mua sản

phẩm

Nền kinh tế hỗn hợp (mixed economy), cả chính phủ và tư

nhân đều tham gia giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh

tế

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 19

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

Con người ra quyết định như thế nào?

Con người tương tác với nhau như thế nào?

Nền kinh tế với tư cách là một tổng thể vận hành như

thế nào?

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

2 Mười nguyên lý cơ bản của kinh tế học

 Thức ăn hay Quần áo

 Lợi nhuận hay Ô nhiễm môi trường,

 Hiệu quả hay Công bằng

→ Đưa ra 1 quyết định nào đó phải hiểu được sự đánh

đổi của những phương án lựa chọn

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Con người ra quyết định như thế nào?

11

Nguyên lý 2: Tất cả các lựa chọn đều chứa đựng chi phí

Chi phí là cái mà bạn phải từ bỏ để có được lựa chọn

Chi phí cơ hội của một lựa chọn là giá trị của cơ hội tốt

nhất trong số cơ hội bị bỏ qua khi lựa chọn nó

Ví dụ : chi phí cơ hội của lựa chọn đi học đại học

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Con người ra quyết định như thế nào?

12

Trang 20

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

Nguyên lý 3: Việc ra quyết định dựa trên so sánh lợi ích

cận biên và chi phí cận biên

“thay đổi cận biên” chỉ ra những điều chỉnh nhỏ và tăng

dần trong kế hoạch hiện có

→ cá nhân và doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định tốt

hơn nhờ cách suy nghĩ ở điểm cận biên

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Con người ra quyết định như thế nào?

giá tăng → mua ít hàng hóa hơn

 tăng lương → làm việc nhiều hơn

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Con người ra quyết định như thế nào?

14

Nguyên lý 5: Trao đổi làm cho mọi người đều có lợi

Thương mại cho phép chuyên môn hóa vào lĩnh vực mà

mình làm tốt nhất → giảm chi phí

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Con người tương tác với nhau như thế nào?

15

Trang 21

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

Nguyên lý 6: Thị trường luôn là cách thức tốt trong việc

tổ chức các hoạt động kinh tế

Thị trường hoạt động thông qua sự tương tác giữa người

sản xuất và người tiêu dùng dựa vào lợi ích riêng của họ

→ “bàn tay vô hình”

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Con người tương tác với nhau như thế nào?

16

Nguyên lý 7: Chính phủ có thể cải thiện kết quả hoạt

động của thị trường

Thất bại thị trường (sản xuất hàng hóa công cộng, hiệu ứng

ngoại lai, độc quyền, bất bình đẳng, bất ổn định) → có thể

cải thiện nhờ chính phủ

Đưa các quy định về môi trường, đánh thuế, trợ cấp, hệ

thống phúc lợi,…

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Con người tương tác với nhau như thế nào?

17

Nguyên lý 8: Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào

năng suất

Người lao động sản xuất ra nhiều hàng hóa và dịch hơn

trong một đơn vị thời gian

→ hưởng nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn

→ mức sống cao hơn

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Nền kinh tế với tư cách là một tổng thể vận hành như

Trang 22

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

Nguyên lý 9: Lạm phát sẽ tăng cao khi chính phủ in quá

nhiều tiền

Trong hầu hết trường hợp lạm phát trầm trọng hoặc kéo dài

đều do sự gia tăng của lượng tiền vì khi lượng tiền nhiều

thì giá trị của tiền giảm

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Nền kinh tế với tư cách là một tổng thể vận hành như

Nguyên lý 10: Trong ngắn hạn, nền kinh tế phải đối mặt

với sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

Trong ngắn hạn, giá cả và tiền lương là cứng nhắc

→ ảnh hưởng của chính sách chính phủ là khác nhau trong

ngắn hạn và dài hạn

Thông qua việc thay đổi chi tiêu chính phủ, thuế và lượng

tiền in ra chính phủ có thể tác động vào mối quan hệ này

trong ngắn hạn

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Nền kinh tế với tư cách là một tổng thể vận hành như

Trang 23

II – Phương pháp nghiên cứu kinh tế học

Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế

dựa vào các giả định Quan sát vấn đề kinh tế

Thu thập số liệu, kiểm chứng mô hình và kết luận

Bác bỏ

24

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 24

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

25

Phương pháp khoa học:

quan sát  lý thuyết  quan sát

Quá trình kiểm chứng lý thuyết có nhiều trở ngại

 Sử dụng số liệu quá khứ, các biến cố lịch sử

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

26

Vai trò của các giả định

Giả định làm cho vấn đề dễ hiểu hơn

 Tập trung vào mối quan hệ cần nghiên cứu

Lưu ý: Lựa chọn giả định phù hợp với từng mô hình

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

27

1 Mô hình kinh tế

 Biểu đồ chu chuyển kinh tế: mô tả một cách đơn giản

nhất biểu hiện bên ngoài của các giao dịch kinh tế giữa

hộ gia đình và hãng kinh doanh

 Đường giới hạn khả năng sản xuất: mô tả các sự kết

hợp đầu ra mà nền kinh tế có khả năng sản xuất với các

nguồn lực sẵn có và trình độ công nghệ nhất định

 Mô hình cung-cầu: mô tả sự tương tác qua lại giữa

người mua và người bán để xác định giá cả và sản lượng

trên thị trường

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 25

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

28

2 Biến nội sinh và ngoại sinh

Giá trị của biến nội sinh được xác định trong mô hình

Giá trị của biến ngoại sinh được xác định ngoài mô

hình (cho trước)

Trong mô hình Cung và Cầu về Ô tô,

Biến nội sinh: P, Q d , Q s

Biến ngoại sinh: Y, P s

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

III– Kinh tế vĩ mô là gì?

29

Kinh tế vi mô nghiên cứu làm thế nào hộ gia đình và

hãng kinh doanh đưa ra quyết định và tương tác với

nhau trên thị trường

Kinh tế vĩ mô xem xét hành vi nền kinh tế với tư cách

là một tổng thể – những biến động kinh tế, tăng trưởng,

lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán, tỷ giá hối

đoái,…

Kinh tế học phân chia thành 2 lĩnh vực:

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

III– Kinh tế vĩ mô là gì?

30

Hệ thống kinh tế vĩ mô

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Đầu vào Hộp đen KTVM

Chính sách kinh

tế vĩ mô

Sản lượng

Tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ thất nghiệp

Trang 26

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

Tại sao cần học Kinh tế vĩ mô?

1 Kinh tế vĩ mô ảnh hưởng tới đời sống xã hội

Unemployment (left scale)

Property crimes (right scale)

unemployment rate inflation-adjusted mean wage (right scale)

Trang 27

Principles of Macroeconomics 30/09/2013

34

Giả định giá cả cứng nhắc hay linh hoạt

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Hành vi của nền kinh tế phụ thuộc một phần vào giá cả

là linh hoạt hay cứng nhắc:

Nếu giá cả cứng nhắc (ngắn hạn),

cầu có thể không bằng cung  cơ sở giải thích:

Thất nghiệp (do dư thừa cung lao động)

Vì sao các hãng không thể luôn luôn bán hết hàng họ

sản xuất

Nếu giá cả linh hoạt (dài hạn), thị trường sẽ cân bằng và

nền kinh tế sẽ vận hành theo cách khác

35

Không mô hình nào có thể lý giải được mọi vấn để

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Sử dụng nhiều mô hình trong phân tích

36

Mô hình khác nhau cho các vấn đề khác nhau (thất

nghiệp, lạm phát, tăng trưởng dài hạn…)

Với mỗi mô hình, cần lưu ý:

 Giả định của mô hình

 Xác định biến nào là nội sinh, ngoại sinh

 Sử dụng để giải đáp những câu hỏi nào

1- Tổng quan về Kinh tế vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Sử dụng nhiều mô hình trong phân tích

Trang 29

9/30/2013

ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ

Nguyên lý kinh tế học vĩ mô

Chương 2

Nguyễn Thị Thùy VINH

I Tổng sản phẩm quốc nội

(GDP-Gross Domestic Product)

1.Khái niệm: GDP đo lường tổng giá trị thị trường của tất

cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong

phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian

nhất định

*“giá trị thị trường” : đo lường thông qua giá cả

t n

i i t Q P

- GDP danh nghĩa (nominal GDP): theo giá hiện hành

- GDP thực tế (real GDP): theo giá cố định

- Chỉ số điều chỉnh GDP

3

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 30

9/30/2013

I Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

1.Khái niệm:

“tất cả”:

- đo lường tất cả các khoản mục được sản xuất ra trong

nền kinh tế và bán hợp pháp trên thị trường

- Sẽ không tính được giá trị các hàng hóa tự cung tự cấp,

các hàng hóa phi pháp, các hoạt động kinh tế ngầm

- là hàng hóa , dịch vụ được sử dụng bởi người tiêu dùng

cuối cùng và không được sử dụng như là đầu vào một

quá trình sản xuất ra các hàng hóa khác

- Phân biệt hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng

5

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

I Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

1.Khái niệm:

“được sản xuất ra”: chỉ bao gồm những hàng hóa

được sx trong thời kỳ nghiên cứu

“trong lãnh thổ”: quan tâm tới địa điểm sản xuất hàng

hóa

“khoảng thời gian”: đo lường trong một giai đoạn ( 1

năm hoặc 1 quý)

6

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 31

9/30/2013

2 Phương pháp xác định GDP

Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô (nền kt giản đơn)

•Luồng chi tiêu = luồng thu nhập

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

8

Biểu đồ vòng chu chuyển kinh tế (Circular - Flow Diagram)

Thị trường các yếu tố sản xuất

Hộ gia đình Doanh nghiệp

Thu nhập (=GDP) Lương, tiền thuê, tiền

lãi, lợi nhuận (=GDP)

Yếu tố sản

xuất Lao động, đất đai, tư bản

Chi tiêu (=GDP) Mua hh

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

a Phương pháp xác định GDP theo luồng chi tiêu

 Tiêu dùng ( C - Consumption) hộ gia đình chi tiêu cho

hàng hóa dịch vụ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hiện tại

+ Hàng hóa mau hỏng: thực phẩm, quần áo, …

+ Hàng hóa lâu bền: máy giặt, tủ lạnh, ô tô,…

+ Dịch vụ: cắt tóc, giáo dục, y tế,…

9

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 32

9/30/2013

a Phương pháp xác định GDP theo luồng chi tiêu

 Đầu tư (I - Investment): hàng hóa mua để đáp ứng cho

tiêu dùng trong tương lai:

+ Đầu tư cố định của doanh nghiệp: nhà xưởng, máy móc

thiết bị mới

+ Đầu tư nhà ở của dân cư: hộ gia đình mua nhà mới

+ Đầu tư vào hàng tồn kho: sự gia tăng hàng tồn kho

Phân biệt đầu tư trong KTVM và đầu tư nói chung

Phân biệt đầu tư và đầu tư ròng:

Đầu tư ròng = I – khấu hao (depreciation)

10

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

a Phương pháp xác định GDP theo luồng chi tiêu

Chi tiêu chính phủ (G - government expenditure)

chi tiêu phục vụ cho chức năng quản lý nhà nước như :

chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi sx hàng hóa

công cộng, chi cho an ninh quốc phòng

Chú ý: những khoản chi tiêu ko có hàng hóa đối ứng sẽ

ko được tính vào GDP

11

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

a Phương pháp xác định GDP theo luồng chi tiêu

Xuất khẩu ròng (NX – net export)

phần chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu

Xuất khẩu (X): chi tiêu của người nước ngoài cho hàng

hóa dịch vụ sản xuất trong nước

Nhập khẩu (IM): chi tiêu cư dân trong nước đối với hàng

hóa sản xuất ở nước ngoài

12

GDP = C + I + G + NX

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 33

9/30/2013

b Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập

13

 Thu nhập người lao động (w):

lương và thưởng của công nhân

 Thu nhập từ tiền thuê(r): Thu nhập từ cho thuê tài sản

 Lãi (i) : thu nhập của người cho vay vốn

 Lợi nhuận(Pr) :

Thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trả chi phí và lãi

vay

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

b Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

c Phương pháp tính GDP theo giá trị gia tăng

(VA- value added)

Ví dụ: Xem xét quá trình sản xuất ra quần áo

Bông (30) Sợi (40) Vải (70 ) Quần áo (100 )

Mỗi hàng hóa trải qua nhiều công đoạn sản xuất, mỗi

công đoạn sẽ đóng góp một phần vào giá trị sản phẩm,

gọi là giá trị gia tăng (VA)

Giá trị quần áo =VA bông+ VAsợi + VAvải + VAquần áo

15

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 34

9/30/2013

c Phương pháp tính GDP theo giá trị gia tăng

(VA- value added)

- Khái niệm: VA là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ bán

sản phẩm với chi phí về nguyên vật liệu và dịch vụ mua

Vì sao chúng ta quan tâm đến GDP?

Có GDP lớn hơn => có thể có trường học tốt hơn, môi

trường sạch hơn, dịch vụ y tế tốt hơn, …

Rất nhiều chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống có mối quan

hệ cùng chiều với GDP Ví dụ…

GDP là chỉ tiêu chính phản ánh phúc lợi kinh tế của

một quốc gia, mặc dù không phải là một chỉ tiêu hoàn

hảo

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

II Một số chỉ tiêu khác

1 GNP (Gross National Product): đo lường tổng giá trị

thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

được sản xuất ra trong một thời kì bằng chính các yếu tố

sản xuất của nền kinh tế, bất kể việc sản xuất được tiến

hành ở đâu

18

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 35

Sản xuất tại nền kinh tế

bằng các yếu tố sản xuất

của nước ngoài

Sản xuất tại nước ngoài bằng các yếu tố sản xuất của mình

19

GNP = GDP + thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NFA)

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

2 Sản phẩm quốc dân ròng (net national product)

5 NEW (Net Economic Welfare): Phúc lợi kinh tế ròng

NEW = GDP + Những giá trị cái lợi chưa tính

- Những giá trị cái hại chưa trừ

III Đo lường chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

CPI (Consumer Price Index) đo lường chi phí trung bình

của một giỏ hàng hóa được mua bởi người tiêu dùng

Trang 36

9/30/2013

22

Bước 1: Cố định giỏ hàng hóa

Xác định năm cơ sở và giỏ hàng hóa cố định được đưa vào

để tính chỉ số giá: q i 0 ( hoặc tỷ trọng chi tiêu trong giỏ hàng

hóa)

Bước 2: Tìm giá của hàng hóa

Xác định giá cả của mỗi hàng hóa trong giỏ tại mỗi năm: p i t

Bước 3: Tính chi phí của giỏ hàng hóa

Tính chi phí để mua giỏ hàng hóa cố định theo mức giá tại

mỗi năm: ∑p i t x q i 0

2 Xác định CPI và tỷ lệ lạm phát

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

23

Bước 4: Tính chỉ số giá tiêu dùng cho các năm:

CPI (t) = Chi phí giỏ hàng hóa năm t *100/Chi phí giỏ

hàng hóa của năm cơ sở

= ∑p i t x q i 0 *100/ ∑p i 0 x q i 0

Bước 5: Tính tỷ lệ lạm phát

2 Xác định CPI và tỷ lệ lạm phát

% 100

*

1 1

Trang 37

9/30/2013

3 Một số vấn đề trong đo lường CPI

Lệch do hàng hóa mới

25

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

3 Một số vấn đề trong đo lường CPI

Lệch do chất lượng hàng hóa thay đổi:

Tỷ lệ lạm phát tính từ CPI phản ánh không hoàn toàn

chính xác với sự gia tăng trong chi phí cuộc sống thực

tế

26

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

4 Chỉ số điều chỉnh GDP ( GDP deflator) và CPI

-Chỉ số điều chỉnh GDP

100

* 100

*

1 0

n

i

t i t i

r

n GDP

Q P

Q P GDP

Trang 38

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

5 Điều chỉnh các biến số theo lạm phát

29

Dựa vào tỷ lệ lạm phát để có thể biết được các biến số

đã thực sự thay đổi theo thời gian như thế nào

=> So sánh giá trị của tiền tại các thời điểm khác nhau

5 Điều chỉnh các biến số theo lạm phát

Giá trị của tiền được chỉ số hóa theo lạm phát nếu nó

tự động điều chỉnh theo sự gia tăng của giá cả dựa

trên luật pháp hoặc quy định trong các hợp đồng

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 39

9/30/2013

31

31

5 Điều chỉnh các biến số theo lạm phát

• Lãi suất danh nghĩa:

• Lãi suất thực tế:

Real interest rate = (nominal interest rate) – (inflation rate)

Lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

2- Đo lường các biến số vĩ mô Nguyễn Thị Thùy VINH

Trang 40

1 Một số khái niệm cơ bản

Người trong độ tuổi lao động: là những người ở độ tuổi

có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã ghi

trong hiến pháp

• Người trưởng thành: là những người đủ tuổi lao động

2

I- Đo lường thất nghiệp

 Lực lượng lao động: là số người trong độ tuổi lao động có

khả năng làm việc hiện đang có việc làm hoặc đang tìm kiếm

việc làm

• Người có việc làm: là người sử dụng hầu hết tuần trước điều

tra để làm công việc được trả lương

• Người thất nghiệp: là những người mà tuần lễ trước điều tra

không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm kiếm việc làm (đã

có sự nỗ lực tìm kiếm việc làm) hoặc đang chờ tới ngày bắt

đầu công việc mới

3

1 Một số khái niệm cơ bản

I- Đo lường thất nghiệp

Ngày đăng: 10/10/2018, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w