Nguồn vốn Vốn cố định: Cơ sở hạ tầng do chính phủ tiến hành, nó đặt nền móng cho khu vực tư nhân phát triển Vốn sản xuất nhà xưởng, máy móc thiết bị, kho bãi… để sản xuất ra các hàn
Trang 1Kinh tế học vĩ mô
Chương 3 – Tăng trưởng kinh tế
Trang 2Nhóm 3 gồm có
1.Nguyễn Thị Hải Yến
2 Huỳnh Nguyễn Phương Trinh
3 Đặng Thị Ngọc Huệ
4 Lê Thị Hồng Loan
5 Bùi Thị Thúy
Trang 3Những nội dung chính
I TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THẾ GiỚI
ll.CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
III CÁC CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG DÀI HẠN
Trang 4I Tăng trưởng kinh tế thế giới
Tăng trưởng kinh tế
Trang 5Đo lường trăng trưởng
-0
0 100 1
t r
GDP V
GDP t – GDP t-1
GDPt-1
% tăng trưởng
x 100%
=
Tốc độ tăng trưởng GDPr bình quân cho một giai đoạn
-Sản lượng thực tế bình quân đầu người (GDPr/người) Đây là chỉ tiêu quyết định mức sống của một nước
Trang 62010 của nước ta
Trang 7Tốc độ tăng trưởng GDP và GDP bình quân trên đầu người của VN giai đoạn 1990-2008
Nguồn: Tính toán từ số liệu Niên giám thống kê
VN, WB và IMF
Trang 82 Tầm quan trọng và chi phí của tăng trưởng
Trang 92.1 Tầm quan trọng của tăng trưởng
-Tăng trưởng kinh tế là điều kiện
quyết định thúc đẩy sự phát triển
kinh tế của quốc gia.
-Tăng trưởng cho phép giải quyết
các vấn đề xã hội
-Tăng trưởng bền vững sẽ góp
phần bảo vệ môi trường
-Tăng trưởng là cơ sở để phát triển
giáo dục và khoa học công nghệ
Trang 10Thư viện được đầu tư thoáng
mát, khang trang Hệ thống cây xanh đô thị
Trang 112.1 Chi phí của tăng trưởng
-Chi phí cơ hội: đánh đổi giữa
Tiêu dùng và tiết kiệm
-Chi phí xã hội: cách biệt
nghèo, Thất nghiệp tăng
Tệ nạn xã hội tăng…
-Chi phí môi trường :cạn kiệt tài
nguyên, ôi nhiễm môi trương,
Thay đổi khí hậu
Thiên tai lũ lut…
Sóng thần ở nhật bản và hậu quả của nó
Trang 123 sự khác biệt trong tăng trưởng các nước trên thế giới
nhiều nước về:
-Tốc độ tăng GDPR
khác nhau giữa các nước
khác nhau giữa tăng trưởng giữa các nước
Trang 13Tăng trưởng kinh tế ở một số khu vực
Tăng trưởng kinh tế thế giới, Mỹ,khu vực đồng Euro, Nhật Bản các
nước châu Á đang phát triển và Việt Nam
Nguồn: World Economic Outlook, IMF,
10/2010
Trang 14Tốc độ tăng trưởng kinh tế VN so với tốc độ
tăng trưởng kinh tế thế giới và nhóm nước theo khu vực ĐVT:%
Nguồn: IMF (năm 2008, số ước
tính của IMF)
Trang 15Tăng trưởng kép và quy tắc 70
Tăng trưởng bình quân hàng năm trông có vẻ
nhỏ, nhưng sẽ rất lớn nếu tích luỹ nhiều năm
qua nhiều năm
Nếu một biến tăng trưởng với tốc độ x phần
trăm một năm, thì giá trị của nó sẽ tăng gấp
đôi sau 70/x năm
Ví dụ: 100000 đôla đầu tư với lãi suất 10% một
năm, giá trị của khoản đầu tư này sẽ là
200,000 đôla sau:
70 / 10 = 7 năm
Trang 161 Nếu GDP thực tế năm 2000 là 18073$ và GDP thực tế bình quân năm 2001 là
18635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của GDP thực
tế bình quân trong thời kỳ này là
A 3%
B 3.1%
C 5.62%
D 18%
Trang 17ll.Các nhân tố quyết định tăng trưởng
Trang 18Hàm sản xuất
Hàm sản xuất là sự mô tả việc kết hợp
các yếu tố đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ
Trang 191 Nguồn vốn
Vốn cố định: Cơ sở hạ tầng do chính phủ tiến hành,
nó đặt nền móng cho khu vực tư nhân phát triển
Vốn sản xuất nhà xưởng, máy móc thiết bị, kho bãi…
để sản xuất ra các hàng hoá khác
Đầu tư = Khấu hao + Đầu tư ròng
Muốn tăng vốn thì phải tăng đầu tư ròng, vốn đầu tư ròng lấy từ tiết kiệm Muốn tăng vốn thì phải tăng tiết kiệm, chuyển tiết kiệm sang đầu tư Phải đánh đổi giữa tiêu dùng hiện tại và tiêu dùng cho tương lai.
Trang 20 Theo mô hình tăng trưởng tân cổ điển
Solow với giả định công nghệ không đổi
Y= f ( K,L )
và lợi suất không dổi theo quy mô,tức là
có dạng :
tY=f(tK,tL) (1)
Ta biểu thị tất cả đại lương của hàm
sản xuất theo quy mô lực lượng lao động
Đặt t=1/L , (1) trở thành
Y/L = f ( K/L; 1 ) (2)
( Y/L là sản lượng trên 1 công nhân, chính là năng suất )
Trang 21Vốn theo Mô hình tăng trưởng của của SoLow
- Y = f(K, L) Y/L = f(K/L; 1)
- Khi vốn tăng cùng tỷ lệ với lao động,
sản lượng tăng, nhưng năng suất không đổi
Nền kinh tế được đầu tư theo chiều rộng.
- Khi vốn tăng nhanh hơn lao động (K/L tăng)
=> sản lượng tăng nhanh hơn do năng suất tăng,
=> nền kinh tế được đầu tư theo chiều sâu
Muốn thúc đẩy tăng trưởng phải tăng cường vốn theo chiều sâu bằng việc tăng cường máy móc tính theo
đầu công nhân.
Trang 22 Vấn đề lợi suất giảm
tăng mạnh nhưng tỷ suất lợi nhuận trên vốn có xu hướng giảm dần do
sản phẩm biên từ mỗi đơn vị tư bản
bổ sung sẽ giảm dần
Sản phẩm cận biên của tư bản
MPK= ∆y/∆k
một lao động khi thay đổi một đơn vị
vốn bình quân một lao động
Trang 23
Ví dụ Nếu MPK=1/5,khi tăng khối
lượng vốn bình quân một lao động thêm 10 đơn vị (∆k=10)thì mức sản lượng bình quân một lao động tăng thêm là
MPK= ∆y/∆k
∆y=MPK ∆k=(1/5)10=2 đơn vị
sảnlượng
Trang 24ảnh hưởng cua nguồn vốn theo Hàm sản xuất Cobb-Douglas
L L
K A L
k y
Ak y
Trang 25hiệu ứng đuổi kịp
tạo ra tăng trưởng nhiều hơn so với 1 khối lượng tư bản bổ sung tương tự ở một nước đã giàu Một nước nghèo
dễ đạt mức tăng trưởng nhanh hơn
nước giàu nên nước nghèo
Trang 26Bài tập nhỏ
theo quy mô thì
A Gấp dôi tất cả lượng đầu vào hoàn toàn
không ảnh hưởng đến sản lượng vì sản lượng
Trang 273 Khi một nước giàu có
A Nước này không thể nghèo đi một cách tương đối
B Tư bản trở nên có năng suất hơn nhờ
Trang 282 Lao động
- Dân số là yếu tố cơ bản của lực lương lao động
-Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động /Dân số.
-Số giờ lao động mà mỗi lao động
sẵn sàng cung ứng cho thị trường
hình ảnh lao động làm việc ở khu công nghiệp sóng thần Bình Dương
Trang 29ảnh hưởng cua lao động theo Hàm sản xuất
L L
K A L
Ak MPL ( 1 )
k y MPL k
Trang 303.Khối lượng vốn nhân lực
Vốn nhân lực phản ánh qua: Trình độ học vấn, trình độ tay nghề, kỹ năng lao động được tích lũy nhờ quá trình học tập rèn luyện trong trường học và trường đời…
Do kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm được tích lũy trong con người chỉ được thể hiện khi người lao động tham gia vào quá trình sản xuất
Ngày hội nhân lực
Trang 31Tài nguyên thiên nhiên
-Đất đai: Quĩ đất có giới hạn, nhưng khả năng khai thác tuỳ thuộc con người.
-Các tài nguyên thiên nhiên khác:
Tài nguyên không có khả năng tái sinh (Dầu mỏ, than đá…)
Tài nguyên có khả năng tái sinh (Gỗ, thuỷ sản…)
- sản xuất: Y/L = F(K/L,1, H/L, R/L) Hay: y = f
(k,h,r) độ dốc của đường biểu diễn hàm sản xuất cho biết sự thay đổi của năng suất khi lượng tài nguyên thiên nhiên/mỗi lao động tăng thêm một đơn vị
Trang 32hình ảnh Khai thác tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất bị khai thác
trái phép
ta
Khai thác dầu ở ngoài khơi việt nam
Trang 33và cải tiến trong sản
xuất như Thay đổi máy
Trang 341 Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia
A.Vốn nhân lực trên một công nhân
B.Tư bản hiện vật trên một công nhân
C.Tài nguyên thiên nhiên trên một công nhân
D.Lao động
E.Tri thức công nghệ
Trang 352.Câu nào dưới đây biểu thị tri thức công nghệ tăng lên
A Một nông dân phát hiện ra rằng trồng cây vào mùa xuân tốt hơn trồng vào mùa hè
B Một nông dân mua thêm một máy kéo
C Một nông dân thuê lao động thêm một ngày nữa
D Một nông dân gửi con đến học tại trường
Đại Học Nông Nghiệp và người con trở về làm việc trong trang trại của cha mình
Trang 36D Tài nguyên thiên nhiên không
thể tái tạo được.
E Công nghệ.
Trang 37lll.Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn
Trang 38+ Tỷ lệ tiết kiệm tác động đến vốn tư bản và sản lượng
theo Solow Y=f(K,L)
=> f(k) (y: sản lượng của 1 CN; k=K/L: khối lượng
tư bản tính trên 1 CN)
=> Muốn tăng trưởng phải tăng vốn tư bản trên
1 CN (k) bằng việc tăng tỷ lệ tiết kiệm
+ Trạng thái dừng;
De= δk :khối lượng tư bản bị hao mòn mỗi năm
i = s f(k) : lượng vốn đầ tư mỗi CN với tỷ lệ tiết
Trang 40Nhận xét
+) k< k*: nền kinh tế xuất phát với khối lượng tư
bản thấp hơn trạng thái dừng i>De
=> theo thời gian , khối lượng tư bản tăng
cùng với sản lượng cho đến khi đạt được
trạng thái dừng k*
+) k> k*: nền kinh tế xuất phát với khối lượng tư
bản cao hơn trạng thái dừng i<De
=> tư bản hao mòn nhanh hơn mức thay
Trang 41Nếu tỷ lệ tiết kiệm s tăng lên (đẩu tư cao
hơn) Hàm dịch lên trên, trạng thái dừng mới
có khối lượng tư bản và sản lượng cao hơn
Trang 42Tỷ lệ tiết kiệm là yếu tố then chốt để
quyết định khối lượng tư bản ở trạng
=> tiết kiệm cao => tăng trưởng nhanh,
nhưng chỉ trong thời gian ngắn
Sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm làm tăng tỷ lệ tăng trưởng cho đến khi nền kinh tế đạt được
trạng thái dừng
Trang 43 Quá trình tiến đến trạng thái vàng
Mục tiêu: tối đa hóa phúc lợi cho mọi
người trong xã hội
=>quan tâm đến lượng hàng hóa , dịch vụ
Trang 44 Mức tiêu dùng của công dân ở trạng thái dừng
Trang 45 Tỷ lệ tiết kiệm bao nhiêu là vừa? +) Nếu (MPK-δ)>tỷ lệ tăng trưởng
=>Nền kinh tế hoạt động với lượng tư bản nhỏ hơn mức trạnh thái vàng
=>gia tăng tiết kiệm có thể dẫn đến
trạng thái dừng với mức tiêu dùng cao hơn +) Nếu (MPK-δ)<tỷ lệ tăng trưởng
=>Nền kinh tế hoạt động với quá nhiều
lượng tư bản
=> Cần cắt giảm tỷ lệ tiết kiệm
Trang 461chính sách thúc đẩy tiết kiệm
+ Chính phủ tác động trực tiếp đến
tiết kiệm công cộng: Sg = T - G
+Tác động gián tiếp đến tiết kiệm
của khu vực tư nhân:
-Miễn thuế đối với các khoản
tiết kiệm cá nhân
-Ổn định lạm phát, bảo đảm
lãi suất thực dương
Đèn năng lượng mặt trời
giúp tiết kiệm điện
Trang 47Biểu đồ về tăng trưởng và đầu tư
Mexico United Kingdom
Nigeria United States
India Bangladesh
Chile Rwanda
Investment (percent of GDP)
0 10 20 30 40
Trang 48Chính sách khuyến khích đầu tư
Khuyến khích đầu tư trong nước
-Giảm phí lệ phí lệ phí liên quan đến thủ tục đầu tư
- Chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
-Chính sách đầu tư phát triển hạ tầng và hỗ trợ giải phóng mặt
bằng
- Chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề
-Các chính sách ưu đãi đầu tư theo địa bàn:
-Hỗ trợ bằng cung cấp thông tin về thị trường, thông tin kinh
tế-xã hội của tỉnh, gặp gỡ tiếp xúc nhà đầu tư
Trang 49Hình ảnh về khuyến khích đầu tư
Hình ảnh các diễn giả, các nhà đầu tư chụp chung với ban lãnh đạo Techconvina
Trang 50Khuyến khích đầu tư nước ngoài:
đầu tư về mọi mặt
Trang 513.Chính sách khuyến khích tiến bộ công nghệ
-tài trợ cho nghiên cứu và phát triển
-Ưu đãi hoặc miễn thuế đối với
quá trình nghiên cứu và triển khai
nghiệp đóng vai trò then chốt
trong quá trình đẩy nhanh tiến
bộ công nghệ
Trang 52Hình ảnh về xúc tiến đầu tư
Trang 534 Đầu tư cho giáo dục
Xã hội phải xây dựng trường lớp phòng thí
nghiệm đội ngũ thầy cô giáo các điều kiện hỗ trợ
Tăng chi tiêu cho giáo dục
Có chính sách sử dụng lao động để tránh tình trạng chảy máu chất xám
Đại học kinh tế
hội nhập và phát triển
Trang 54
Chính sách đầu tư cho giáo dục
mạng lưới cơ sở giáo dục
học tập, kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
Trang 55Chính sách đầu tư cho giáo dục (tiếp)
ưu tiên
các cơ sở đào tạo và nghiên cứu
Trang 56hình ảnh về đầu tư cho giáo dục
Đại học kinh tế hội nhập và phát triển
Trang 575 chính sách khác
Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số
Duy trì sự ổn định chính trị và xác định quyền sở hữu tài sản Thúc đẩy đầu tư nước ngoài…