Kết cấu của chương6.1 Khái niệm, mục tiêu, công cụ quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư 6.2 Những nội dung cơ bản trong quản lý nhà nước hoạt động đầu tư 6.3.. Hoạt động đầu tư c
Trang 1Chương 6: Quản lý nhà nước
hoạt động đầu tư
Giảng viên: Nguyễn Thị Việt Hoa
Trường Đại học Ngoại thương
Bộ môn Đầu tư nước ngoài và Chuyển giao công nghệ
Yêu cầu của chương
• Khái niệm, mục tiêu và các công cụ quản lý Nhà nước
hoạt động đầu tư.
• Nội dung công tác quản lý Nhà nước về đầu tư.
• Mô hình bộ máy quản lý Nhà nước về đầu tư.
• Thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư
ở Việt Nam.
Trang 2Kết cấu của chương
6.1 Khái niệm, mục tiêu, công cụ quản lý Nhà nước đối với hoạt
động đầu tư
6.2 Những nội dung cơ bản trong quản lý nhà nước hoạt động
đầu tư
6.3 Quản lý Nhà nước đối với đầu tư công
6.4 Quản lý Nhà nước đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức
6.5 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp
6.6 Quản lý Nhà nước đối với đầu tư chứng khoán
ra trong điều kiện biến
động của môi trường
là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực nhà nước đến các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội nhằm duy trì và phát triển trật tự xã hội, bảo toàn, củng cố và phát huy quyền lực nhà nước
là sự tác động có tổ chức, có định hướng quá trình ĐT bằng hệ thống các biện pháp nhằm đạt hiệu quả KT
- XH cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật KT khách quan và quy luật vận động đặc thù của ĐT
Quản lý Nhà nước
QLNN
về đầu tư
Trang 3Hoạt động đầu tư của một quốc gia
gia dưới góc độ quản lý Nhà nước
nước vào các chương trình, dự án xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào
các chương trình, dự án phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội
5
6.1.2 Mục tiêu
hội nói chung và các mục tiêu trong đầu tư
nói riêng;
định của luật pháp và thực hiện được các
chính sách đầu tư của quốc gia;
tiến tới xóa bỏ các tác động tiêu cực của đầu
tư.
Trang 46.2 Những nội dung cơ bản trong quản lý nhà nước
hoạt động đầu tư
8
• Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách
về ĐT
• Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư
• Hướng dẫn, hỗ trợ nhà ĐT thực hiện dự án ĐT và giải quyết những vướng
mắc, yêu cầu của nhà ĐT
• Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
• Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả ĐT, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động
ĐT; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt
động ĐT
• Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động ĐT
• Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư
Trang 5Mô hình quản lý Nhà nước đối với
hoạt động đầu tư
Chính phủ
Các Bộ, Ngành
có liên quan
Bộ Kế hoạch Đầu tư
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Hoạt động ĐT
9
6.3 Quản lý Nhà nước đối với đầu
tư công
Quốc hội thông qua 6/2014 có hiệu lực từ
1/1/2015
Trang 6Cơ quan quản lý
6.4 Quản lý Nhà nước đối với ODA
phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ nước ngoài
12
Trang 7Mô hình quản lý Nhà nước đối với ODA
khâu xây dựng dự án, thực hiện dự án, khai
thác và vận hành các sảm phẩm đầu ra
13
Mô hình quản lý Nhà nước đối với
ODA và vốn vay ưu đãi Nhà tài trợ Chính phủ
Các cơ quan QLNN
Cơ quan chủ quản Chủ dự án Ban QLDA Ban chỉ
đạo
Trang 8Các cơ quan quản lý Nhà nước về ODA
và sử dụng ODA
Chính phủ thống nhất QLNN, phân cấp QLNN
Vốn ngân sách
để thực hiện các mục tiêu ưu tiên
Bảo đảm công khai, minh bạch
và trách nhiệm giải trình
Tạo điều kiện thuận lợi để khu vực tư nhân tiếp cận nguồn vốn này
Đồng bộ các văn bản pháp luật của VN, hài hòa quy trình, thủ tục với nhà tài trợ
Cân đối trong
tổng thể các
nguồn vốn
Tuân thủ quy định của pháp luật VN và các điều ước quốc tế
mà VN là thành viên
16
Trang 9Quy trình quản lý, sử dụng ODA
4 Ký kết điều ước quốc tế
về ODA
và vốn vay ưu đãi
5 Tổ chức thực hiện chương trình, dự án
6 Giám sát và đánh giá chương trình, dự án
và Bộ NG
Nước sở tại hoặc tổ chức quốc tế
Trang 10Cơ sở vận động
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội
Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia
Định hướng thu hút, quản
lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi
Các chương trình mục tiêu của quốc gia, của ngành, địa phương
Các cơ
quan QLNN
(1)(1)
(1) Định hướng và lĩnh vực
ưu tiên sử dụng ODA đối với từng nhà tài trợ
(2) Báo cáo CP(3) Công văn đề nghị tài trợ
và đề xuất chương trình
dự án(4) Lựa chọn đề xuất(5) Thông báo các đề xuất được lựa chọn
(6) Đề cương chương trình,
dự án + công văn đề nghị góp ý kiến hoặc đề nghị trình CP phê duyệt(7) Góp ý kiến(8) Đề nghị chỉnh sửa(9) Hồ sơ đã chỉnh sửa(10)Trình CP phê duyệt(11)Thông báo kết quả(12)Thông báo kết quả(13)Thông báo kết quả
(2)
(3)
(4)
(5)(6)
(13)
(8)(12) (9)
(10)(11)
(13)
(7)
Trang 11Lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA
• 1 Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ, quy mô lớn và hiện đại:
– Hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt, sân bay, cảng biển và đường thủy nội bộ);
– Hạ tầng, đô thị (giao thông đô thị, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị, hạ tầng cấp điện đô thị);
– Hạ tầng công nghệ - thông tin và truyền thông;
– Hạ tầng năng lượng (ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo và năng lượng mới);
– Hạ tầng thủy lợi và đê điều.
• 2 Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, dạy
nghề, an sinh xã hội, giảm nghèo, dân số và phát triển
• 3 Phát triển khoa học công nghệ cao, công nghệ nguồn và phát triển khoa học
công nghệ trong một số lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm, kinh tế tri thức và nguồn nhân
lực chất lượng cao
• 4 Phát triển nông nghiệp và nông thôn, bao gồm chuyển dịch cơ cấu và phát triển
kinh tế nông nghiệp, hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, xây dựng nông thôn mới
• 5 Tăng cường năng lực thể chế và cải cách hành chính
• 6 Bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống và giảm
nhẹ rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và tăng trưởng
xanh
• 7 Hỗ trợ thúc đẩy thương mại, đầu tư, tài chính, ngân hàng, du lịch và một số
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
• 8 Hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
• 9 Một số lĩnh vực ưu tiên khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
21
Cơ chế tài chính trong nước đối với
việc sử dụng ODA
ngân sách nhà nước.
Trang 126.5 Quản lý Nhà nước đối với
hoạt động đầu tư trực tiếp
• Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về
ĐT phát triển
• Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư
• Hướng dẫn, hỗ trợ nhà ĐT thực hiện dự án ĐT và giải quyết những vướng mắc,
yêu cầu của nhà ĐT
• Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
• Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả ĐT, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động ĐT;
ĐT; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động
ĐT
• Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động ĐT
• Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư
ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam
24
Trang 13Lao động
Côngnghệ
Giá
Ngoại hối
Thị trường
Tiến tới một mặt bằng giá chung
1/10/2005 39-79%
1/10/2004 68-116%
Điện
1/10/2002 1/1/2005
12/2003 1,5 triệu VND
5/2001 1,2-1,8 triệu VND 1,35-1,65 triệu VND
1-1,9 triệu VND
Trang 14Các Hiệp định và Điều ước quốc tế
• Phạm vi điều chỉnh rộng: Đầu tư
trực tiếp, gián tiếp, các quyền
theo hợp đồng tài sản hữu hình,
tài sản vô hình, quyền sở hữu trí
tuệ và các quyền khác theo qui
định của pháp luật, …
• Mức độ cam kết thường thấp hơn
so với các hiệp định đa phương
• WTO (TRIMs, GATS, TRIPs)
• Tích cực thực hiện các chương trình hành động, các cam kết
• Tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích đầu tư của Bên ký kết bằng việc chấp
thuận đầu tư trên nguyên tắc công bằng, thoả đáng, không gây phương
hại bằng biện pháp bất hợp lý và phân biệt đối xử
• Thực hiện các biện pháp bảo đảm đầu tư bằng việc cam kết không trưng
thu, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư bằng các biện pháp hành chính trừ
trường hợp vì mục đích công cộng theo phương thức không phân biệt đối
xử và bồi thường nhanh chóng, đầy đủ, có hiệu quả, theo giá thị trường và
phù hợp với qui định của pháp luật Các biện pháp tước quyền sở hữu
cũng như đền bù thiệt hại phải được thực hiện trên nguyên tắc MFN
• Đảm bảo quyền chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp
khác của nhà đầu tư về nước trên nguyên tắc “thực hiện không chậm trễ
và bằng đồng tiền tự do chuyển đổi”
• Công nhận quyền của các nhà đầu tư trong việc đưa tranh chấp với cơ
quan Nhà nước ra giải quyết tại toà án hành chính, trọng tài UNCITRAL,
ICSID hoặc bất kỳ cơ quan giải quyết tranh chấp nào đã thoả thuận trước
đó
28
Cam kết trong các BIT của Việt Nam
Trang 15Phân bổ các đối tác tham gia ký kết BIT với Việt Nam
theo châu lục
29
Tổ chức đảm bảo đầu tư đa phương (MIGA -
Multilateral Investment Guarantee Agency)
• Được thành lập bởi WB năm 1985
•Hiện có trên 140 thành viên
• Mục tiêu: Khuyến khích dòng vốn đầu tư cho các mục đích sản
xuất giữa các nước thành viên, đặc biệt là cho các nước thành
viên đang phát triển bằng cách:
• Cung cấp bảo lãnh cho các nhà đầu tư giữa các nước thành
viên khi đầu tư sang một nước thành viên khác dưới hình
thức “rủi ro phi thương mại” (quốc hữu hóa, chiến tranh, …)
•Cấp dịch vụ tư vấn cho chính phủ các nước nhằm cải thiện
MTĐT, tăng cường thu hút ĐTNN
•Nghiên cứu các hoạt động đầu tư giữa các nước đang phát
triển và khuyến khích, tạo thuận lợi cho việc ký các hiệp định
Trang 16MIGA và Việt Nam
31
1993: Ký Công ước thành lập MIGA
Hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng năng lực và
hiệu quả xúc tiến đầu tư.
Bảo lãnh đầu tư.
Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (1996)
• Đàm phán cụ thể về mở cửa 7 lĩnh vực (hàng không, vận tải biển, xây dựng, tài chính, du lịch
và bưu chính, viễn thông)
• Đã ký 3 nghị định thư về các gói cam kết 1, 2 và 3
Khu vực đầu tư ASEAN (AIA
thông thoáng; hướng tới tự
do lưu chuyển ĐT vào năm
2010 đối với 6 nước và
2015 đối với 4 nước còn lại
• Nguyên tắc: NT (TEL, SL)
và MFN
• Chương trình hành động: (i)
Hợp tác và tạo thuận lợi; (ii)
Xúc tiến đầu tư và tăng
cường hiểu biết; (iii) Tự do
hóa ĐT
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Trang 17Cộng đồng ASEAN 2020
Cộng đồng kinh
tế (AEC)
Cộng đồngvăn hóa xãhội (ASCC)
Phát triển kinh tế
cân bằng Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
Cộng đồng kinh
tế ASEAN
Trang 18Tự do lưu chuyển
Hàng hóa
Dịch vụ
Đầu tư Vốn
Lao động có
tay nghề
Hướng tới một hành lang pháp lý chung
theo cách tiếp cận từ trên xuống
Điều chỉnh hành lang pháp lý
Khu vực
Quốc gia
Ngoài khu vực
Trang 19Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN
Agreement – ACIA
tự do, thuận lợi, minh bạch và cạnh tranh
Trang 20Chế độ đầu tư mở và tự do theo ACIA
ACIA
Tự do hóa
Tạo thuận lợi
Khuyến khíchBảo hộ
39
5 lĩnh vực mở cửa đầu tiên của ACIA
Chế tạo và các dịch vụ liên quan
Nông nghiệp
và các dịch vụ liên quan
Nghề cá và và các dịch vụ liên quan
Lâm nghiệp vàcác dịch vụliên quan
Khai thác mỏ
và các dịch vụ
liên quan
40
Trang 21Không phân biệt đối xử
Lãnh đạo cấp cao (senior management
& Board of directors)
Không áp đặt các yêu cầu
Trang 22Bảo hộ đầu tư
Nhà đầu tư ASEAN
Đối xử công bằng, bình đẳng
An ninh và bảo hộ hoàn toàn
Không tịch thu trái luật
Tự do chuyển vốn
• Tòa án trong nước
• Trọng tài trong nước
Trọng tài
• ICSID
• UNCITRAL
• Các quy định khác
44
Trang 23ACIA – Khung pháp lý khá hoàn chỉnh
Lợi ích của các nhà đầu tư ASEAN
Lợi ích
Tự do hóa ĐT
Không phân biệt đối xử
Minh bạchBảo hộ ĐT
Cơ chế giải
quyết tranh chấp
Trang 24Ngoài khu vực
BIT, DTT
WTO, TPP FTA
Hợp tác đầu tư trong APEC
1992
Sách hướng
dẫn về ĐT
1994 - 2011Thông quaANBIP
1993Xây dựng
Bộ luậtANBIP
2008
Kế hoạch hành động tạo thuận lợi đầu tư IFAP
2010Chiến lược đầu tư của APEC
Trang 25Tiến trình hợp tác Á – Âu (ASEM)
49
Đồng thuận
Tự nguyện
Không thể chế hóa
Bình đẳng
Không ràng buộc
Diễn đàn đối thoại
Hợp tác đầu tư trong ASEM
Xúc tiến đầu tư
Thúc đẩy luồng vốn đầu tư hai chiều
Kế hoạch Hành động Xúc tiến Đầu tư”
(IPAP - Investment Promotion Action Plan)
Luật, chính sách
• Tổng kết và cập nhật Danh mục Các rào cản đối với FDI
• Xây dựng Danh mục Các biện pháp hữu hiệu nhất tăng cường thu hút FDI
Trang 26• Mục tiêu: Xoá bỏ các hạn chế, các tác động tiêu cực đối với hoạt động thương mại
hàng hoá của dự án đầu tư, tạo điều kiện thúc đẩy tự do hoá thương mại và đầu
tư quốc tế
• Qui định các nước thành viên không được áp dụng bất kỳ biện pháp nào trái với
nghĩa vụ dành NT (điều III) và loại bỏ hạn chế về số lượng (điều XI) của GATT 1994
• Cụ thể là yêu cầu sau đây đối với doanh nghiệp có vốn FDI bị cấm:
– (i) Phải mua hoặc sử dụng một tỷ lệ nhất định hàng hoá có xuất xứ trong nước hoặc từ
nguồn cung cấp trong nước;
– (ii) Chỉ được mua hoặc sử dụng hàng hoá nhập khẩu với số lượng hoặc giá trị ngang
bằng với số lượng hoặc giá trị hàng hoá mà doanh nghiệp đó xuất khẩu;
– (iii) Thu ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu đáp ứng nhu cầu nhập khẩu của mình;
– (iv) Xuất khẩu hoặc bán một mặt hàng xuất khẩu nhất định, hoặc chỉ được xuất khẩu
hàng hoá tương ứng với só lượng và giá trị hàng hoá sản xuất trong nước của doanh
nghiệp;
– (v) Các biện pháp không được liệt kê ở trên nhưng trái với nguyên tắc NT hoặc không
phù hợp với qui định về việc loại bỏ hạn chế định lượng cũng bị coi là trái với TRIMs
51
GATs
52
GATS đưa ra một số các qui định về đầu tư chủ yếu nhằm đảm bảo
nguyên tắc MFN và tính minh bạch đối với các dịch vụ được cung cấp
thông qua “sự hiện diện thương mại” của nước ngoài;
Quyền thành lập doanh nghiệp khi một nước thành viên của GATS cam
cụ thể về việc tiếp cận thị trường theo điều XVI
Trong các ngành mà một nước thành viên thực hiện các cam kết tiếp cận
thị trường, nước đó bỏ cấm áp đặt các hạn chế nhất định đối với việc cung
cấp dịch vụ, trừ khi nước đó có qui định bảo lưu
Chính phủ nước tiếp nhận có quyền quyết định mức độ cam kết tiếp cận
thị trường và có thể bảo lưu quyền hạn chế hình thức cung cấp; nghĩa là
các nước không có nghĩa vụ loại bỏ tất cả các rào cản liên quan đến việc
tiếp nhận và thành lập công ty cung cấp dịch vụ
Mỗi nước thành viên phải đưa ra các cam kết cụ thể về tiếp cận thị trường
theo qui định tại điều XX Hiệp định GATS Sau đó các thành viên sẽ tham
gia các vòng đàm phán để đạt được mục đích tự do hóa cao hơn theo lộ
trình
Trang 27Mô hình quản lý Nhà nước đối với
hoạt động đầu tư trực tiếp
Chính phủ
Các Bộ, Ngành
có liên quan
Bộ Kế hoạch Đầu tư
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Hoạt động đầu tư trực tiếp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
BQL KCN Cấp tỉnh
Dự án đầu tư
Trang 28Mô hình QLNN về đầu tư trực tiếp
ngày càng được hoàn thiện
55
Sắp xếp
lại các cơ
quan QLNN
• SCCI chuyển thành MPI;
• Phân cấp, ủy quyền;
• Sáp nhập BQL KCN
• Tiến tới chế độ một cửa;
• Thêm chế độ đăng ký đầu tư;
• Hồ sơ dự án đơn giản;
• Thời gian cấp phép được rút ngắn;
• Chế độ thanh tra, kiểm tra;
• Khen thưởng
Cải tiếnthủ tụchành chính
Qui trình quản lý Nhà nước
• Xúc tiến đầu tư;
• Trợ giúp chủ đầu tư
• Quá trình hoạt động: Hoạt động thông thường và những thay đổi
• Các điều kiện chấm dứt hoạt động;
• Những việc cần làm;
• Những việc không được làm;
• Thanh lý tài sản
Triển khaithực hiện Chấm dứthoạt động
Trang 29Quản lý nhà nước đối với đầu tư
nước (Bộ Tài chính)