1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE Thuế Chương 4 - thuế xuất nhập khẩu

59 3,5K 47

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ % Số lượng HH XNK:  Số lượng hàng hóa thực tế XNK ghi trong tờ khai HQ.. chênh lệch so với hóa đơn thương mại do tính chất của HH, phù hợp với điều kiện

Trang 1

Chương 4 Thuế xuất nhập khẩu

Tổ Tài chính Khoa Quản lý kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp- HN

Trang 2

V n b n pháp lu t ă ả ậ

Luật thuế XNK số 45/2005/QH 11 ngày 14/6/2005

Nghị định số 87/202010/NĐ-CP ngày 13/8/2010

Trang 4

.

Trang 5

Đặc điểm:

- Thuế XNK là thuế gián thu, là công cụ quan

trọng của nhà nước nhằm kiểm soát giá cả và chủng loại hàng hóa XNK.

- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố quốc tế.

Trang 13

Thuế quan có những ảnh hưởng tiêu cực

 Thuế quan cao sẽ ảnh

hưởng tới khả năng cạnh

tranh của hàng hóa, làm

giảm lượng hàng hóa tiêu

thuật và công nghệ để tăng

năng xuất, chất lượng và

giảm giá.

Trang 14

Mục đớch đỏnh thuế XNK

 Hạn chế XK tài nguyờn, khoỏng sản quý hiếm.

 Bảo hộ nền sản xuất trong nước nước

 Gúp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

Trang 15

2.2 Nội dung cơ bản của thuế XNK áp

dụng ở Việt Nam

2.2.1 Đối tượng chịu thuế XNK

2.2.2 Đối tượng không chịu thuế XNK

2.2.3 Đối tượng được miễn thuế XNK

2.2.4 Người nộp thuế XNK

2.2.5 Phương pháp tính thuế XNK

2.2.6 Kê khai thuế XNK

2.2.7 Xét miễn giảm thuế XNK

2.2.8 Hoàn thuế XNK

Trang 16

Đối tượng chịu thuế XNK

 HH XNK qua biên giới, cửa khẩu của Việt Nam.

 HH trao đổi mua bán giữa thị trường trong nước với khu phi thuế quan.

Trang 18

Đối tượng không chịu thuế XNK

khẩu, biên giới VN, HH chuyển khẩu theo quy định của CP

 HH viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại

nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan

XK

Trang 19

Đối tượng không chịu thuế XNK

Tại sao không phải chịu thuế XNK?

 Không tiêu dùng ở Việt Nam.

 Lý do chính trị

 Thông lệ quốc tế

Trang 22

Người nộp thuế XNK

Ai được ủy quyền, bảo lãnh, nộp thay?

 Đại lý làm thủ tục Hải quan.

 DN cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

 Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Trang 24

HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Trang 25

Trị giá tính thuế trên 1 đơn vị

Thuế suất thuế XNK

Trang 26

HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Số lượng HH XNK:

 Số lượng hàng hóa thực tế XNK ghi trong tờ khai HQ

chênh lệch so với hóa đơn thương mại do tính chất của HH, phù hợp với điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán trong hợp đồng thì số lượng hàng hóa tính thuế theo hóa đơn thương mại

Trang 27

HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Số lượng HH XNK:

thương mại có ghi giá trị thực thanh toán cho lô hàng

NK với số lượng lag 100lít Tuy nhiên, khi làm thủ tục Hải quan thì số lượng hàng hóa thực tế NK là 95 lít, phù hơp với điều kiện giao hàng và thanh toán trong hợp đồng mua bán

sở trị giá thanh toán cho lô hàng( hóa đơn) hay số thực tế?

Trang 28

HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Số lượng HH XNK:

Số lượng hàng hóa XK, Nk tính thuế

phải tính căn cứ vào tờ khai hải quan Nếu thực tế nhập hoặc xuất ít hơn tờ khai hải quan thì phải tuân thủ theo quy định riêng theo truy thu hoặc hoàn thuế.

Trang 29

HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Trị giá tính thuế XNK:

Nếu HH mua bán theo con đường chính ngạch:

đầu tiên (CIF)

Nếu HH mua bán theo con đường tiểu ngạch:

Trị giá tính thuế là giá ghi trong bảng giá tối thiểu do BTC ban hành

Trang 30

HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Trị giá tính thuế XNK:

Nếu HH mua bán theo con đường chính ngạch:

đầu tiên (CIF)

Nếu HH mua bán theo con đường tiểu ngạch:

Trị giá tính thuế là giá ghi trong bảng giá tối thiểu do BTC ban hành

Trang 31

HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Tỷ giá tính thuế:

công bố tại thời điểm tính thuế

chuyển đổi

Trang 32

Thuế suất ưu đãi

Thuế suất ưu đãi đặc biệt

Thuế suất thông thường

Thuế suất chống bán phá giá, chống trợ cấp…

Trang 33

HH áp dụng thuế suất tỷ lệ %

Thuế suất:

Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với HH NK có xuất

xứ từ nước thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan

hệ thương mại với VN

Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với HH NK

có xuất xứ từ nước thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt

Trang 34

Ví dụ: Các nước thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN.

- Các nước: cộng hòa Cuba, cộng hòa Achentina, hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Đài Loan, Đại Hàn dân quốc, Nhật Bản, công hòa Indonesia,…

- Các nhóm nước: Liên minh châu âu (EU), ….

(Công văn số 2246/BTM-PC của Bộ Thương mại về việc cập nhật danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam)

Trang 35

Thuế suất ưu đãi đặc biệt:

Ví dụ: Vương quốc campuchia, cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, Malaixia, vương quốc Thái Lan, cộng hòa Singapo, cộng hòa philipin, cộng hòa nhân dân trung hoa, liên bang Miama…

(Công văn số 2246/BTM-PC của Bộ Thương mại về việc cập nhật danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam)

Trang 36

HH áp dụng thuế suất tỷ lệ %

Thuế suất:

Thuế suất thông thường: áp dụng đối với những

HH NK có xuất xứ từ nước không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi về thuế NK với VN

Thuế suất thông thường = 150% Thuế suất ưu đãi

Thuế suất chống bán phá giá, chống trợ cấp…

Áp dụng đối với các HH NK quá mức vào VN, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử với

HH XK của VN.

Trang 37

HH áp dụng thuế tuyệt đối

Mức thuế tuyệt đối quy định trên 1 đơn vị HH

XNK

Trang 38

HH áp dụng thuế tuyệt đối

Tác dụng của thuế tuyệt đối:

Thuế tuyệt đối đưa ra để tránh gian lận thương mại về giá nhập.

Phù hợp với những HH khó xác định được giá trị

Góp phần đảm bảo nguồn thu cho NSNN.

Ví dụ: ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu từ 15 chỗ

ngồi trở xuống.

(Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg về việc áp dụng mức thuế tuyệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu )

Trang 39

III Bài tập củng cố:

Bài tập 1:

Tại một công ty sản xuất có số liệu sau:

1 Nhập khẩu 1000 lít rượu 39 độ để sản

xuất ra 250000 chai rượu anh đào 18

độ, giá tính thuế nhập khẩu là 35000 đồng / lít, thuế suất nhập khẩu là 60%.

2 Xuất khẩu 135000 chai theo giá FOB là

32000đ/ chai, thuế xuất khẩu 5%.

Yêu cầu: Tính các khoản thuế phải nộp?

Trang 40

2 Thuế xuất khẩu phải nộp cho 135.000 chai

rượu Anh Đào:

= 135.000 x 32.000 x 5%

= 216.000.000 ( đồng)

Trang 41

Bài tập 2:

1 Trực tiếp XK lô hàng hóa A gồm 500sp theo

giá FOB là 3USD/sp, tỷ giá : 1 USD= 21.000 VND.

2 Nhập khẩu 1 lô nguyên vật liệu E để gia công

cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo giá CIF quy đổi ra tiền VN là 500.000.000 ( đồng).

Yêu cầu: Tính thuế XK, NK doanh nghiệp phải

nộp biết thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng

A là 5%, thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng

E là 30%.

Trang 43

Kê khai thu XNK ế

KHAI HẢI QUAN.

thời điểm đối tượng nộp thuế nộp TỜ KHAI HẢI QUAN và được cơ quan Hải quan chấp nhận.

Trang 45

Thời hạn nộp thuế NK

Tr-ường hợp 1: Nộp trước khi nhận hàng

 Hàng tiêu dùng không có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp

thuế mà không được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp

Trang 46

Thời hạn nộp thuế NK

Trường hợp : 15 ngày

tạm xuất tái nhập kể từ ngày hết hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập Thực hiện tốt pháp luật về thuế hoặc có bảolãnh về số tiền thuế phải nộp

Trang 47

pháp luật về thuế hoặc được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp.

Trang 48

Thời hạn nộp thuế NK

Trường hợp 4: 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan.

hóa XK Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt nghĩa vụ

về thuế hoặc có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp

Trang 49

trị NK, thuế GTGT 0% đối với tiền gia công.

Trang 50

Các trường hợp đặc biệt

2 Nguyên liệu NK (không phải từ cơ sở gia công) để gia công hàng XK:

Trang 51

Các trường hợp đặc biệt

3 Nguyên liệu NK để SX hàng XK:

NK

Nộp thuế NK, TTĐB, GTGT của hàng NK

Trang 52

Các trường hợp đặc biệt

3 Nguyên liệu NK để SX hàng XK:

hàng XK, hoàn thuế NK, TTĐB t­ương ứng với hàng XK

Trang 53

 …

Trang 54

Xét miễn thuế

 Hàng chuyên phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục

và đào tạo, nghiên cứu khoa học.

 Hàng hoá là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân VN hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức.

 Hàng hoá NK để bán tại cửa hàng miễn thuế cho người xuất cảnh, nhập cảnh và các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.

Trang 56

Hoàn thuế

 Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.

 Hàng hoá XK, NK đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu nữa.

 Hàng hoá đã nộp thuế theo tờ khai nhưng thực tế XK hoặc

NK ít hơn so với tờ khai.

 Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu.

Trang 57

 Nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế

 Hàng hoá XK, NK đã nộp thuế XK, thuế NK nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trang 58

Truy thu thuế

Những đối tượng được miễn thuế xét miễn thuế nhưng sau đó sử dụng khác với mục đích để được miễn thuế, xét miễn thuế thì vẫn phải nộp đủ thuế Chính phủ qui định cụ thể các trường hợp phải truy thu thuế và thời hạn kờ khai nộp số thuế truy thu

Trang 59

Định nghĩa thuế XK, NK, công thức tính thuế

XK, NK đối với hàng hóa áp dụng thuế suất

theo tỉ lệ %

Giá tính thuế, thuế suất

Biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong

nhập khẩu hàng hóa

Thuế suất tuyệt đối, CT tính thuế XK,

NK đối với mặt hàng áp dụng thuế suất

tuyệt đối.

Ngày đăng: 14/06/2015, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w