Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT Khái niệm: Thuế GTGT là loại thuế đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.. Đố
Trang 1CH ƯƠNG 2 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG NG 2 THU GIÁ TR GIA T NG Ế GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ị GIA TĂNG ĂNG
T T i chính ổ Tài chính ài chính Khoa Qu n lý kinh doanh ản lý kinh doanh
Tr ường Đại học Công nghiệp-Hà Nội ng Đại học Công nghiệp-Hà Nội ọc Công nghiệp-Hà Nội i h c Công nghi p-H N i ệp-Hà Nội ài chính ội
Trang 2Văn bản pháp luật
Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012.
Thông tư 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013.
Trang 3Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT
Khái niệm:
Thuế GTGT là loại thuế đánh vào giá trị tăng thêm
của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đặc điểm của thuế GTGT:
Là loại thuế gián thu, thuế tiêu dùng, thuế thực,
lũy thoái.
Thuế GTGT đánh vào nhiều giai đoạn.
Trang 4Đặc điểm của thuế GTGT
Chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng
Trang 5Thuế GTGT đánh vào tất cả các khâu
từ sản xuất – lưu thông – tiêu dùng
Sản xuất
Luu thông 1 Tiêu dùng
Lưu thông 2
Trang 62.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT áp dụng ở Việt Nam
2.2.1 Đối tượng chịu thuế GTGT:
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
2.2.1 Đối tượng không chịu thuế GTGT:
1 HTX rau an toàn cung cấp rau quả cho siêu thị BigC Hà Nội.
HTX rau an toàn cung cấp cho siêu thị BigC Hà Nội 1.000 hộp cà muối
Trang 7Đối tượng không chịu thuế GTGT
2 Công ty nông sản Hà Nội bán hạt giống, con giống, phân bón cho người nông dân
3 HTX A cung cấp dịch vụ cày bừa, thu hoạch thóc, lúa cho người nông dân huyện Đông Anh
4 Bạn mua muối hạt, muối Iốt, bột canh Hải Châu( có hàm lượng Nacl > 74%) ở siêu thị Metro
5 Nhà ở thuộc sở hữu bán cho người đang thuê
Trang 8
Đối tượng không chịu thuế GTGT
6 Công ty A thuê đất của Nhà nước trong vòng 50 năm để xây dựng 1.000 căn nhà để bán Tiền thuê đất phải trả cho Nhà nước là 82.000đ/m2 Sau đó, bán cho khách hàng với giá chưa có thuế GTGT là 2,7 tỷ/căn.
7 Công ty bảo hiểm AAA bán bảo hiểm y tế cho sinh viên trường ĐH công nghiệp Hà Nội.
Bán bảo hiểm vật chất cho xe máy.
Bán bảo hiểm chỗ ngồi cho xe máy.
Trang 9
Đối tượng không chịu thuế GTGT
8 NHCT Nam Thăng Long trong tháng có tài liệu như sau:
-Thu nhập từ lãi cho vay là 2.000 triệu đồng
-Thu phí CK giấy tờ có giá là 90 triệu đồng.
-Phí phát hành thẻ ATM, Master là 20 triệu đồng.
-Thu phí bảo lãnh thanh toán là 50 triệu đồng.
-Trả lãi tiền gửi cho khách hàng là 500 triệu đồng.
-Hoạt động kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn;
bán nợ; kinh doanh ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh
Trang 10
Đối tượng không chịu thuế GTGT
9 Bệnh viện đa khoa Thu Cúc cung cấp dịch vụ:
-Khám chữa bệnh cho người bệnh
-Phục hồi chức năng cho người bênh.
-Phẫu thuật thẩm mỹ.
10 Dịch vụ bưu chính viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ, dịch vụ bưu chính viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam.
11 Công ty TNHH môi trường đô thị Hà Nội cung cấp dịch vụ thu gom rác thải cho các tổ chức cá nhân trên địa bàn thành phố.
Trang 11
Đối tượng không chịu thuế GTGT
11 Công ty Hoàn Mỹ cũng cấp dịch vụ quét dọn, vệ sinh khu giảng đường, tòa nhà văn phòng cho trường ĐH Công nghiệp –HN.
12.Công ty A cung cấp dịch vụ trùng tu tôn tạo Chùa Một Cột.
13 Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN.
15 Xuất bản, NK, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, in tiền.
Trang 12
Đối tượng không chịu thuế GTGT
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17 Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được NK.
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng.
19 Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
20 Hàng hóa chuyển khẩu quá cảnh qua biên giới lãnh thổ VN; hàng tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập; hàng hóa dịch vụ trao đổi mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan, giữa các khu phi thuế quan với nhau
21 Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
Trang 13Đối tượng không chịu thuế GTGT
22 Vàng thỏi, miếng NK
23 Tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến XK.
24 Sản phẩm nhân tạo dùng thay thế các bộ phận của con người, các sản phẩm chuyên dùng cho người khuyết tật.
25 Hàng hóa dịch vụ của các hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
Trang 142.2.3 Người nộp thuế GTGT
kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Trang 15Hồ sơ khai thuế
Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT(mẫu
Chứng từ khác: Bảng giải trình khai bổ sung, điều
chỉnh, phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ…
Trang 162.2.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế:
Thu ế GTGT
ph i n pải nộp ộp =
Thu ế GTGT đầu u
Đối tượng áp dụng: Bắt buộc đối với Cơ sở
kinh doanh có doanh thu từ 1tỷ đồng/năm trở lên.
Công thức tính:
Trang 17Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Nguyên tắc khấu trừ theo mục đích sử dụng: Chỉ
khấu trừ thuế GTGT đầu vào của HH-DV, NVL, TSCĐ mua vào dùng cho SXKD HH-DV chịu thuế GTGT.
Hàng mua vào phục vụ SXKD thuộc đối tượng không
chịu thuế GTGT có được khấu trừ không?
Hàng mua vào là đối tượng chịu thuế không dùng cho
SXKD có được khấu trừ thuế không?
HH-DV mua vào dùng để SXKD các hàng hóa chịu
thuế và không chịu thuế có được khấu trừ thuế không?
Trang 18Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Ví dụ:
DN A trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau:
Mua 500 kg NVL với giá chưa có thuế GTGT 10% là
600.000đ/kg, VAT đầu vào 30 triệu đồng, để sản xuất
ra 1.000 sản phẩm X.
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
trong từng trường hợp.
Trang 19Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Ví dụ:
DN A trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau:
Mua 500 kg NVL không chịu thuế GTGTvới giá mua là
600.000đ/kg, để sản xuất ra 1.000 sản phẩm X chịu thuế GTGT 10%.
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
trong từng trường hợp.
Trang 20Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Ví dụ:
DN A trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau:
Mua 500 kg NVL với giá chưa có thuế GTGT 10% là
600.000đ/kg, VAT đầu vào 30 triệu đồng, để sản xuất
ra 1.000 sản phẩm X chịu thuế GTGT 10% và 2.000 sản phẩm Y không chịu thuế GTGT
Trong kỳ, DN đã tiêu thụ hết sản phẩm X với giá chưa có
thuế GTGT là 200.000đ/sp và Y với giá 300.000đ/sp.
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ?
Trang 21Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Trang 22Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cơ sở SXKD được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,
dịch vụ dùng cho:
Sản xuất hàng để bán cho các tổ chức cá nhân để viện trợ nhân
đạo viện trợ không hoàn lại
Hoạt động tìm kiếm thăm dò phát triển mỏ dầu khí
Cơ sở SXKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ
dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT
(Trường hợp TSCĐ dùng để sxkd hàng không chịu thuế GTGT
hoặc dùng để SXKD đồng thời hàng chịu thuế và không chịu thuế thì không được khấu trừ thuế đầu vào mà phải tính vào NGTSCĐ)
Trang 23Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cơ sở SXKD không thuộc lĩnh vực vận tải, khách sạn du lịch
khi mua ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tối đa là 160 triệu đồng
Ví dụ:
Công ty may 10 mua ô tô 7 chỗ để phục vụ ban giám đốc với giá
mua chưa có thuế GTGT 10% là 1.800 triệu đồng
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Biết rằng: Mặt hàng công ty thực hiện sản xuất kinh doanh thuộc
diện chịu thuế GTGT 10%
Trang 24Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Nguyên tắc khấu trừ toàn bộ: Thuế GTGT đầu vào
phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt hàng hóa đầu vào đã xuất dùng hay còn trong
kho
Trong trường hợp có sai sót, được kê khai khấu trừ
bổ sung (không khống chế thời gian) trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Trang 25Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Nguyên t c : Ch kh u tr khi có ắc : Chỉ khấu trừ khi có đầy đủ hóa đơn chứng ỉ khấu trừ khi có đầy đủ hóa đơn chứng ấu trừ khi có đầy đủ hóa đơn chứng ừ khi có đầy đủ hóa đơn chứng đầy đủ hóa đơn chứng đủ hóa đơn chứng y hóa đơn chứng n ch ng ứng
t h p l , h p pháp ừ khi có đầy đủ hóa đơn chứng ợp lệ, hợp pháp ệ, hợp pháp ợp lệ, hợp pháp.
HH-DV trong nước: có hóa đơn GTGT ghi đúng quy định,
chứng từ thanh toán qua ngân hàng
HH nhập khẩu: tờ khai HQ và các chứng từ nộp thuế ở khâu
NK
HH-DV xuất khẩu: có hợp đồng XK, tờ khai HQ, chứng từ
thanh toán qua ngân hàng
HH-DV coi như xuất khẩu: hợp đồng với phía nước ngoài,
hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Trang 26Tính thu GTGT ế đầu u v o ào được được c kh u tr ấu trừ ừ
Cách xác định số thuế đầu vào được khấu trừ: nh s thu ố thuế đầu vào được khấu trừ: ế đầu vào được khấu trừ: đầy đủ hóa đơn chứng u v o ào được khấu trừ: đượp lệ, hợp pháp c kh u tr : ấu trừ khi có đầy đủ hóa đơn chứng ừ khi có đầy đủ hóa đơn chứng
T p h p trên hóa ập hợp trên hóa đơn GTGT HH-DV mua vào trong kỳ ợc đơn GTGT HH-DV mua vào trong kỳ.n GTGT HH-DV mua v o trong k ào được ỳ
T p h p trên các ch ng t n p thu GTGT h ng NK.ập hợp trên hóa đơn GTGT HH-DV mua vào trong kỳ ợc ứng từ nộp thuế GTGT hàng NK ừ ộp ế ào được
T p h p trên các ch ng t n p thu GTGT thay cho phía ập hợp trên hóa đơn GTGT HH-DV mua vào trong kỳ ợc ứng từ nộp thuế GTGT hàng NK ừ ộp ế
nước ngoài.c ngo i.ào được
HH-DV mua v o s d ng hóa ào được ử dụng hóa đơn đặc thù phải quy đổi ụng hóa đơn đặc thù phải quy đổi đơn GTGT HH-DV mua vào trong kỳ đặc thù phải quy đổi n c thù ph i quy ải nộp đổi i
xác định theo giá chưa có thuế.nh theo giá ch a có thu ư ế
S thu ố thuế được tính theo phương pháp phân bổ dựa trên ế được c tính theo phươn GTGT HH-DV mua vào trong kỳ.ng pháp phân b d a trên ổi ựa trên
doanh thu
Trang 27Ví dụ: Tính thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
1 Mua 1 lô NVL theo giá mua ch a có thu GTGT 10% l 100 ư ế ào được
tri u ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa.ng, để sản xuất pháo hoa ải nộp s n xu t pháo hoa.ấu trừ
2 Mua 1 lô NVK theo giá mua ch a có thu GTGT 10% l 250 ư ế ào được
tri u ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa.ng để sản xuất pháo hoa ải nộp s n xu t ra ấu trừ đạn súng cung cấp cho Bộ Quốc n súng cung c p cho B Qu c ấu trừ ộp ố thuế được tính theo phương pháp phân bổ dựa trên phòng
3 Mua 1 lô NVL theo giá mua ch a có thu GTGTG 150 tri u ư ế ệu đồng, để sản xuất pháo hoa
ng Xu t 30% s NVL n y s n xu t pháo hoa, s còn
đồng, để sản xuất pháo hoa ấu trừ ố thuế được tính theo phương pháp phân bổ dựa trên ào được để sản xuất pháo hoa ải nộp ấu trừ ố thuế được tính theo phương pháp phân bổ dựa trên
l i s d ng ạn súng cung cấp cho Bộ Quốc ử dụng hóa đơn đặc thù phải quy đổi ụng hóa đơn đặc thù phải quy đổi để sản xuất pháo hoa ải nộp s n xu t ấu trừ đạn súng cung cấp cho Bộ Quốc n súng cung c p cho B Qu c ấu trừ ộp ố thuế được tính theo phương pháp phân bổ dựa trên phòng
Trang 28Ví d : ụ: Tính thu GTGT ế đầu u v o ào được được c
kh u tr ấu trừ ừ
4 Mua 1 lô NVL theo giá mua ch a có thu GTGT 10% l 380 tri u ư ế ào được ệu đồng, để sản xuất pháo hoa
ng s n xu t qu t Trong tháng, ã ho n th nh nh p kho
đồng, để sản xuất pháo hoa để sản xuất pháo hoa ải nộp ấu trừ ạn súng cung cấp cho Bộ Quốc đ ào được ào được ập hợp trên hóa đơn GTGT HH-DV mua vào trong kỳ
500 chi c Trong tháng, ã xu t kho bán 185 chi c v i giá bán ế đ ấu trừ ế ớc ngoài
ch a có thu GTGT 10% l 1,2 tri u ư ế ào được ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa.ng/ chi c.ế
5 Mua 1.000 m v i ải nộp để sản xuất pháo hoa ải nộp s n xu t qu n áo, trên hóa ấu trừ ầu đơn GTGT HH-DV mua vào trong kỳ.n GTGT ch ỉ
ghi giá thanh toán 110.000 /m Bi t r ng, giá ch a có thu đ ế ằng, giá chưa có thuế ư ế GTGT c a v i trên th trủa vải trên thị trường là 100.000đ/m ải nộp ịnh theo giá chưa có thuế ường là 100.000đ/m.ng l 100.000 /m.ào được đ
6 Công ty A chuyên s n xu t qu n áo, trong tháng mua ô tô 7 ch ải nộp ấu trừ ầu ỗ
ph c v ban giám ụng hóa đơn đặc thù phải quy đổi ụng hóa đơn đặc thù phải quy đổi đố thuế được tính theo phương pháp phân bổ dựa trên c Giá mua ch a có thu GTGT 10% l ư ế ào được 1.900 tri u ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa.ng
Trang 29Tính thuế GTGT đầu ra
Thu GTGT ế
u rađầu =
Giá tính thu GTGTế x
Thu su t ế ấu trừthu GTGTế
Công thức tính:
Trang 30Tính thuế GTGT đầu ra
Thời điểm phát sinh thuế GTGT đầu ra:
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng hàng hóa
Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc lập hóa đơn
Trang 31Thuế suất thuế GTGT
Có 3 mức: 0%, 5% và 10%
Áp dụng theo mặt hàng.
Không phân biệt các khâu
Không phân biệt hàng hóa sản xuất trong nước hay
nhập khẩu.
Trang 32Thuế suất thuế GTGT
Thuế suất 0% áp dụng đối với:
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: là hàng hóa tiêu dùng ngoài VN,
trong khu phi thuế quan, cung cấp cho khách nước ngoài
Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho DN chế xuất
Vận tải quốc tế
Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi XK
(Trường hợp : xăng, dầu, ô tô, cho thuê nhà, xưởng, hội trường, văn
phòng khách sạn, kho bãi, đưa đón người lao động… cho các tổ chức cá nhân trong khu phi thuế quan; các dịch vụ cung ứng tại
VN cho các tổ chức cá nhân nước ngoài có thuộc diện chịu thuế GTGT 0%?)
Thuế suất 5%; 10%
Trang 33Giá tính thuế GTGT
Giá chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB là giá đã có thuế TTĐB
nhưng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa NK:
+
Thu NK, Thu TT B, ế ế ĐB, thu b o v môi ế ải nộp ệu đồng, để sản xuất pháo hoa
trường là 100.000đ/m.ng ph i n pải nộp ộp
Trang 34Giá tính thuế GTGT
Đối với hàng hóa bán trả góp là giá bán trả tiền ngay chưa có
thuế GTGT
Đối với hàng hóa dùng để trao đổi, biếu tặng, trả lương,
thưởng, tiêu dùng nội bộ là giá bán chưa có thuế GTGT của các sản phẩm tương đương, cùng loại trên thị trường
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng chưa
có thuế GTGT
Đối với xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công
trình hoàn thành bàn giao
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá chuyển
nhượng – giá đất được trừ để tính thuế GTGT( tiền thuê đất nộp NSNN)
Trang 35Ví dụ: Tính thuế GTGT đầu ra
1 Xu t kho 1 lô h ng tr giá xu t kho l 90 tri u ấu trừ ào được ịnh theo giá chưa có thuế ấu trừ ào được ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa ng để sản xuất pháo hoa.
100 tri u ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa ng, ch a thu ti n h ng ư ền hàng ào được
2 Xu t kho m t lô h ng tr giá xu t kho 20 tri u ấu trừ ộp ào được ịnh theo giá chưa có thuế ấu trừ ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa ng để sản xuất pháo hoa.
bán tr ngay ch a có thu GTGT l 27 tri u ải nộp ư ế ào được ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa ng S ố thuế được tính theo phương pháp phân bổ dựa trên
ti n thanh toán l n ền hàng ầu đầu ào được u l 10 tri u ệu đồng, để sản xuất pháo hoa đồng, để sản xuất pháo hoa ng, th i h n tr ờng là 100.000đ/m ạn súng cung cấp cho Bộ Quốc ải nộp