PHẠM HÀ TRÚC PHƯỢNG ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Giáo viên hướng dẫn: TS.. Đề tài: Đá
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009
-SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
: : : : : :
PHẠM HÀ TRÚC PHƯỢNG
05124080 DH05QL
2005 – 2009 Quản Lý Đất Đai
Trang 2
PHẠM HÀ TRÚC PHƯỢNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
Giáo viên hướng dẫn: TS Hà Thúc Viên
Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Ký tên: ………
- Tháng 7 năm 2009 -
Trang 3LỜI CẢM ƠN -o0o -
Để hoàn thành quá trình học tập trong 4 năm qua và thực hiện khóa luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám Hiệu Nhà Trường, các Thầy - Cô khoa Quản Lý Đất Đai Và Bất Động Sản
đã cung cấp cho em những kiến thức chuyên ngành thật sự quý báu
để phục vụ công tác sau này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Hà Thúc Viên – Người
đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, chỉ bảo và động viên em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến các Anh, Chị trong Văn Phòng Đăng
Ký Quyền Sử Dụng Đất – Sở Tài Nguyên & Môi Trường Long An, đặc biệt là anh Phan Văn Cường đã tạo điều kiện và chỉ bảo tận tình
để em có thể hoàn thành luận văn này
Con vô cùng biết ơn Cha, Mẹ luôn luôn ở bên cạnh con, động viên con trong những lúc khó khăn
Tôi xin cảm ơn toàn thể các bạn lớp DH05QL đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Qua đây, tôi xin trân trọng cảm ơn những tình cảm, sự giúp đỡ hết sức quý báu đó
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009
Sinh Viên
Phạm Hà Trúc Phượng
Trang 4Đề tài: Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An
Giáo viên hướng dẫn: TS: Hà Thúc Viên
Hiện nay trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và tỉnh Long An nói riêng thì quỹ đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức sử dụng ngày càng gia tăng, tạo ra áp lực nhu cầu về sử dụng đất đai Từ đó dẫn đến những phát sinh vi phạm trong quá trình quản lý và sử dụng quỹ đất này của các tổ chức, hiệu quả sử dụng đất còn thấp, cho thuê trái phép, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật, để hoang, bị lấn chiếm, tranh chấp kéo dài… đang là vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý, các cơ quan chức năng có thẩm quyền cần có biện pháp khắc phục triệt để, đưa công tác quản lý Nhà nước về đất đai đi vào nề nếp, đúng pháp luật và đưa quỹ đất này đi vào sử dụng có hiệu quả hơn Trước thực trạng đó, đề tài được thực hiện nhằm đưa ra những hướng giải quyết các vấn đề còn bất cập nêu trên, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với quỹ đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn
Bằng các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp chuyên gia, phương pháp xử lý và phân tích số liệu, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất của các tổ chức đã được Nhà nước giao cho các
tổ chức sử dụng, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm giải quyết những vấn đề bấp cập trong việc sử dụng đất của tổ chức
Toàn tỉnh có 4.909 khu đất với diện tích 22.549,32 ha/ 2.453 tổ chức
- Diện tích đất nông nghiệp là 13.986,07 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 7.818,52, đất chưa sử dụng 744,73 ha
- Diện tích cho thuê trái phép: 32,65 ha/ 13 tổ chức
- Diện tích lấn chiếm: 1,88 ha/ 2 tổ chức
- Diện tích cho mượn trái phép: 559,42 ha/ 15 tổ chức
- Diện tích chuyển nhượng trái pháp luật: 97,72 ha/ 3 tổ chức
- Diện tích đang tranh chấp: 3,78 ha/ 9 tổ chức
- Diện tích để bị lấn chiếm: 3,36 ha/ 11 tổ chức
- Diện tích xây dựng đầu tư chậm: 232,51 ha/ 35 tổ chức
- Diện tích đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa: 51,7 ha/ 25 tổ chức
- Diện tích sử dụng vào các mục đích khác: 90,47 ha/ 16 tổ chức
Trang 5PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 10
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 11
I.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 11
I.2.2 Các nguồn tài nguyên 12
I.2.3 Thực trạng môi trường 13
I.2.4 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội 14
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 17
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 17
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
II.1 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn 19
II.1.1 Công tác quản lý đất đai theo địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính 19
II.1.2 Khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính 19
II.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 20
II.1.4 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất 20
II.1.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 20
II.1.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 20
II.1.7 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 21
II.1.8 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật đất đai 21
II.1.9 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 21
II.2 Tình hình quản lý và sử dụng quỹ đất của các tổ chức đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn 22
II.2.1 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo đơn vị hành chính 22
II.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất theo loại hình tổ chức 24
II.2.3 Các hình thức giao sử dụng đất của tổ chức 26
II.2.4 Hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo mục đích sử dụng 32
II.2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 33
II.2.4.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 35
II.2.4.3 Đất chưa sử dụng 37
Trang 6II.2.5.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại hình tổ chức 39 II.2.5.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức và
một số đề xuất nhằm đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 41
a Những thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức 41
b Những khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức 41
c Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức 42
II.2.6 Thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 42
II.2.6.1 Tình hình sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao, cho thuê 42
II.2.6.2 Tình hình biến động về diện tích đất của tổ chức 44
a Nguyên nhân biến động diện tích 44
b Đánh giá tình hình biến động 45
II.2.6.3 Tình hình cho thuê trái phép, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật 45
II.2.6.4 Tình hình lấn chiếm, tranh chấp, bị lấn chiếm 47
II.2.6.5 Tình hình để hoang hóa, đầu tư xây dựng chậm 48
II.3 Đề xuất những biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề còn bất cập trong việc sử dụng đất của tổ chức 50
II.3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội 50
II.3.2 Những tồn tại bất cập 50
II.3.3 Những đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề còn bất cập trong việc sử dụng đất của tổ chức 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỤC LỤC
Trang 7
BẢNG BIỂU
Bảng I.1: Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính năm tỉnh Long An 2008 11
Bảng II.1: Hiện trạng đo vẽ bản đồ địa chính tỉnh Long An năm 2008 19
Bảng II.2: Diện tích đất tổ chức theo đơn vị hành chính tỉnh Long An năm 2008 23
Bảng II.3: Diện tích đất theo loại hình tổ chức của tỉnh Long An năm 2008 24
Bảng II.4: Các hình thức giao sử dụng đất của tổ chức đến năm 2008 27
Bảng II.5: Diện tích đất theo mục đích sử dụng của các tổ chức đến năm 2008 32
Bảng II.6: Diện tích các loại đất nông nghiệp của tổ chức trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2008 33
Bảng II.7: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp của tổ chức trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2008 35
Bảng II.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phân theo đơn vị hành chính 38
Bảng II.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại hình tổ chức 40
Bảng II.10: Diện tích đất và số tổ chức sử dụng không đúng mục đích 43
Bảng II.11: Biến động diện tích đất của tổ chức 44
Bảng II.12: Diện tích đất và số tổ chức cho thuê trái phép, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật 46
Bảng II.13: Diện tích đất và số tổ chức lấn chiếm,bị tranh chấp,bị lấn chiếm 47
Bảng II.14: Diện tích đất và số tổ chức sử dụng vào mục đích khác, để hoang, đầu tư xây dựng chậm 49
BIỂU ĐỒ Biểu đồ I.1: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Long An năm 2008 14
Biểu đồ II.1: Cơ cấu diện tích đất theo loại hình tổ chức của tỉnh Long An 25
Biểu đồ II.2: Cơ cấu quỹ đất theo mục đích sử dụng đất của tổ chức 33
Biểu đồ II.3: Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp 34
Biểu đồ II.4: Cơ cấu diện tích các loại đất phi nông nghiệp 36
Biểu đồ II.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo đơn vị hành chính tỉnh Long An 39
Trang 82 UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 9
ĐẶT VẤN ĐỀ Tính thiết yếu của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, nó gắn liền với mọi hoạt động đời sống của con người, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt của con người trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng… của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Theo Luật Đất Đai 2003 tại Điều 5 đã nêu rõ: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất
Hiện nay, diện tích đất được Nhà nước giao cho các tổ chức là khá lớn, tuy nhiên trong quá trình quản lý và sử dụng quỹ đất này các tổ chức để xảy ra nhiều vấn đề bất cập, xảy ra nhiều tiêu cực như: sử dụng không đúng mục đích, không đúng diện tích, không sử dụng, để bị lấn chiếm, cho mượn cho thuê trái phép, chuyển nhượng trái pháp luật, huỷ hoại đất… Đứng trước thực trạng đó ngày 14/12/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhằm xác định rõ diện tích đất của tổ chức, làm cơ sở đánh giá đúng tình hình và đề xuất các biện pháp quản
lý có hiệu quả
Long An là một trong những tỉnh của miền Tây Nam Bộ, là cửa ngõ của thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Tây, có vị trí địa lý khá đặc biệt, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Vì vậy mà diện tích đất đã giao cho các tổ chức là không nhỏ nhưng trong quá trình sử dụng quỹ đất này vẫn có một số tổ chức vi phạm pháp luật về đất đai như: để bị lấn chiếm, tranh chấp kéo dài, các dự án xây dựng đầu tư chậm, cho thuê trái pháp luật, cho mượn trái phép…
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu
đề tài “ Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An ”
Mục tiêu và yêu cầu của đề tài:
Trang 10 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là quỹ đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công,
tổ chức kinh tế, đất quốc phòng an ninh, đất có nguồn gốc nông lâm trường quốc doanh, đang quản lý sử dụng mà được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất
Nghiên cứu các văn bản pháp quy liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu và đánh giá tình hình về việc quản lý và sử dụng đất của các tổ chức
đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An
Trang 11PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
I.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đất đai:
a Đất đai: bao gồm các đặc tính thỗ nhưỡng, các điều kiện tự nhiên khác và vấn đề
sử dụng Đất đai cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất, dân cư an ninh quốc phòng hay nói cách khác là bất cứ hoạt động nào của con người
b Đặc điểm của đất đai
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
- Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia
- Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống
- Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, là chỗ đứng của khu công nghiệp an ninh quốc phòng…
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với nông lâm nghiệp
I.1.1.2 Vai trò của Nhà nước trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai:
-Vấn đề đất đai và chính sách đất đai gắn liền với mỗi giai đoạn lịch sử phát triển đấu tranh và xây dựng của Nhà nước ta Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗi Nhà nước Bất kỳ một Nhà nước nào cũng có những chính sách, quan điểm giải quyết vấn đề đất đai của mình
-Trong những năm qua, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong đó có thị trường bất động sản nhưng còn mang tính tự phát thếu định hướng Vì vậy Nhà nước đóng vai trò là tác nhân thúc đẩy sự hình thành thị trường bất động sản một cách đồng
bộ nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai
- Vai trò quản lý Nhà nước về đất đai được thể hiện ở các đặc điểm sau:
+ Hoạch định chiến lược ( quy hoạch kế hoạch sử dụng đất) phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao
+ Thông qua các hoạt động nắm chắc quỹ đất làm căn cứ cho các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội
+ Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất trong quan hệ đất đai
+ Thông qua việc ban hành chính sách đất đai Nhà nước kích thích việc đầu tư,
sử dụng nguồn tài nguyên đất đai tiết kiệm hợp lý
+ Thông qua việc kiểm tra giám sát Nhà nước nắm chắc diễn biến về sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết những vi phạm pháp luật đất đai
I.1.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai:
- Hiến Pháp1992 tại Chương I Điều 18 đã nêu rõ: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, Nhà nước giao đất cho các tổ chức cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, tổ chức
và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của phápluật ”
Trang 12- Theo Luật Đất Đai1993 bao gồm 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Điều 13:
1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất thành lập bản đồ địa chính
2 Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất
3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó
4 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6 Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất
7 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
- Theo Luật Đất Đai 2003 có hiệu luật thi hành từ ngày 1/7/2004 tại Chương I ( những quy định chung) đã đề cập đến nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại Điều 6 Khoản 2 bao gồm:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quỵết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13 Quản lý các dịch vụ công về đất đai
I.1.1.4 Khái niệm về đăng ký đất đai:
- Đăng ký đất đai: là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp
giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Trang 13- Đăng ký đất đai là một nội dung quan trọng có mối quan hệ hữu cơ với các nội
dung nhiệm vụ quản lý đất đai khác Đăng ký đất đai thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( GCN QSDĐ ) với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội, của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ mục tiêu thực hiện của các nội dung nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước về đất đai
Đối với nhiệm vụ xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất: Các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất là cơ sở pháp lý cho việc thực hiện đúng thủ tục, đúng quyền, đúng đối tượng và nghĩa vụ sử dụng đất
Đối với nhiệm vụ điều tra đo đạc: Kết quả điều tra đo đạc làm cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hình thể kích thước diện tích, loại đất và tên chủ đang sử dụng
để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai đăng ký
Đối với công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất: Kết quả quy hoạch sử dụng đất là căn cứ khoa học định hướng cho việc giao đất, cho thuê đất đảm bảo cho việc
sử dụng đất một cách ổn định, hợp lý và có hiệu quả cao, thông qua giao đất, cho thuê đất, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất tác động gián tiếp đến đăng ký đảm bảo cho việc thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu đơn giản, ổn định, ít biến động và tiết kiệm Nếu thiếu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ không giải quyết các trường hợp
sử dụng đất có nguồn gốc không rõ ràng Do vậy sẽ không hoàn thành nhanh gọn, dứt điểm nhiệm vụ đăng ký ban đầu
Đối với công tác phân hạng và định giá: Kết quả phân hạng và định giá làm cơ
sở xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất về bảo vệ đất trong quá trình
sử dụng
Đối với công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai: Trong quá trình thực hiện đăng ký ban đầu, thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai có vai trò quan trọng, giúp xác định đúng đối tượng được đăng ký cũng như xử lý triệt để những tồn tại của lịch sử trong quan hệ sử dụng đất, chấm dứt tình trạng sử dụng đất ngoài sổ sách, ngoài sự quản lý của Nhà nước
Đăng ký đất đai được chia làm hai giai đoạn:
a Đăng ký đất đai ban đầu
Đăng ký ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu tiên trên phạm vi cả nước để
thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCN QSDĐ cho tất cả các chủ sử dụng đất đủ điều kiện
b Đăng ký biến động đất đai
Đăng ký biến động đất đai được thực hiện đối với người sử dụng đất đã thực hiện đăng ký đất đai ban đầu và đã được cấp GCN QSDĐ mà có nhu cầu thay đổi về quyền
sử dụng đất:
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất đổi tên
- Thay đổi về hình dạng, kích thước thửa đất
- Chuyển mục đích sử dụng đất
- Thay đổi thời hạn sử dụng đất
Trang 14- Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
- Nhà nước thu hồi đất
I.1.1.5 Hồ sơ địa chính:
a Hồ sơ địa chính: là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ sổ sách chứa đựng những
thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
b Hồ sơ địa chính gồm có:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ theo dõi biến động đất đai
I.1.1.6 Các loại tổ chức được kê khai theo chỉ thị 31/2007/CT – TTg:
a Các loại hình tổ chức
- Tổ chức sự nghiệp công: là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công do ngân sách Nhà nước chi trả
- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị quốc phòng an ninh
- Tổ chức kinh tế: là tổ chức trong nước được thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
- Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức khác không phải là cơ quan đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận, cơ quan đại diện của tổ chức Liên Hợp Quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ
- Ủy ban nhân dân cấp xã: là người sử dụng đất được Nhà nước giao đất sử dụng vào các mục đích đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích; đất làm trụ sở
Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của cấp xã; được Nhà nước giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng các công trình công cộng của địa phương
b Các biểu tổng hợp, kiểm kê diện tích đất của các tổ chức
- Biểu 01a-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức
- Biểu 01b-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích
sử dụng
- Biểu 02a-KKTC: Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị cơ quan Nhà nước
Trang 15- Biểu 02b-KKTC: Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Biểu 02c-KKTC: Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
- Biểu 03a-KKTC: Tổng hợp hình thức sử dụng đất của các tổ chức theo đơn vị hành chính
- Biểu 03b-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo đơn vị hành chính
- Biểu 04-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích sử dụng đất
- Biểu 05-KKTC: Tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức
- Biểu 06a-KKTC: Thống kê tình hình sử dụng quỹ đất của các tổ chức sử dụng đất
có nguồn gốc đất nông, lâm trường quốc doanh
- Biểu 06b-TTKC: Tổng hợp tình hình sử dụng quỹ đất của các tổ chức sử dụng đất
có nguồn gốc đất nông, lâm trường quốc doanh theo mục đích sử dụng đất
- Biểu 07a-KKTC: Thống kê tình hình sử dụng quỹ đất của các tổ chức an ninh quốc phòng
- Biểu 07b- KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng quỹ đất của các tổ chức an ninh quốc phòng theo mục đích sử dụng đất
I.1.1.7 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Khái niệm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư (pháp lý) xác
nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho người sử dụng đất để họ có cơ sở pháp lý thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
a.Vai trò của GCN QSDĐ đối với công tác quản lý Nhà nước
- GCN QSDĐ có thể được xem là sản phẩm cuối cùng trong thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, GCN QSDĐ là nguồn cung cấp thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất và có tính pháp lý cao nhất Là nền tảng cơ bản để quản lý
và nắm bắt tình hình biến động đất đai được xác định Nếu không hoàn thành công việc này thì việc quản lý chỉ mang tính hình thức Bên cạnh đó, GCN QSDĐ còn là cơ
sở cho Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai cũng như về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất… đồng thời đảm bảo được nguồn thu cho ngân sách Nhà nước từ việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
b.Vai trò của GCN QSDĐ đối với người sử dụng đất
- GCN QSDĐ giúp cho người sử dụng đất ý thức được quyền lợi của họ đối với lô thửa đất họ đang sử dụng và quyền lợi đó được Nhà nước bảo hộ Vì vậy, GCN QSDĐ tạo ra sự an tâm cho người sử dụng đất đầu tư khai phá lô thửa đất của họ
- Đất đai được thừa nhận là một dạng “hàng hóa đặc biệt”có giá trị rất lớn nhưng
do đặc tính không thể di dời vì vậy giá trị nó thể hiện rõ ở người sử dụng đất và đó chính là GCN QSDĐ GCN QSDĐ là chứng thư pháp lý duy nhất để người sử dụng đất có thể tham gia vào thị trường bất động sản: thế chấp, chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn
Trang 16c.Ý nghĩa của việc cấp GCN QSDĐ
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là dấu hiệu kết thúc của quá trình đăng ký quyền sử dụng đất hợp pháp đồng thời đạt hai mục tiêu cơ bản:
- Xây dựng hệ thống sơ đồ đủ về các mặt: tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất đai làm
cơ sở để Nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu quả, bảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất và nắm chắc các nguồn tài nguyên đất đai
- Người sử dụng đất yên tâm khai thác tài nguyên đất đai theo pháp luật, được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật
d Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất
Điều 52 Luật Đất Đai 2003 quy định :
- UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCN QSDĐ cho tổ chức, cơ
sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp)
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ được quy định được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp
I.1.1.8 Giao đất - cho thuê đất:
Giao đất, cho thuê đất: là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trao
quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gọi chung là người sử dụng đất nhưng chủ sở hữu vẫn là Nhà nước, còn người kia chỉ là có quyền sử dụng
Nguyên tắc trong giao đất - cho thuê đất:
Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ theo nguyên tắc là phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
Sự khác biệt về giao đất - cho thuê đất:
Hình thức giao đất, cho thuê đất
- Giao đất: Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới 2 dạng:
+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất
+ Giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Cho thuê đất: Đối tượng sử dụng đất có thể thuê đất từ Nhà nước, thuê từ đối tượng khác được giao, cho thuê lại, thuê từ ban quản lí khu công nghiệp… Các hình thức trả tiền thuê đất gồm 2 hình thức: thuê trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, thuê trả tiền hàng năm
Các qui định về thời hạn giao đất, cho thuê đất
- Thời hạn giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức được quy định cụ thể tại Điều 66,67 Luật Đất Đai năm 2003:
Trang 17+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều
88 Luật Đất Đai năm 2003, đất quốc phòng, an ninh, đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng quy định tại Điều 99 Luật Đất Đai 2003, đất giao thông thủy lợi, đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, là những trường hợp người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài
+ Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng sản xuất, kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá 70 năm
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu
có nhu cầu tiếp tục sử dụng
Các quyền của tổ chức sử dụng đất được giao đất, cho thuê đất
Có thể chia làm ba nội dung như sau:
- Trường hợp tổ chức giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền chung được quy định tại Điều 105 Luật Đất Đai năm 2003 và không có các quyền riêng như: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhưng nếu được giao không thu tiền để xây dựng công trình không
có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước thì có quyền bán, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản trên đất
- Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì ngoài các quyền chung, tổ chức đó có các quyền riêng như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu tiền trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước Ngược lại, nếu tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì tổ chức đó có quyền đối với tài sản trên đất
- Trường hợp người sử dụng đất thuê, không phân biệt thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hay trả tiền hàng năm được các quyền chung như quy định, ngoài ra còn có các quyền riêng như: thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, cho thuê lại tài sản trên đất
đó
b.Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, giao đất đối với cơ sở tôn giáo Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất không được ủy quyền
I.1.1.9 Thẩm quyền thu hồi đất:
a Khái niệm
- Thu hồi đất là việc Nhà nước đưa ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của pháp luật
Trang 18b Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức sử dụng đất
Điều 38 Luật Đất Đai năm 2003 quy định những trường hợp Nhà nước thu hồi đất như sau:
- Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất
- Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền
- Đất chưa sử dụng bị lấn chiếm, người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm
- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất, không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép
c Thẩm quyền thu hồi đất đối với đất tổ chức
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất không được ủy quyền
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên Và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 2/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 2/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn lập quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Trang 19I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên:
Phía Bắc giáp Campuchia và Tỉnh Tây Ninh
Phía Đông giáp thành phố Hồ Chí Minh
Phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang
Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Long An có 13 huyện và một thị xã với tổng diện tích tự nhiên là 449.380,57
ha
Bảng I.1: Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính tỉnh Long An năm 2008
Trang 20b Địa hình, địa mạo
Long An có địa hình bằng phẳng, trũng thấp, độ cao chung biến đổi từ 0,45m đến 6,5m Địa hình có xu hướng thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam theo chiều chảy của sông Vàm Cỏ Địa hình bị chia cắt bởi hai sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây
và hệ thống kênh rạch chằng chịt Nơi có địa hình cao nhất là ở huyện Đức Hòa và thấp nhất là khu vực huyện Tân Thạnh
c Khí hậu
Long An nằm vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa hai vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng đồng bằng sông Cửu Long lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của miền Đông
- Nhiệt độ trung bình là từ 25,9oC đến 27,7oC
- Lượng mưa: có lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.448 mm đến 1.886 mm
- Nắng: số giờ nắng trong năm khoảng 2.600 giờ đến 2.700 giờ, trung bình 6,5 giờ đến 7,5 giờ/ ngày
- Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình từ 80 đến 82% dao động theo mùa, độ ẩm thấp nhất là 76% vào mùa khô và cao nhất là 85% vào mùa mưa
d Thủy văn
- Hệ thống sông ngòi: Long An có hệ thống sông tự nhiên chính là sông Vàm Cỏ bao gồm Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, hợp lưu đổ nước ra cửa Soài Rạp, cùng với
hệ thống kênh đào nối sông Tiền là các đường dẫn tải và tiêu nước của khu vực
- Chế độ thủy văn: Long An chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không điều của biển Đông qua cửa Soài Rạp, thời gian một ngày triều là 24 giờ 50 phút, chu kỳ triều từ 13 đến 14 ngày, chịu ảnh hưởng mặn từ 4 đến 6 tháng/năm
- Tình trạng ngập lũ: tầng suất lũ lớn khoảng 3 năm 1 lần, toàn tỉnh có tới 74,74% diện tích có độ sâu ngập lũ lớn hơn 30 cm, có tới 44,42% diện tích có độ sâu ngập 60-
100 cm
I.2.2 Các nguồn tài nguyên:
a Tài nguyên đất
Tỉnh Long An có những loại đất sau:
- Nhóm đất phèn: phân bố chủ yếu ở khu vực Đồng Tháp Mười, có tổng diện tích
là 234.903,15 ha chiếm 52,27% diện tích đất tự nhiên
- Nhóm đất xám: phân bố ở các huyện có ranh giới với Campuchia, Tây Ninh, và thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích là 103.553,9 ha chiếm 23,04% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất phù sa: phân bố chủ yếu ở ven sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, có diện tích 87.635,12 ha chiếm 19,5% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất mặn: có diện tích 8.765,16 ha chiếm 1,95% diện tích tự nhiên, phân bố
ở các huyện phía Nam của tỉnh
- Các loại đất khác bao gồm đất ao hồ sông suối, đất than bùn phèn và đất cát giồng
có diện tích 14.523,24 ha chiếm 3,24% diện tích tự nhiên
b Tài nguyên nước
- Nước mặt: hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt của tỉnh Long An nối liền sông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng
Trang 21trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư Nguồn nước mặt của Long An không được dồi dào phân bố không đều trong năm, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống của người dân
- Nước ngầm: trữ lượng nước ngầm của Long An không dồi dào, chất lượng không đồng đều và tương đối kém, phân bổ ở độ sâu 50-400 mét, trữ lượng khai thác tiềm năng vào khoảng 4,45 triệu m3/ngày
c Tài nguyên khoáng sản
- Than bùn: theo kết quả điều tra năm 1996, than bùn được tìm thấy ở xã Tân Lập huyện Mộc Hóa, xã Tân Hòa huyện Tân Thạnh, xã Mỹ Quý Tây huyện Đức Huệ Trữ lượng than bùn khác nhau ở các vùng và có độ dày tầng than từ 1,5 đến 6 mét, trữ lượng ước tính khoảng 2,5 triệu tấn
- Trầm tích Pleistocen và vật liệu Laterite: Long An có diện tích trầm tích Pleistocen khá lớn, nếu tính cả phần bị trầm tích Holocene phủ trùm Trong lớp trầm tích này nhiều nơi đã hình thành Laterite là vật liệu san lấp nền rất quan trọng
d Tài nguyên rừng
- Năm 1986 diện tích rừng của Long An là 93.902 ha chiếm 20,9% diện tích tự nhiên, chủ yếu là rừng tràm tạo nên hệ cân bằng sinh thái cho toàn khu vực Đồng Tháp Mười Sau những năm 1980 với phong trào khai thác Đồng Tháp Mười cho việc trồng lúa, rừng tràm ở Long An giảm đáng kể Đến năm 1999 diện tích rừng còn lại là 37.829 ha Từ năm 2000 đến nay diện tích rừng tràm lại có xu hướng tăng lên năm
2005 lên 67.000 ha
e Tài nguyên nhân văn
- Long An là một trong những tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long, từ lâu đã có cư dân sinh sống, quá trình hình thành chinh phục và xây dựng nên vùng đất Long An là quá trình đấu tranh liên tục và bền bỉ với thiên nhiên của nhiều thế hệ
- Cùng với nghề nông, nghề tiểu thủ công cũng hình thành và phát triển với các làng nghề truyền thống như: làng nghề trống Bình Lãng huyện Tân Trụ, làng nghề rượu đế Gò Đen huyện Bến Lức
- Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Long An là một tỉnh có nhiều khu công nghiệp lớn đang hoạt động góp phần tích cực trong việc phát triển kinh
tế của vùng trọng điểm phía Nam cũng như cả nước
- Long An có nhiều ngôi chùa cổ kính và nhiều loại hình văn hóa cộng đồng phong phú như: lễ Kỳ Yên, lễ cầu mưa
I.2.3 Thực trạng môi trường:
- Do điều kiện về vị trí địa lý, địa hình và địa chất nên vấn đề về môi trường của Long An rất đa dạng và phức tạp Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, thâm canh nông nghiệp tình trạng ô nhiễm môi trường có chiều hướng ngày càng phổ biến
và làm cho chất lượng môi trường suy giảm
+ Môi trường không khí: Nồng độ CO2, NO2, CO, Pb đều có giá trị thấp và đạt tiêu chuẩn theo quy định Vùng đô thị, khu vực đông dân cư và các trục giao thông chính bị ô nhiễm bụi
+ Nguồn nước sông Long An ô nhiễm ở mức độ nhẹ, sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn ở cuối nguồn vào mùa khô
Trang 22+ Nước thải: nước thải sinh hoạt chưa có hệ thống xử lý tập trung, nước thải khu dân cư được thải vào hệ thống kênh rạch
+ Rác thải: vấn đề thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn Long An vẫn còn nhiều bất cập, phần lớn các huyện, thị chưa có quy hoạch bãi rác và chưa đầu tư hệ thống xử
lý rác, rác chủ yếu được gom đi đổ lộ thiên ảnh hưởng đến môi trường
I.2.4 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội:
a Cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhanh hơn so với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tỷ trọng khu vực kinh tế nông nghiệp giảm nhanh từ 42,2% năm
2007 xuống còn 36,1% năm 2008, tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp tăng từ 28,3% năm 2007 lên 33,8% năm 2008, tỷ trọng khu vực kinh tế dịch vụ tăng từ 29,5% năm
Biểu đồ I.1: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Long An năm 2008
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Ngành nông nghiệp
- Khu vực kinh tế nông nghiệp liên tục phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 3% /năm giai đoạn 2007-2008 Năm 2008 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp là 12.399,58 tỷ đồng chiếm 36,1% so với GDP của tỉnh
+ Trồng trọt: cây chủ đạo là cây lúa, năng suất sản lượng đều tăng mỗi năm, từ năm 2001 sản lượng lúa là 1,57 triệu tấn đến năm 2008 sản lượng là 1,95 triệu tấn; cùng với sản xuất lúa, sản xuất cây rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp đều phát triển nhanh: bắp tăng 19,1%, đậu phộng tăng 24,4%
+ Chăn nuôi: trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi chuyển dần sang sản xuất hàng hóa, cung cấp nhu cầu thực phẩm trong tỉnh và cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh Đàn lợn và đàn bò có mức tăng bình quân là 24,5% / năm kể từ năm 2001 đến năm 2008
+ Thủy sản: ngành nuôi trồng thủy sản tăng trưởng đều qua các năm, từ năm
2001 đến năm 2008 tăng trung bình 30,8% /năm
Trang 23 Ngành công nghiệp - xây dựng
- Long An là một tỉnh có quy mô công nghiệp lớn, tốc độ công nghiệp phát triển cao và ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trung bình tăng 25,9% /năm giai đoạn 2007-2008 Năm 2008 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 11.708,6 tỷ đồng chiếm 33,8% GDP của tỉnh
+ Cơ cấu công nghiệp đang có sự chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ và bền vững, đủ năng lực về công nghệ, thiết bị,đủ khả năng cạnh tranh đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, giai đoạn từ năm 2001-2008 tốc độ tăng trưởng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trung bình đạt 26% /năm
+ Ngành xây dựng tăng trưởng khá, bình quân giai đoạn 2001-2008 là 12,7% /năm
Ngành thương mại - dịch vụ
- Các hoạt động thương mại và dịch vụ trong các năm gần đây có mức tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11% /năm giai đoạn 2007-2008 Năm 2008 giá trị sản xuất là 10.239,7 tỷ đồng chiếm 30,1% GDP của tỉnh
+ Thương mại: các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản và hàng công nghiệp nhẹ Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 tăng 38% so với năm 2007
+ Dịch vụ: các hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm bưu chính viễn thông tích cực mở rộng mạng lưới kinh doanh Số cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà hàng tăng nhanh Năm 2008 có 12.134 cơ sở tăng 36% so với năm 2007 đáp ứng nhu cầu hoạt động du lịch của địa phương
c Dân số việc làm và thu nhập
Dân số
- Tổng dân số toàn tỉnh năm 2008 là 1.434.506 người, mật độ dân số trung bình là
314 người/km2 Trong đó dân cư đô thị là 249.262 người chiếm 17,38%, dân cư nông thôn là 1.185.244 người chiếm 82,62%
- Dân cư phân bố không đều, thị xã Tân An là nơi có mật độ dân số cao nhất cả tỉnh, năm 2008 Tân An có 123.115 người, mật độ trung bình 1.503 người/km2 Huyện
có dân cư thưa thớt nhất là Tân Hưng 44.369 người, mật độ trung bình 89 người/km2
Lao động việc làm
- Năm 2008 toàn tỉnh có 958.494 lao động, chiếm 66,82% dân số, lao động trong các ngành kinh tế - xã hội chiếm 84% tổng lao động, lao động thiếu việc làm chiếm 3,08% tổng lao động
- Số lượng lao động có trình độ, kỹ thuật còn giới hạn, chưa qua đào tạo còn chiếm
tỷ lệ cao ( năm 2004 chiếm 86% ) đây là một hạn chế lớn của Long An trong quá trình hội nhập
Đời sống dân cư
- Trong những năm gần đây thu nhập của người dân Long An đã dần được cải thiện, đời sống của người dân ngày càng nâng lên rõ rệt, năm 2004 thu nhập bình quân
là 4,33 triệu đồng/người/năm, năm 2006 là 6,05 triệu đồng/người/năm, năm 2008 là 9,96 triệu đồng/người/năm
- Nhiều khu dân cư mới được hình thành, nhà ở được xây mới khá nhiều, đã có sự chênh lệch về mức sống và phân hóa giàu nghèo ở thành thị và nông thôn
Trang 24d Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
- Long An có thị xã Tân An đạt đô thị loại III và đang phấn đấu lên thành phố Tân
An vào năm 2010, cùng 15 đô thị loại V của 13 huyện lỵ
- Dân cư nông thôn của tỉnh Long An chia thành các hình thái chính sau: phân bố dân cư theo tuyến, phân bố theo cụm làng, xóm ấp, phân bố phân tán
e Cơ sở hạ tầng
- Giao thông: năm 2008 Long An có 1.698 km đường bộ gồm 45 tuyến, trong đó có
ba quốc lộ, quốc lộ 1A, quốc lộ 50, quốc lộ 62 Giao thông đường thủy phân bố đồng đều, tổng chiều dài 2.651 km
- Thủy lợi: có 267 tuyến kênh cấp I, II, trên 5000 km kênh mương nội đồng, 238 tuyến đê bao các loại, 57 cống đập lớn ngăn mặn
- Bưu chính viễn thông: Long An có 24 bưu cục, 167 điểm bưu điện
- Điện, nước sạch: mạng lưới điện của tỉnh gồm ba tuyến, lưới truyền tải điện 220
kv Phú Lâm - Cai Lậy, lưới truyền tải điện Cai Lậy - Phú Mỹ, và lưới truyền tải 110
kv Hệ thống nước sạch còn thếu, chỉ đáp ứng được khu vực đô thị, khu vực nông thôn
sử dụng nước giếng khoan, ao hồ, sông rạch chưa qua xử lý
f Y tế
- Năm 2008 toàn tỉnh có 203 cơ sở y tế gồm: 16 bệnh viện đa khoa, 6 phòng khám,
181 trạm y tế, 1.805 giường bệnh, 2.926 cán bộ y tế
i Giáo dục
- Toàn tỉnh có 558 trường học bao gồm: 155 trường mầm non, 237 trường tiểu học,
15 trường tiểu học và trung học cơ sở, 114 trường trung học cơ sở, 8 trường trung học
cơ sở và phổ thông trung học, 29 trường phổ thông trung học, có 11.128 giáo viên Long An có 1 trường đại học, 1 trường cao đẳng, 2 trường trung học chuyên nghiệp, 5 trung tâm giáo dục thường xuyên, 2 trung tâm kỹ thuật tổng hợp
j Văn hóa
- Long An có 1 trung tâm văn hóa, 1 đội thông tin lưu động cấp tỉnh, 14 nhà văn hóa huyện, 10 nhà văn hóa thiếu nhi, 14 đội thông tin lưu động cấp huyện Có 347 khu phố văn hóa đạt chuẩn cấp tỉnh, 79,88% hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa
Trang 25các tuyến đường cao tốc, tuyến đường Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh-Cần Thơ
- Vị trí địa lý của tỉnh Long An hội tụ các lợi thế cho việc khai thác các tiềm năng
tự nhiên và xã hội để xây dựng thành một tỉnh công nghiệp phát triển, hội nhập vững chắc vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước
- Long An nằm trong vùng có thị trường lớn cung cấp nguyên liệu, lao động và thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm sản xuất trên địa bàn
- Long An có vùng đất thuộc sinh thái ngập nước đặc thù của vùng Đồng Tháp Mười của vùng châu thổ sông Mê Kông giàu tiềm năng, là tài nguyên thiên nhiên ban tặng cho tỉnh, có thể khai thác phát triển kinh tế và du lịch theo hướng cân bằng sinh thái
- Long An có nguồn lao động dồi dào, chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, thủ tục hành chính được chính quyền quan tâm, do đó tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư và phát triển
Khó khăn:
- Tài nguyên đất không phong phú, phần lớn đất bị nhiễm mặn phèn, nguồn nước chịu ảnh hưởng của quá trình xâm nhập mặn của thủy triều ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp
- Hệ thống phát triển kết cấu hạ tầng không đồng đều, chủ yếu tập trung ở vùng ven thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quốc lộ 1A, cơ sở hạ tầng các vùng Đồng Tháp Mười còn khó khăn hạn chế việc khai thác vùng đất đầy tiềm năng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Tuy lực lượng lao động dồi dào nhưng tỷ lệ qua đào tạo còn rất thấp, khó khăn cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động và yêu cầu phát triển công nghiệp trên địa bàn
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Long An
- Tình hình sử dụng và quản lý đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
- Đề xuất những biện pháp nhằm giải quyết những vấn đề còn bất cập trong việc sử dụng đất của tổ chức
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: trong đề tài sẽ sử dụng hai phương pháp thu thập
số liệu đó là phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp chuyên gia
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu thập những tài liệu, số
liệu, các văn bản, các nghị định, luật đất đai mà có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
+ Phương pháp chuyên gia: là tham khảo ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên
viên trong văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Long An
Trang 26
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phân tích độ chính xác các số liệu tài liệu, tổng hợp số liệu một cách có hệ thống theo từng nội dung nghiên cứu của đề tài, từ những số liệu tổng hợp được ta biểu thị chúng bằng các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị
Trang 27PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn:
II.1.1 Công tác quản lý đất đai theo địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính
Thực hiện theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ Tướng Chính Phủ ) UBND Tỉnh Long An đã tiến hành cắm mốc ranh giới hành chính tại ba cấp, ranh giới hành chính cấp tỉnh đã tương đối ổn định
Đến cuối năm 2003, toàn tỉnh có 14 đơn vị hành chính ( 13 huyện, 1 thị xã ) Đến năm
2008 Long An có 190 xã, 9 phường và 15 thị trấn
II.1.2 Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính
- Công tác khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính được UBND tỉnh chú trọng đầu tư và xây dựng Tỉnh đã xây dựng lưới địa chính cơ sở gồm 354 điểm phủ trùm toàn tỉnh, xây dựng bản đồ địa chính cho các xã, phường, thị trấn bằng công nghệ số ở tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 gắn với lưới tọa độ quốc gia
Bảng II.1: Hiện trạng đo vẽ bản đồ địa chính tỉnh Long An năm 2008
Bản đồ địa chính chính quy Huyện, Thị Xã Số thửa Diện tích
đo vẽ (ha) 1/500
(ha)
1/1000 (ha)
1/2000 (ha)
1/5000 (ha)
Trang 28- Hệ thống bản đồ địa chính số được xây dựng phủ trùm toàn tỉnh đã góp phần rất tốt cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: làm cơ sở cấp GCN QSDĐ, giải quyết tranh chấp, thu hồi đất, kiểm kê đất đai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các loại bản đồ chuyên đề, làm cơ sở xây dựng hệ thống thông tin đất đai
II.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh đặc biệt coi trọng Đến năm 2004, Long An đã hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất cho
cả ba cấp: tỉnh, huyện, xã
- Dự án lập quy hoạch thí điểm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 563/QĐ-TTg ngày 7/7/1998 Đến nay, UBND tỉnh đã thực hiện xong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2010 và đang tiếp tục lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh Long An chú trọng đầu tư giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tăng cường, đảm bảo tính thống nhất, tạo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCN QSDĐ
II.1.4 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất
- Cùng với sự phát triển kinh tế, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất cũng được tiến hành cho nhiều dự án trên địa bàn tỉnh
- Từ năm 2004 đến năm 2008 UBND Tỉnh đã tiến hành giao đất, cho thuê đất 754
dự án trong đó: 172 dự án được giao có thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức với diện tích 3.174,85 ha, 3 dự án giao đất không thu tiền sử dụng đất với diện tích 325,86 ha,
579 dự án được cho thuê đất trả tiền hàng năm với diện tích 3.437,69 ha
- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Công tác giải phóng mặt bằng được UBND tỉnh thực hiện tương đối tốt, đáp ứng đúng tiến độ, không để khiếu nại kéo dài
II.1.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được UBND tỉnh thực hiện đúng quy định pháp luật Những biến động đất đai được các xã phường, thị trấn thường xuyên theo dõi ,cập nhật và được hiệu chỉnh trên các sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa
Từ năm 2006 đến năm 2008 công tác cấp GCNQSĐ đạt được kết quả sau:
- Cấp cho các tổ chức: tổ chức kinh tế là 112 giấy, tổ chức hành chính sự nghiệp
123 giấy, cấp cho cơ sở tôn giáo là 273 giấy
-Cấp cho hộ gia đình, cá nhân 57.519 giấy
II.1.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được tiến hành thường xuyên theo quy định của pháp luật UBND tỉnh tiến hành thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai định kỳ
5 năm một lần Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai ngày càng hoàn thiện, nâng cao về chất lượng, được sử dụng làm tài liệu quan trọng, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh
Trang 29II.1.7 Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thi hành các quy định pháp luật về đất đai hiện nay, UBND tỉnh Long An đã
quan tâm chỉ đạo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Năm 2007 Thanh tra Chính phủ đã ban hành quyết định số 2320/QĐ-TTCP ngày 29/10/2007 của tổng Thanh tra, tiến hành thanh tra việc thực hiện các chính sách pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc triển khai thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư
- Trong năm 2007-2008 UBND tỉnh Long An ban hành một số văn bản chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra giám sát tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh cụ thể là: Công văn số 3419/UBND-NN ban hành ngày 20/6/2008 về việc rà soát, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lúa 5 năm 2006-2010, Quyết định
số 1640/QĐ-UBND ban hành ngày 24/6/2008 thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện Quyết định số 391/QĐ-TTg ngày 18/4/2008 của Thủ tướng chính phủ trên địa bàn tỉnh Long An Các cuộc kiểm tra, giám sát về tình hình quản lý sử dụng đất, giúp cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, đúng pháp luật
II.1.8 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai
- Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai đươc tiến hành thường xuyên, kịp thời, đặc biệt là thanh tra các nội dung về giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất, quản lý mặt bằng đất canh tác
- Năm 2003, UBND tỉnh Long An đã tiến hành thanh tra, kiểm tra đã thu hồi 18 dự án/402,75 ha
- Năm 2004, UBND tỉnh Long An đã tiến hành thanh tra, kiểm tra đã thu hồi 9 dự án/1.963 ha
- Năm 2005-2007, UBND tỉnh Long An tiến hành thanh tra, kiểm tra đã thu hồi
Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn nghiên cứu:
Trang 30- Công tác giao đất, cho thuê đất, công tác giải phóng mặt bằng được UBND tỉnh quan tâm chỉ đạo
- Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm
kê đất đai được thực hiện nghiêm túc góp phần vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai được chặt chẽ hơn, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Công tác giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật UBND tỉnh Long An đã thu hút được nhiều dự án đầu tư, bảo đảm nguồn vốn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
- Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai, giải quyết các tranh chấp khiếu kiện của người dân được tiến hành thường xuyên trong công tác quản lý
hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tranh chấp đất đai
- Tình trạng chuyển mục đích trái phép, xây dựng không phép, lấn chiếm xảy ra việc xử lý vi phạm ở một số cơ sở còn thiếu cương quyết
- Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại của công dân đã được chú trọng song một số vụ giải quyết tranh chấp đất đai còn kéo dài, chưa triệt để
- Trình độ cán bộ địa chính ở các cơ sở vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng công việc nhiệm vụ được giao
II.2 Tình hình quản lý và sử dụng quỹ đất của các tổ chức đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn:
Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm
kê quỹ đất đang quản lý sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Đối tượng được kiểm kê là các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chính chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, đất quốc phòng an ninh, đất có nguồn gốc của các nông lâm trường quốc doanh, ủy ban nhân dân cấp xã Nội dung kiểm kê quỹ đất đang quản lý và sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất kiểm kê theo chỉ tiêu các loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
Theo tinh thần Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An đã tổ chức thực hiện kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Các chỉ tiêu kiểm kê tương đối đầy đủ, chi tiết đến từng khu đất, từng loại hình tổ chức đang chủ quản, hình thức sử dụng đất cũng như mục đích sử dụng đất
II.2.1 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo đơn vị hành chính:
Long An có tất cả 14 đơn vị hành chính bao gồm: 13 huyện và 1 thị xã Tổng số tổ chức kiểm kê được là 2.453 tổ chức với 4.909 khu đất, tổng diện tích là 22.549,32 ha chiếm 5,01% diện tích đất tự nhiên của tỉnh
Trang 31Bảng II.2: Diện tích đất tổ chức theo đơn vị hành chính của tỉnh Long An năm
Tổng số khu đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ so với tổng diện tích của tỉnh (%)
(Nguồn: Văn Phòng ĐKQSDĐ-Sở TN&MT Long An, 2008)
Qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy rằng quỹ đất của các tổ chức đang sử dụng
trên địa bàn tỉnh và số tổ chức phân bố không đồng đều, cụ thể là: huyện Tân Hưng có
số tổ chức và diện tích đất của các tổ chức đang quản lý sử dụng là 5.853,68 ha/97 tổ
chức với 194 khu đất chiếm 1,3% diện tích đất tự nhiên của tỉnh; huyện Thạnh Hóa có
diện tích 3.965,67 ha/98 tổ chức với 197 khu đất chiếm 0,89% diện tích đất tự nhiên
của tỉnh; huyện Đức Huệ có diện tích 3.934,27 ha/131 tổ chức với 258 khu đất chiếm
0,87% diện tích đất tự nhiên của tỉnh; huyện Đức Hòa có diện tích là 2.512,54 ha/312
tổ chức với 438 khu đất chiếm 0,56% diện tích đất tự nhiên của tỉnh; huyện Vĩnh
Hưng có diện tích là 1.380,53 ha/111 tổ chức với 334 khu đất chiếm 0,31% diện tích
của tỉnh; huyện Bến Lức có diện tích là 1.376,73 ha/412 tổ chức với 613 khu đất
chiếm 0,3% diện tích đất của tỉnh; huyện Mộc Hóa có diện tích là 1.267,06 ha/138 tổ
chức với 483 khu đất chiếm 0,28% diện tích đất của tỉnh; huyện Tân Thạnh có diện
tích 887,51ha/135 tổ chức với 256 khu đất chiếm 0,19% diện tích đất của tỉnh; thị xã
Tân An có diện tích là 387,13 ha/325 tổ chức với 497 khu đất chiếm 0,09% diện tích
đất của tỉnh; huyện Cần Đước có diện tích 356,01 ha/166 tổ chức với 376 khu đất
Trang 32chiếm 0,08% diện tích đất của tỉnh; huyện Cần Giuộc có diện tích 329,44 ha/181 tổ
chức với 491 khu đất chiếm 0,07% diện đất đất của tỉnh; huyện Thủ Thừa có diện tích
177,32ha/133 tổ chức với 315 khu đất chiếm 0,04% diện đất đất của tỉnh; huyện Châu
Thành có diện tích 64,14 ha/106 tổ chức với 244 khu đất chiếm 0,02% diện tích đất
của tỉnh; huyện Tân Trụ có diện tích 57,29 ha/108 tổ chức với 213 khu đất chiếm
0,01% diện tích đất của tỉnh
Như vậy, có sự phân bố không đồng đều về số tổ chức và diện tích giữa các huyện,
lý do là có một số huyện nằm ở vị trí địa lý thuận lợi là tiếp giáp với thành phố Hồ Chí
Minh là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị - xã hội lớn nhất nước nên thu hút các
doanh nghiệp về đầu tư và điển hình là huyện Bến Lức có số tổ chức là 412 tổ chức đa
phần là các tổ chức kinh tế, huyện Đức Hòa có số tổ chức là 312 tổ chức cũng đa phần
là các tổ chức kinh tế; đặc biệt thị xã Tân An là trung tâm hành chính của tỉnh nên tập
trung đa phần là các đơn vị, cơ quan thuộc khối Nhà nước và có số tổ chức là 325 tổ
chức
II.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất theo loại hình tổ chức:
Kiểm kê đất tổ chức theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Long An thì
diện tích đất theo từng loại hình tổ chức đang quản lý và sử dụng có diện tích
22.549,32 ha/2.453 tổ chức với 4.909 khu đất được thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng II.3: Diện tích đất theo loại hình tổ chức của tỉnh Long An năm 2008
Đất nông lâm trường quốc
Trang 33hội-Tổ chức chính trị
Tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức kinh tế
Tổ chức xã hộiĐất quốc phòng an ninh
Uỷ ban nhân dân cấp xã
Đất nông lâm trườngquốc doanh
Tổ chức sự nghiệp công
Biểu đồ II.1: Cơ cấu diện tích đất theo loại hình tổ chức của tỉnh Long An
- Cơ quan nhà nước (TC1): có 258 tổ chức đang quản lý và sử dụng với tổng diện tích là 285,74 ha chiếm 1,27% tổng diện tích đất tổ chức Số tổ chức cơ quan nhà nước
có nhiều nhất là ở thị xã Tân An với 52 tổ chức với diện tích là 33,18 ha, là do thị xã Tân An là trung tâm hành chính của tỉnh nên tập trung nhiều cơ quan nhà nước
- Tổ chức chính trị ( TC2 ): có 27 tổ chức đang quản lý và sử dụng với tổng diện tích là 57,31 ha chiếm 0,25% diện tích đất tổ chức Chủ yếu tập trung ở thị xã Tân An gồm 7 tổ chức với diện tích 6,26 ha, huyện Bến Lức có 3 tổ chức với diện tích 2,21 ha
- Tổ chức xã hội ( TC3 ): có 13 tổ chức đang quản lý và sử dụng với tổng diện tích 141,17 ha chiếm 0,63% diện tích đất tổ chức Ở thị xã Tân An có 4 tổ chức với diện tích 0,21 ha, huyện Thạnh Hóa có 4 tổ chức với diện tích là 140,66 ha Loại hình tổ chức này có quỹ đất phân bố không đồng đều
- Tổ chức chính trị - xã hội ( TC4 ): có 16 tổ chức, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích là 106,01 ha chiếm 0,47% diện tích đất tổ chức.Tập trung ở huyện Bến Lức có 2 tổ chức với 0,09 ha và thị xã Tân An có 9 tổ chức với diện tích 0,63 ha
- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp (TC5): có 16 tổ chức đang quản lý và sử dụng với diện tích 5,12 ha chiếm 0,02% diện tích đất tổ chức Loại hình tổ chức này chủ yếu ở thị xã Tân An có 5 tổ chức với diện tích 0,39 ha, huyện Bến Lức có 2 tổ chức với 0,79 ha
Trang 34- Tổ chức sự nghiệp công (TC6): có1.058 tổ chức đang quản lý và sử dụng với diện tích 4.678,15 ha, chiếm 20,75% diện tích đất tổ chức Số lượng tổ chức sự nghiệp công
có nhiều nhất ở huyện Bến Lức 114 tổ chức với diện tích 139,06 ha, huyện Đức Hòa
110 tổ chức với diện tích 86,92 ha
- Tổ chức kinh tế (TKT): có 740 tổ chức đang quản lý và sử dụng với diện tích 12.753,73 ha chiếm 56,56% diện tích đất tổ chức Tập trung ở huyện Bến Lức có 252
tổ chức với diện tích 1.177,14 ha, huyện Đức Hòa có 152 tổ chức với diện tích 2.217,23 ha Hai huyện này có số lượng tổ chức kinh tế nhiều nhất tỉnh, do có vị trí địa
lý thuận lợi tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, của cả nước cho nên sẽ dễ dàng giao thương hơn so với các huyện khác trong tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp xã (UBS): Có 214 tổ chức đang quản lý và sử dụng với diện tích 1.529,73 ha chiếm 6,78% tổng diện tích đất tổ chức Huyện có số đơn vị hành chính cấp xã nhiều nhất là Đức Hòa có 31 xã với diện tích 181,28 ha, và ít nhất là Thạnh Hóa có 10 xã với diện tích 29,02 ha
- Đất nông lâm trường quốc doanh (NLT): có 2 tổ chức đang quản lý và sử dụng với diện tích 2.534,09 ha chiếm 11,24% diện tích đất tổ chức và đều tập trung ở huyện Thạnh Hóa, Tân Hưng, Vĩnh Hưng
- Đất quốc phòng an ninh (ANQP): có 109 tổ chức đang quản lý và sử dụng với diện tích 458,27 ha chiếm 2,03% diện tích đất tổ chức Đa số đất quốc phòng an ninh phân bố nhiều nhất ở các huyện biên giới như: Tân Hưng có 8 tổ chức với diện tích 26,17 ha, Vĩnh Hưng có 10 tổ chức có diện tích 33,91 ha
Như vậy, tổ chức kinh tế có diện tích lớn nhất trong các loại hình tổ chức với 12.753,73 ha chiếm 56,56% diện tích đất tổ chức Lý do là cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì tỉnh Long An đã có nhiều chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp khi đầu tư trên địa bàn tỉnh, cùng với vị trí địa lý vô cùng thuận lợi là tiếp giáp với nhiều tỉnh đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, tạo điều kiện dễ dàng giao thương với bên ngoài Chính vì những thuận lợi đó mà tỉnh đã thu thu hút nhiều nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh
II.2.3 Các hình thức giao sử dụng đất của tổ chức:
Hình thức giao sử dụng đất đa dạng, có 8 hình thức giao sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh bao gồm: giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần, cho thuê đất trả tiền hàng năm, công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc ngân sách Nhà nước, hình thức sử dụng khác được thể hiện chi tiết ở hai bảng số liệu sau đây:
Trang 35Bảng II.4a: Các hình thức giao sử dụng đất của tổ chức đến năm 2008
Giao đất không thu tiền
Giao đất có thu tiền
Thuê đất trả tiền một lần
Thuê đất trả tiền hàng năm
Loại hình
tổ chức
Số tổ chức
Diện tích (ha)
Số
tổ chức
Diện tích (ha)
Số
tổ chức
Diện tích (ha)
Số
tổ chức
Diện tích (ha)