1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

65 306 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 557,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH *************** PHẠM THỊ HẰNG BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

PHẠM THỊ HẰNG

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ

RỪNG PHÒNG HỘ CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

PHẠM THỊ HẰNG

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ

RỪNG PHÒNG HỘ CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Quản Lý Tài Nguyên Rừng

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS MẠC VĂN CHĂM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

Tôi xin cám ơn tất cả thầy cô đã tận tình giúp đỡ tôi trên con đường học tập Đặc biệt để hoàn thành bốn năm học ở trường cùng với việc thực hiện tốt đề tài này, tôi đã được nhận ở quý Thầy Cô, Ba Mẹ và những người thân cả một tấm

lòng quan tâm, lo lắng chu đáo

Với lòng thành cảm ơn sâu sắc, tôi xin gởi đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm cùng tất cả các thầy cô trong khoa Lâm nghiệp đã hết lòng truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu, giúp tôi thoát khỏi những bở ngỡ ban đầu

về ngành học, về nỗi lo lắng sau khi tốt nghiệp ra trường và đó sẽ là hành trang

để tôi bước vào tương lai mới

Xin chân thành cảm ơn thầy Mạc Văn Chăm, thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian bắt đầu làm khóa luận với những khó khăn, những khúc mắc ban đầu đến khi hoàn thành khoá luận này

Xin gửi lời cám ơn đến Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20/05/2011 Phạm Thị Hằng

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Bước đầu đánh giá tình hình quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 03/2011 đến tháng 05/2011

Mục tiêu của đề tài là phân tích những mặt mạnh - yếu, thuận lợi - khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại địa phương

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

1) Vai trò - chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng

hộ Cần Giờ: Ban quản lý vừa tham mưu cho các cơ quan ban ngành, vừa phối hợp với các đơn vị - tổ chức liên quan, vừa hướng dẫn - phối hợp với những hộ dân cùng thực hiện các hoạt động nhằm quản lý bảo vệ rừng Bên cạnh đó, ngoài chuyên môn chính là lâm nghiệp, nguồn nhân lực cũng được Ban quản lý xây dựng, đào tạo trong nhiều lĩnh vực khác nhau (thủy sản, luật, chăn nuôi thú y, ngoại ngữ, kinh tế, quản lý đất đai, môi trường, xây dựng, tin học…)

2) Tình hình giao khoán rừng tại Ban quản lý được thực hiện đúng quy định,

có sự công bằng trong trả lương nhận khoán Giữa các tổ tự quản chưa có khung pháp lý rõ ràng

3) Các vụ vi phạm luật bảo vệ rừng tại Ban quản lý còn khá nhiều, tài nguyên thiệt hại chủ yếu là cây đước - cây chính trong rừng phòng hộ Cần Giờ

4) Công tác phòng cháy chữa cháy, phòng tránh thiên tai, cứu hộ cứu nạn tại Ban quản lý được thực hiện tốt, các vụ cháy rừng tại đây ít xảy ra

5) Những phương án tổ chức quản lý rừng phòng hộ chưa được điều chỉnh, những công trình thủy lợi đưa nước tới chân rừng còn chưa được thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các hình và bảng vii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 4

2.1.2 Vị trí địa lý 6

2.1.3 Địa hình và đất đai 6

2.1.4 Khí hậu 7

2.1.5 Đặc tính thủy văn 7

2.2 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội 7

2.2.1 Tình hình dân sinh 7

2.2.2 Tình hình kinh tế 8

2.2.3 Tình hình xã hội 10

2.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và xã hội 11

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Nội dung nghiên cứu 12

3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

3.2.1 Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu 12

3.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 12

Trang 6

3.2.3 Phương pháp xử lí, tính toán số liệu 13

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14

4.1 Tình hình tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ 14

4.1.1 Quá trình tổ chức đơn vị 14

4.1.2 Vị trí hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ 15

4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ 16

4.1.4 Quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ 16

4.1.5 Chế độ tài chính, kinh phí xây dựng bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ 17

4.1.6 Mối quan hệ công tác của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ với các tổ chức liên quan 17

4.2 Sơ lược quá trình xây dựng, quản lý rừng ngập mặn từ xưa đến nay 18

4.3 Những hoạt động của Ban quản lý nhằm quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng 20

4.3.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng 21

4.3.2 Các giải pháp tổ chức thi công trồng rừng 23

4.3.3 Công tác chăm sóc rừng 23

4.3.4 Công tác điều chế rừng 23

4.3.5 Công tác nghiên cứu khoa học, phát triển tài nguyên, hợp tác trong và ngoài nước 24

4.3.6 Các công trình được Ban quản lý thực hiện trong quá trình quản lý bảo vệ rừng 25

4.3.7 Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản 26

4.3.8 Công tác phòng cháy chữa cháy, phòng tránh thiên tai, cứu hộ cứu nạn 27

4.3.9 Công tác truyền thông, giáo dục bảo vệ môi trường 27

4.3.10 Hoạt động dịch vụ - du lịch sinh thái 28

4.3.11 Công tác tài chính - kế hoạch, xây dựng cơ bản 28

4.3.11.1 Công tác tài chính 28

4.3.11.2 Công tác xây dựng cơ bản 29

4.3.12 Tổ chức - đào tạo nhân sự 29

4.3.13 Công tác đoàn thể 30

Trang 7

4.3.13.1 Công tác công đoàn 30

4.3.13.2 Công đoàn thanh niên 30

4.3.13.3 Công tác y tế - chữ thập đỏ 30

4.3.14 Các hoạt động khác 31

4.3.15 Nhận xét chung về các hoạt động của Ban quản lý 32

4.4 Tình hình giao khoán bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ 32

4.5 Tình hình vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng trong rừng phòng hộ Cần Giờ 34

4.6 Tình hình cháy rừng trong rừng phòng hộ Cần Giờ 36

4.7 Một số đề xuất trong công tác bảo vệ và phát triển rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ 36

4.7.1 Những khó khăn - tồn tại trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ 36

4.7.2 Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn - tồn tại mà Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ gặp phải 37

4.7.3 Một số đề xuất 38

4.7.3.1 Mục tiêu 38

4.7.3.2 Căn cứ 39

4.7.3.3 Đề xuất 40

4.7.3.3.1 Quản lý bảo vệ rừng 40

4.7.3.3.2 Chăm sóc và phát triển rừng 41

4.7.3.3.3 Nguồn lợi thủy sản, phòng cháy chữa cháy, phòng tránh thiên tai, cứu hộ cứu nạn 42

4.7.3.3.4 Truyền thông, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái 43

4.7.3.3.5 Nguồn nhân lực 43

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 48

Trang 8

- CB - CNV: Cán bộ - công nhân viên

- UBND: Ủy ban nhân dân

- DQTV: Dân quân tự vệ

- TNXP: Thanh niên xung phong

- TNMT: Tài nguyên môi trường

- NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG

Hình 4.1 Sơ đồ quản lý rừng ngập mặn Cần Giờ 14

Bảng 4.1 Số hộ nhận khoán và diện tích giao khoán từ năm 2006 - 2010 33

Bảng 4.2 Tổng hợp các vụ vi phạm từ năm 2006 - 2010 34

Bảng 4.3 Tổng hợp thiệt hại tài nguyên rừng từ năm 2006 - 2010 35

Bảng 4.4 Tổng hợp số vụ cháy rừng từ năm 2006 - 2010 36

Trang 10

phần, tuân theo các quy luật khác nhau trong không gian và thời gian

Trong tình hình thực tại, nhìn chung rừng không còn là tài nguyên dồi dào như trước, ngày nay rừng càng bị cạn kiệt do nhiều nguyên nhân khác nhau (do chủ quan và khách quan), nguyên nhân chính vẫn là do con người chặt phá rừng làm nương rẫy và khai thác rừng bừa bãi, nạn xâm lấn chiếm đất rừng do có sự gia tăng

về dân số cũng như cơ chế quản lý bảo vệ rừng còn lỏng lẻo, chưa được chặt chẽ Tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống con người Chính vì thế, giữ rừng, phát triển rừng bền vững đang là mối thách thức đối

với người làm công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng

Trong chiến tranh, rừng ngập mặn Cần Giờ gần như bị hủy diệt hoàn toàn bởi bom đạn và hàng triệu lít chất khai hoang của đế quốc Mỹ, đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương và các vùng lân cận Năm 1978, thành phố huy động nhân lực và vật lực để khôi phục lại rừng, sau 30 năm khôi phục và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ trở

Trang 11

nên phong phú, đa dạng và đem lại nhiều hiệu quả to lớn Ngày 21/01/2000, rừng ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam, nằm trong mạng lưới 368 khu dự trữ sinh quyển của thế giới, khu rừng trồng phục hồi đẹp nhất Đông Nam Á, được ví như lá phổi xanh của thành

Đến nay, rừng ngập mặn Cần Giờ đã được đánh giá là khu rừng được bảo vệ

và phát triển tốt nhất Việt Nam và cả Đông Nam Á Tuy nhiên, hiện nay do sức ép

về kinh tế và dân số, do thiếu hiểu biết của một bộ phận người dân về tác dụng to lớn và nhiều mặt của rừng nên có những hành động gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái rừng ngập mặn như: Chặt phá rừng trái phép để làm nhà, làm chất đốt, đào đắp, bao đầm nuôi tôm, sản xuất muối, khai thác và đánh bắt hải sản không đúng quy định (xuyệt điện, lưới múng, hóa chất,…) ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên Nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi phá rừng, khai thác thủy sản và tình trạng ô nhiễm môi trường ngay từ bây giờ thì trong tương lai sẽ xảy

ra những hậu quả khó lường như: Làm giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm chất lượng và số lượng các loài động vật, thực vật, ô nhiễm không khí và tăng lượng

CO2, tăng diện tích hoang hóa, đẩy mạnh thâm nhập nước mặn vào đất liền, thúc đẩy quá trình ứ đọng bùn và xói lở gây ô nhiễm đất và nước, gia tăng thiệt hại do gió bão và sóng thần, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và kinh tế của người dân

Do đó công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn Cần Giờ đòi hỏi phải được quan tâm thích đáng hơn nữa

Trang 12

Chính vì vậy mà tôi quyết định làm khoá luận này với tiêu đề “Bước đầu

đánh giá tình hình quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích được những mặt mạnh - yếu, thuận lợi - khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại địa điểm nghiên cứu

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ Khu vực nghiên cứu chỉ giới hạn ở diện tích rừng phòng hộ do Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ quản lý

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Chỉ ra mặt mạnh - yếu của công tác quản lí bảo vệ và phát triển rừng được đánh giá trong thời gian 5 năm (2006 - 2010) Từ đó đẩy mạnh việc thực hiện các biện pháp hiệu quả trong nhiệm vụ giữ và phát triển rừng, đồng thời đề xuất một số giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng tốt hơn

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn của cả nước, là trung tâm công nghiệp, văn hóa khoa học kỹ thuật, thương mại, giao dịch và là đầu mối giao thông quan trọng của nước ta Thành phố Hồ Chí Minh được xếp vào một trong 55 đô thị lớn của những nước đang phát triển Thành phố lại nằm trong vùng nhiệt đới, nóng

ẩm, hệ thống rừng và cây xanh bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh, cùng với tiến trình phát triển của thành phố, đặc biệt là qua hơn 20 năm đổi mới, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, hiện đại hóa với tốc độ nhanh làm cho cơ sở hạ tầng thành phố bị quá tải, môi trường ngày càng ô nhiễm bởi các chất thải ngày một gia tăng Chính vì vậy, ngay từ những ngày đầu đất nước được giải phóng, thành phố đã hết sức quan tâm chỉ đạo xây dựng và phát triển hệ thống rừng và cây xanh, cây cảnh,

đa dạng về chủng loại, phong phú về hương sắc, trong đó có rừng ngập mặn ven biển Cần Giờ Đó là mục tiêu mà 30 năm qua, đã biến “Vành đai trắng” của Sài Gòn xưa thành “Vành đai xanh” trù phú của Tp.Hồ Chí Minh hôm nay

Cần Giờ là một huyện ngoại thành, huyện biển duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở phía đông nam, cách trung tâm thành phố khoảng 50 km đường

bộ, là cửa ngõ ra biển của thành phố Huyện Cần Giờ tiếp cận với biển Đông hiện hữu một khu rừng ngập mặn đan xen với hệ thống sông - rạch dày đặc, chứa đựng các hệ sinh thái mang tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài động thực vật đặc hữu của miền duyên hải Việt Nam, đó là khu rừng ngập mặn Cần Giờ

Trong chiến tranh rừng ngập mặn bị bom đạn và chất độc khai hoang rải xuống làm cho rừng nghèo kiệt, hoang tàn Sau khi Cần Giờ nhập về thành phố,

Trang 14

thành ủy, UBND (ủy ban nhân dân) thành phố và nhân dân Cần Giờ đã ra sức đầu

tư khôi phục lại rừng, biến vùng đất “chết” thành “lá phổi xanh” của thành phố Hồ Chí Minh hôm nay

Rừng ngập mặn Cần Giờ có điều kiện môi trường rất đặc biệt, là hệ sinh thái trung gian giữa hệ sinh thái thủy vực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn Rừng ngập mặn Cần Giờ nhận một lượng lớn phù sa

từ sông Đồng Nai, cùng với ảnh hưởng của biển kế cận và các đợt thủy triều mà hệ thực vật nơi đây rất phong phú với trên 150 loài thực vật, trở thành nguồn cung cấp thức ăn và nơi trú ngụ cho rất nhiều loài thủy sinh, cá và các động vật có xương sống khác Rừng ngập mặn Cần Giờ được phục hồi trên 30.000 ha với nhiều loài cây rừng, động vật rừng phong phú đa dạng, trong đó có nhiều loại quý hiếm Các khu rừng trồng với diện tích trên 18.000 ha và rừng tự nhiên khoanh nuôi trên 11.000 ha đã hình thành các quần xã rừng ngập mặn vốn có trước kia

Về thực vật: Thành phần cây ngập mặn có 42 loài, thuộc 36 chi, 24 họ, chủ

yếu là các quần hợp đước đôi (Rhizophora apiculata) - bần trắng (Sonneratia

mossambicensis) cùng su ổi (Xylocarpus granata), bần trắng (Sonneratia mossambicensis), mấm trắng (Avicennia marina), trang (Kandelia candel), đưng

v.v… và thành phần cây chịu mặn có 33 loài, thuộc 19 họ, các loại nước lợ như bần

chua (Sonneratia caseolaris), ô rô (Acanthus ilicifolius), dừa lá (Neapa fruticans), ráng, v.v… Loài quý hiếm có cây cóc đỏ (Lumnitzera littorea) Thảm cỏ biển với các loài ưu thế Halophyla sp., Halodule sp., và Thalassia sp.; đất canh tác nông

nghiệp với lúa, khoai mỡ, các loại đậu, dừa, các loại cây ăn quả.Thảm thực vật này

là môi trường sống cho nhiều loài động vật

Về động vật: khu hệ động vật thủy sinh không xương sống với trên 700 loài, khu hệ cá trên 130 loài, khu hệ động vật có xương sống có 9 loài lưỡng thê, 31 loài

bò sát, 4 loài có vú Trong đó, có 11 loài bò sát có tên trong sách đỏ Việt Nam như:

tắc kè (Gekko gekko), kỳ đà nước (Varanus salvator), trăn đất (Python molurus), trăn gấm (Python reticulatus), rắn cạp nong (Bungarus fasciatus), rắn hổ mang

(Naja naja), rắn hổ chúa (Ophiophagus hannah), vích (Chelonia mydas), cá sấu hoa

Trang 15

cà (Crocodylus porosus)… Khu hệ chim có khoảng 130 loài, thuộc 47 họ, 17 bộ

Trong đó, có 51 loài chim nước và 79 loài không phải chim nước sống trong nhiều sinh cảnh khác nhau (theo thống kê năm 1999)

Rừng ngập mặn Cần Giờ là một khu rừng mà theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài là được khôi phục, chăm sóc, bảo vệ thuộc loại tốt nhất ở Việt Nam

và toàn thế giới Nơi đây cũng là địa điểm lý tưởng phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái

Rừng ngập mặn Cần Giờ đã trở thành “lá phổi” đồng thời là “quả thận”, có chức năng làm sạch không khí và nước thải từ các thành phố công nghiệp trong thượng nguồn sông Ðồng Nai - Sài Gòn đổ ra biển Ðông

2.1.2 Vị trí địa lý

Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm gọn trong huyện Cần Giờ của Tp Hồ Chí Minh Đây là vùng đất phù sa bồi tụ nằm ở cửa sông lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ

Tọa độ: Từ 10°22’14’’ - 10°37’39’’ vĩ độ Bắc

Từ 106°46’12’’ - 107°00’50’’ kinh độ Đông

Phía đông tiếp giáp với tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu Phía tây giáp với tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An Phía bắc giáp với huyện Nhà Bè Tp.HCM Phía nam giáp với biển Đông

Trang 16

Chế độ gió: Có hai hướng gió chính trong năm là Tây - Tây nam từ tháng 5 -

10 dương lịch và Bắc - Đông bắc từ tháng 11 - 4 dương lịch năm sau

Độ ẩm và lượng bốc hơi: Độ ẩm cao hơn các nơi khác, trung bình từ 80 – 85

%, lượng bốc hơi trung bình là 1204 mm/tháng

Chế độ nhiệt và bức xạ: Nhiệt độ trung bình trong năm là 27 °C, lượng bức

xạ trung bình ngày trên 300 Calo/cm2, số giờ nắng 7 - 9 giờ/ngày

Diện tích sông rạch là 22.161 ha, chiếm 21,27 % diện tích toàn huyện

Chế độ thủy triều: Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm trong vùng chế độ bán nhật triều, 2 lần nước lớn và hai lần nước ròng trong ngày, 2 đỉnh triều thường bằng nhau nhưng chân triều lệch rất xa

Độ mặn: Nước mặn theo dòng triều ngược lên thượng lưu trong thời kỳ triều lên hòa lẫn với nước ngọt từ nguồn đổ về thành nước lợ, sau đó tiêu đi trong thời gian triều hết Do đó, càng vào sâu trong đất liền độ mặn càng giảm

2.2 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội

Trang 17

Dân cư sống tập trung ở thị trấn Cần Thạnh và 6 xã: Bình Khánh, An Thới Đông, Tam Thôn Hiệp, Lý Nhơn, Long Hòa, Thạnh An Ngành nghề sinh sống chủ yếu của cư dân Cần Giờ là nuôi trồng và khai thác thủy sản, sản xuất muối, trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, nhận khoán bảo

vệ rừng phòng hộ Tuy nhiên, quy mô sản xuất - kinh doanh còn nhỏ lẻ, sản xuất còn nhiều rủi ro do thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thời tiết, thiên tai, đời sống người dân ven biển còn nhiều khó khăn, mức sống thấp Toàn huyện Cần Giờ có khoảng 44,5 % hộ nghèo, có thu nhập 12 triệu đồng/người/năm trở xuống (trong đó

có 1,08 % hộ nghèo có thu nhập 6 triệu đồng/người/năm)

Việc bố trí ổn định dân cư trên địa bàn huyện Cần Giờ luôn được thành phố quan tâm chỉ đạo nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại khi thiên tai xảy ra, đặc biệt là bão lụt, sạt lở đất ven sông, ven biển, trước hết là cù lao Phú Lợi thuộc xã đảo Thạnh An, những hộ dân có nhà ở sinh sống ven biển, ven sông, kênh, rạch, trong rừng phòng hộ do địa hình chia cắt bởi nhiều sông, rạch Tuy nhiên, việc bố trí lại dân cư trên địa bàn huyện Cần Giờ vẫn còn nhiều khó khăn, tiến độ triển khai chậm

so với yêu cầu do một số nguyên nhân sau:

Các loại quy hoạch như quy hoạch chung, quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết của huyện Cần Giờ, đặc biệt là quy hoạch chi tiết các khu dân cư chậm hoàn thành dẫn đến việc thiếu cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện các dự án di dời, bố trí ổn định dân cư vùng ven biển của thành phố

Các khu dân cư mới hiện nay phần lớn chưa được đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh, khi có các trường hợp phải di dời khẩn cấp do thiên tai sẽ gây khó khăn trong đời sống sinh hoạt của người dân, dễ phát sinh tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu dân cư

2.2.2 Tình hình kinh tế

Diện tích Cần Giờ chiếm khoảng 1/3 diện tích toàn thành phố, trong đó đất lâm nghiệp là 36.423,29 ha (chiếm 47,25 % diện tích toàn huyện), đất sông rạch là 22.161 ha (chiếm 21,27 % diện đất toàn huyện) Đất đai phần lớn nhiễm phèn và nhiễm mặn Trong đó, vùng ngập mặn chiếm tới 56,7 % diện tích toàn huyện, tạo

Trang 18

nên hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo, trong đó chủ yếu là cây đước, cây bần, cây mắm …Ngoài ra, còn có trên 5.000 ha diện tích trồng lúa, cây ăn trái, cây cói và làm muối Kinh tế Cần Giờ tập trung chủ yếu một số ngành như ngư nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - thương mại, du lịch

- Về ngư nghiệp: Cần Giờ có bờ biển dài gần 20 km, vùng biển có thể nuôi trồng nhiều loài hải sản như: nghêu, tôm, sò, hàu, cá Biển là nguồn lợi to lớn của Cần Giờ, Cần Giờ đã phát triển đánh bắt xa bờ cả về số lượng phương tiện cũng như trang thiết bị hiện đại, vì vậy trong cơ cấu phát triển kinh tế của huyện, ngành thủy sản luôn được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, là một trong những động lực phát

triển kinh tế - xã hội

Trong 30 năm qua, ngành nghề đánh bắt trên biển và nuôi trồng thủy sản trong hồ - ao được xem là kinh tế chủ lực của huyện miền biển Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm trở thành “Ngành kinh tế mũi nhọn” bên cạnh những nghề truyền thống: trồng trọt, làm rừng, làm muối Ngành thủy sản Cần Giờ ngày càng phát triển, góp phần quan trọng nâng cao đời sống của nhân dân Cần Giờ Sản lượng thủy sản nuôi trồng, đánh bắt trên sông, ven bờ lên đến 35.000 - 40.000 tấn/năm, giá trị đến 400 - 500 tỷ đồng, là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao Cùng với sản phẩm thủy sản, sản lượng muối bình quân hàng năm đạt trên 30.000 tấn, đã góp phần cải thiện đời sống của nhân dân lao động

- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Có bước phát triển từ đầu những năm

90 của thế kỷ 20 đến nay, nhưng vẫn còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong nền kinh tế của huyện

- Thương mại - Dịch vụ: Những năm qua, tất cả các thành phần kinh tế đều

có mức tăng trưởng ổn định, đảm bảo lượng hàng hóa, vật tư cung ứng cho tiêu dùng và sản xuất trên địa bàn

- Du lịch: Rừng càng phát triển xanh tươi, ngành du lịch sinh thái rừng ngập mặn ngày càng phát triển Từ một vùng đất nghèo, Cần Giờ đã đổi thay khi được thành phố Hồ Chí Minh quy hoạch và phát triển thành khu du lịch sinh thái Năm

2000, khu du lịch sinh thái Vàm Sát nằm trong vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển

Trang 19

Cần Giờ được thành lập, tháng 2/2003 đã được tổ chức du lịch thế giới công nhận khu du lịch Vàm Sát, là một trong hai khu du lịch sinh thái phát triển bền vững của thế giới ở nước ta Công ty du lịch sinh thái Cần Giờ, công ty du lịch sinh thái Vàm Sát, khu du lịch 30/4 và nhiều địa điểm khác ngày càng đông khách tham quan, nghỉ dưỡng với nhiều loại hình giải trí hấp dẫn như tham quan đầm dơi, đi thuyền trên sông, thăm sân chim với rất nhiều loài chim sinh sống, tiếp xúc với đàn khỉ hoang

dã, tìm hiểu về hệ thực vật - động vật nơi đây Đảo khỉ trên 500 con, cá sấu bán hoang dã hàng trăm con, sân chim, đầm dơi ngày nhiều loại sinh sống Số lượng khách thăm quan lên đến 300.000 - 500.000 người mỗi năm, tạo nguồn thu nhập đáng kể cho các đơn vị và nhân dân Cần Giờ

Tiếp giáp về phía Nam của rừng Cần Giờ là biển Đông Biển Đông trong xanh, bờ cát mịn, không khí thoáng mát với một khu sinh thái đang được xây dựng trở thành khu du lịch hiện đại

Năm 2004, UBND Tp.HCM vừa công bố đề án quy hoạch phát triển khu du lịch sinh thái Cần Giờ đến năm 2010 Hiện khu du lịch này đang có 15 công trình được triển khai với vốn đầu tư lên đến 4.200 tỷ đồng

2.2.3 Tình hình xã hội

Năm 2003, huyện đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở Mặt bằng học vấn của người dân đã gần lớp 8 vào năm 2007 Năm học 2007 - 2008, trên địa bàn

huyện có 34 trường, 500 lớp với 15.469 học sinh các cấp học

Hệ thống y tế tại huyện và cơ sở được xây dựng, nâng cấp Các xã đều có bác sĩ và nữ hộ sinh trung cấp, xây dựng mạng lưới nhân viên y tế ấp và nhân viên

sức khỏe cộng đồng, đến năm 2005 đạt 2000 người dân có 01 bác sĩ

Hệ thống giao thông nông thôn phát triển nhanh, xây dựng mới đường bộ ở các xã (ngoại trừ xã đảo Thạnh An), đường Rừng Sác với kết cấu nền đường cấp phối sỏi đỏ (hoàn thành năm 1986) hiện đang trong tiến trình nâng cấp, mở rộng, trải nhựa, cầu Dần Xây hoàn thành năm 2001, rút ngắn đáng kể thời gian lưu thông, tạo nhiều thuận lợi cho việc đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội nói chung, trong đó có việc khai thác tiềm năng về du lịch sinh thái

Trang 20

2.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và xã hội

Khu vực nghiên cứu có điều kiện đất đai, khí hậu, thủy văn phù hợp với sinh trưởng và phát triển của rừng đước Đó cũng là cơ sở cho việc phục hồi rừng ngập mặn Cần Giờ (1978) sau khi đất nước thống nhất

Hệ thống cầu, đường được đầu tư nâng cấp góp phần thúc đẩy phát triển kinh

tế, đặc biệt là phát triển du lịch đang là tiềm năng, thế mạnh của khu vực

Tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực vẫn còn cao; do địa hình có nhiều hệ thống sông - rạch, lại bị ảnh hưởng của chế độ thủy triều, nên đa phần người dân sống chủ yếu dựa vào đánh bắt thủy sản, làm muối Vì thế, thu nhập bình quân năm còn thấp Dân

cư phân bố không đồng đều nên việc đầu tư đẩy nhanh tốc độ phát triển, nâng cao đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Trang 21

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, nội dung nghiên cứu bao gồm:

- Xác định các đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế tại khu vực nghiên cứu

- Điều tra, thu thập những tài liệu về tình hình quản lý bảo vệ và sản xuất, kinh doanh của Ban quản lý trong những năm qua

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu

- Thu thập các văn bản của nhà nước và địa phương liên quan đến Ban quản

- Thu thập số liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu qua các nguồn như: báo cáo về đất đai, báo cáo thống kê của Ban quản lý, báo cáo của các trạm (đài) khí tượng…

- Thu thập số liệu về tài nguyên rừng qua kết quả kiểm kê ở các năm

- Thu thập kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ của Ban quản lý qua báo cáo các năm

- Tìm hiểu, nghiên cứu các phương án, hồ sơ thiết kế mà Ban quản lý đang thực hiện

3.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân, cùng với phỏng vấn trực tiếp để tìm hiểu thông tin về tình hình cơ bản của Ban quản lý

Trang 22

3.2.3 Phương pháp xử lí, tính toán số liệu

Từ số liệu kế thừa và điều tra, thu thập được, tiến hành tổng hợp và phân tích kết quả có được dựa trên phần mềm Excel

Trang 23

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ

Hình 4.1 Sơ đồ quản lý rừng ngập mặn Cần Giờ

4.1.1 Quá trình tổ chức đơn vị

Tên đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ Tp.HCM

Quyết định thành lập: số 169/QĐ-UB-CNN, ngày 07 tháng 01 năm 2000 của UBND thành phố.Hồ Chí Minh

Trang 24

Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ có tổng diện tích là 36.423,29 ha, gồm diện tích rừng và đất khác, được quản lý, bảo vệ và phát triển theo mục tiêu bền vững, trong đó:

2000, CB - CNV (cán bộ - công nhân viên) của Ban quản lý là 72 người, bàn giao toàn bộ CN - CNV đang làm nhiệm vụ trực tiếp ở các tiểu khu rừng và một số cán

bộ chuyên môn của Ban quản lý rừng phòng hộ môi trường thành phố Hiện nay lực lượng CB - CNV là 99 người, trong đó có 59 CB - CNV có trình độ trung cấp trở lên

Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ trực tiếp quản lý 6 phân khu, được chia thành 24 Tiểu khu thuộc địa bàn các xã Thạnh An, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Long Hòa và Cần Thạnh Mỗi Tiểu khu có một Tiểu khu trưởng và một Tiểu khu phó do Trưởng ban bổ nhiệm

4.1.2 Vị trí hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ

Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ được thành lập từ năm 2000, là đơn vị

sự nghiệp có thu, trực thuộc UBND huyện Cần Giờ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, kinh phí hoạt động do nhà nước cấp, thực hiện nhiệm vụ do UBND huyện Cần Giờ giao và chịu sự quản lý chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Tp Hồ Chí Minh

Trang 25

4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ

- Quản lý thống nhất toàn bộ diện tích rừng và đất rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Cần Giờ nhằm phát triển vốn rừng phòng hộ và không ngừng nâng cao tác dụng phòng hộ của rừng để đáp ứng yêu cầu cải thiện môi trường sinh thái, các

yêu cầu khác của thành phố và các vùng phụ cận có công nghiệp và dân cư

- Tham mưu cho UBND huyện và Sở Nông nghiệp & phát triển Nông thôn thành phố trong việc xây dựng các chính sách, chủ trương, các quy trình kỹ thuật phù hợp với việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ Cần Giờ

- Tổ chức hoàn chỉnh hệ thống quản lý bảo vệ rừng từ huyện đến cơ sở, thực hiện việc giao đất, giao rừng cho các hộ dân nhận khoán chăm sóc, bảo vệ, nhằm tạo ra những vùng lâm nghiệp bền vững, ngày càng ổn định đời sống của nhân dân

và cán bộ công nhân trực tiếp làm nghề rừng

- Xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để quản lý bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ; trong đó bao gồm việc xây dựng và thực hiện các dự án lâm - ngư - dịch vụ du lịch sinh thái kết hợp, các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật cho rừng phòng hộ nhằm nâng cao chất lượng của rừng Tăng cường công tác khuyến lâm và không ngừng tuyên truyền, giáo dục, vận động nâng cao ý thức phát triển và bảo vệ rừng trong nhân dân

- Tổ chức hoạt động sản xuất lâm - ngư kết hợp, các dịch vụ khoa học kỹ thuật và dịch vụ phục vụ tham quan du lịch, làm tăng giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội của rừng phòng hộ, góp phần cải thiện đời sống cho các hộ dân giữ rừng và cán bộ công nhân trực tiếp làm nghề rừng

4.1.4 Quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ

- Xây dựng các dự án, kế hoạch hoạt động về quản lý, chăm sóc, bảo vệ và

phát triển rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Cần Giờ để nhà nước duyệt cấp kinh phí hàng năm

- Tổ chức thiết kế và thi công các công trình chuyên ngành như trồng rừng, điều chế, chăm sóc rừng, các mô hình sản xuất - kinh doanh tổng hợp dưới tán rừng không trái với các quy định của nhà nước

Trang 26

- Quan hệ tìm đối tác kinh doanh - liên kết, hoặc các dự án trợ giúp nhân đạo của các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước về đầu tư phát triển rừng phòng hộ Cần Giờ theo quy định của nhà nước

- Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ thống nhất quản lý các sản phẩm rừng phòng hộ, việc sử dụng sản phẩm rừng nói trên theo quy định của ủy ban nhân dân thành phố

4.1.5 Chế độ tài chính, kinh phí xây dựng bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ

- Kinh phí xây dựng, quản lý, chăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ huyện Cần Giờ do ngân sách nhà nước và thành phố cấp phát hàng năm Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tài chính hiện hành đối với hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu

- Các nguồn thu khác ngoài ngân sách nhà nước của Ban quản lý rừng phòng

hộ Cần Giờ gồm thu từ các hoạt động sản xuất phụ, kết hợp dịch vụ khoa học - kỹ thuật, phục vụ tham quan du lịch, hợp tác quốc tế và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

4.1.6 Mối quan hệ công tác của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ với các tổ chức liên quan

Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ có mối quan hệ công tác như sau:

- Đối với ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, là cơ quan chủ quản trực tiếp Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện giao kế hoạch và duyệt kế hoạch, giám sát, kiểm tra và giải quyết các yêu cầu hoạt động của Ban quản lý theo trách nhiệm quản lý hành chính nhà nước của ủy ban nhân dân huyện

- Đối với Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thành phố Hồ Chí Minh,

là cơ quan quản lý chuyên ngành lâm nghiệp, có trách nhiệm phê duyệt các dự án liên quan về kỹ thuật của rừng phòng hộ huyện Cần Giờ (thông qua Ban quản lý rừng phòng hộ môi trường thành phố)

- Đối với ngành kiểm lâm, căn cứ vào pháp luật về phát triển và bảo vệ rừng, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ có mối quan hệ hợp tác và chịu sự giám sát, kiểm tra về pháp chế bảo vệ rừng theo luật định

Trang 27

- Đối với các phòng ban chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ có mối quan hệ hợp tác, phối hợp để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về rừng và đất rừng phòng hộ trên địa bàn

- Đối với ủy ban nhân dân các xã có rừng và đất rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục nhân dân tham gia quản lý bảo vệ rừng phòng hộ, đấu tranh ngăn chặn kịp thời các hành vi chặt phá rừng, khai thác, sử dụng rừng và đất rừng phòng hộ trái phép, chăm lo sản xuất và đời sống của các hộ giữ rừng trên địa bàn xã Lấy ý kiến và thông báo cho địa phương biết kế hoạch xây dựng, phát triển

và bảo vệ rừng của thành phố và huyện để cùng theo dõi, phối hợp chỉ đạo thực hiện

- Đối với các đơn vị, hộ gia đình và cá nhân được giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ ký các hợp đồng dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng Định kỳ kiểm tra việc thực hiện nội dung hợp đồng để báo cáo ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ xem xét, thu hồi diện tích rừng và đất rừng phòng hộ đã giao khoán đối với các trường hợp vi phạm hợp đồng

4.2 Sơ lược quá trình xây dựng, quản lý rừng ngập mặn từ xưa đến nay

Năm 1917: Rừng có thể chế khai thác thời Pháp thuộc

Năm 1928: Rừng cấm, thuộc quận Quảng Xuyên và Cần Giờ

Năm 1960: Rừng khai thác bừa bãi

Năm 1964: Mỹ rải chất độc hóa học dọc sông Lòng Tàu vào sâu 200 m Năm 1966 - 1970: Máy bay C123 của Mỹ rải chất độc hóa học nhiều lần Năm 1970 - 1975: Rừng thuộc tỉnh Sài Gòn - Gia Định quản lý Sau này thống nhất đất nước rừng thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý

Năm 1978: Cần Giờ được chuyển giao cho thành phố Hồ Chí Minh quản lý, lâm trường Duyên Hải được thành lập có nhiệm vụ khôi phục và trồng lại rừng ngập mặn (QĐ số 165/QĐ-UB ngày 07/08/1978) Các quận thành lập các nông trường tại Cần Giờ để giáo dục, sản xuất và tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng

Trang 28

Năm 1986: Giao đất giao rừng cho 23 đơn vị bao gồm các nông trường đóng trên địa bàn Cần Giờ và các xã thuộc huyện Cần Giờ theo quyết định số 441/QĐ-

UB ngày 29/12/1983 của UBND Tp Hồ Chí Minh

Năm 1985 - 1998: Tiến hành chăm sóc, tỉa thưa rừng đước trồng

Năm 1990: Tiến hành xây dựng các phương án điều chế rừng trên từng tiểu khu rừng Tháng 12/1990 bắt đầu giao khoán bảo vệ rừng cho người dân

Năm 1991: Rừng Cần Giờ được chính phủ công nhận là rừng phòng hộ Năm 1997: Tháng 01/1997 đạt giải thưởng hội thi sáng tạo kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh về các giải pháp kỹ thuật khôi phục và quản lý hệ sinh thái rừng phòng hộ môi trường huyện Cần Giờ (QĐ số 01/KHKT-MT ngày 09/01/1997)

Năm 1999: Xây dựng dự án trình chính phủ, chuyển rừng phòng hộ Cần Giờ thành khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ Tháng 06/1999, quyết định

số 3172/QĐ-UB-CNN ngày 02/06/1999 của UBND Tp Hồ Chí Minh về việc nghiêm cấm tỉa thưa rừng ngập mặn Cần Giờ Tháng 09/1999, chuyển quyền quản

lý rừng ngập mặn Cần Giờ từ Ban quản lý rừng phòng hộ môi trường thành phố của

Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn cho UBND huyện Cần Giờ quản lý

Năm 2000: Thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ trực thuộc UBND huyện Cần Giờ (QĐ số 169/QĐ-UB ngày 07/01/2000) Ngày 21/01/2000 UNESCO công nhận rừng ngập mặn Cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển của thế giới và là khu

dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam

Năm 2001: Tháng 12/2001, phê duyệt dự án đầu tư khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ (QĐ số 8413/QĐ-UB ngày 12/12/2001 của ủy ban nhân dân Tp Hồ Chí Minh)

Năm 2002: Tiền nhận khoán bảo vệ rừng từ 70.000 đ/ha/năm tăng lên 185.000 đ/ha/năm

Năm 2003: Tiền nhận khoán bảo vệ rừng từ 185.000 đ/ha/năm tăng lên 316.000 đ/ha/năm

Năm 2004: Tình hình sâu bệnh hại rừng phát triển

Trang 29

Năm 2005: Tháng 08/2005 đạt giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học - công nghệ do Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng cho công trình:

“Khôi phục và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ” (QĐ số 971/2005/QĐ-CTN ngày 30/08/2005)

Năm 2006: Tiền nhận khoán bảo vệ rừng tăng lên 445.000 đ/ha/năm Người giữ rừng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế - xã hội

Năm 2007 - 2010: Tiền nhận khoán bảo vệ rừng tăng lên 495.000 đ/ha/năm Người giữ rừng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế - xã hội

Nhìn chung rừng ngập mặn Cần Giờ được bắt đầu khôi phục từ năm 1978, quá trình khôi phục, phát triển là kế hoạch lâu dài, được chia thành 3 giai đoạn

chính: Từ năm 1978 - 1983 trồng phủ xanh bằng cây đước (Rhizophora apiculata),

từ năm 1984 - 1999 trồng đa dạng loài để đạt đa dạng sinh học Từ năm 2000 trở đi, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng, theo dõi độ tăng đa dạng sinh học

Như vậy, từ năm 1978 trở về trước, công tác quản lý bảo vệ rừng ngập mặn

bị buông lỏng, dẫn đến tình trạng khai thác bừa bãi Tuy nhiên, nguyên nhân chính làm cho rừng ngập mặn bị hủy diệt là do trong cuộc chiến tranh đế quốc Mỹ đã rải hàng triệu tấn chất độc vào khu rừng làm cho toàn bộ khu rừng trở thành đất trống Sau khi đất nước thống nhất, năm 1978 rừng ngập mặn bắt đầu được phục hồi từng bước và đạt được nhiều thành quả, sau hơn 30 năm đã khôi phục thành công hệ sinh thái rừng như trước đây Điều này cho thấy, sự quyết tâm chỉ đạo của UBND thành phố, cũng như trách nhiệm, nhiệm vụ của các đơn vị trong việc khôi phục, bảo vệ

Trang 30

sinh thái rừng ngập mặn Ngoài ra, người dân nghèo tại địa phương cũng như các huyện, tỉnh lân cận lấy vùng rừng ngập mặn là nơi làm ăn, sinh sống bằng các nghề như đánh bắt thủy hải sản trên sông - rạch, thu hái sản phẩm trong rừng ngập mặn Cần Giờ, làm muối…bằng các phương pháp khai thác truyền thống và thiếu khoa học, từ đó tạo nên áp lực lớn đến việc bảo tồn và khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên rừng ngập mặn Nếu không quản lý tốt, sẽ dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài

nguyên và không thể phục hồi

Rừng đước tại Cần Giờ được trồng từ năm 1978 và có nhiều lâm phần hơn

30 năm tuổi Qua quan trắc, những lâm phần này không còn đạt hệ số tăng trưởng kinh tế và sinh học, nhiều cây rừng đước trồng chết rải rác không rõ nguyên nhân ở nhiều lâm phần trên khắp địa bàn Những khu rừng trồng mới 10 năm tuổi hoặc nhiều hơn chưa được áp dụng những biện pháp lâm sinh cũng làm cho sự phát triển cây rừng bị ảnh hưởng xấu

Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý, bảo tồn và phát triển một cách bền vững rừng ngập mặn, Ban quản lý rừng đã tập trung xây dựng tốt các chương trình mục tiêu, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được giao nhằm phát huy các giá trị của rừng ngập mặn, góp phần bảo vệ môi trường sống của cộng đồng dân cư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương cũng như của thành phố Hồ Chí Minh

4.3.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng

Chủ động lập phương án bảo vệ rừng hàng năm theo điều kiện thực tế để có biện pháp ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời không để xảy ra các vụ việc vi phạm nghiêm trọng Xây dựng phương án tổ chức quản lý rừng trình huyện và thành phố phê duyệt, phục vụ bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn Cần Giờ ngày càng bền vững

Thường xuyên phối hợp các đơn vị nhận khoán bảo vệ rừng, Hạt kiểm lâm, các Đồn biên phòng, Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Ban chỉ huy thống nhất các xã, tăng cường tuần tra, kiểm tra, chốt chặn ít nhất 1lần/quý (Riêng trong năm 2010, với tổng số lượt 124, số lượt người tham gia 744, qua các đợt truy quét đã phát hiện và xử lý kịp thời 18 vụ vi phạm Lực lượng Ban tổ chức tuần tra,

Trang 31

chốt chặn 2.736 lượt, phát hiện và xử lý kịp thời 79 vụ việc vi phạm trong địa bàn quản lý)

Xử lý vi phạm hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, đơn vị nhận khoán vi phạm luật bảo vệ rừng (Trong năm 2010, xử lý vi phạm hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng đối với 3 hộ gia đình, 6 đơn vị nhận khoán)

Ban quản lý và các đơn vị nhận khoán thường xuyên thực hiện công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trên địa bàn (Trong năm 2010 phát hiện 11.198 m2đất rừng, 4.127 cây đước, 424 cây khác thiệt hại không rõ nguyên nhân, lập hồ sơ chuyển cơ quan chức năng xử lý)

Công tác quản lý bảo vệ rừng là công tác cực kỳ khó khăn, phức tạp vì Cần Giờ là vùng sông nước chằng chịt, tiếp giáp với nhiều tỉnh bạn Sau chiến tranh, người dân đang thiếu chất đốt, gỗ gia dụng Khó khăn nhất là khi rừng sinh trưởng tốt từ 5 - 7 tuổi trở lên

Được sự chỉ đạo của ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, tiến hành phối hợp chặt chẽ cùng với Ban quản lý có Chi cục kiểm lâm, trực tiếp là Hạt kiểm lâm Cần Giờ; cùng với lâm trường Duyên Hải và các đơn vị Công an, Quân sự huyện Cần Giờ (Đồn biên phòng,…) trong quản lý bảo vệ rừng Nhiều vụ việc vi phạm chặt phá rừng đã kịp thời phát hiện, xử phạt nghiêm khắc Nhiều cán bộ kiểm lâm và nhân viên giữ rừng đã bị hành hung, có người đã hi sinh như anh hùng liệt sĩ Ngô Xuân Thế

Có chủ trương và chỉ đạo kịp thời, sáng tạo của thành ủy và ủy ban nhân dân thành phố, được các ban ngành quận - huyện tích cực ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho công trình khôi phục rừng ngập mặn Cần Giờ nhanh, chất lượng tốt

Việc phối hợp chặt chẽ giữa các nhà quản lý (UBND thành phố, huyện Cần Giờ, ngành Lâm nghiệp), các nhà khoa học kỹ thuật và các đơn vị trực tiếp thi công

đã góp phần quan trọng khôi phục nhanh rừng ngập mặn Cần Giờ, chưa đầy 20 năm

đã phát huy tác dụng nhiều mặt

Mặc dù, công tác quản lý bảo vệ đối với rừng phòng hộ Cần Giờ của Ban quản lý luôn được đặt lên hàng đầu nhưng các vụ vi phạm vẫn còn xảy ra khá nhiều

Trang 32

Vì vậy, cần phải tăng cường các biện pháp bảo vệ, cũng như xử phạt nghiêm khắc các hành vi vi phạm để bảo tồn tài nguyên rừng tốt hơn

4.3.2 Các giải pháp tổ chức thi công trồng rừng

Xác định đúng điều kiện sinh thái và loại cây trồng hợp lý theo điều kiện lập

địa, thổ nhưỡng, độ ngập triều, phèn mặn…Cây đước (Rhizophora apiculata) được

xác định là cây trồng rừng chính cho nhiều vùng đất ngập mặn, tiếp theo là cây dà

(Coriops spp), cóc (Lumnitzepa spp)…

Theo tính toán mỗi hecta trồng 10.000 cây, phải cần có 300 kg trái tốt

Như đã biết, đặc trưng về lập địa, khí hậu, chế độ thủy văn của khu vực thì việc lựa chọn cây trồng phù hợp của Ban quản lý không gặp khó khăn nhiều

- Hoàn thành chăm sóc chuyển hóa rừng giống lần 3 với diện tích 127,45 ha

- Gieo ươm cây giống các loại để phục vụ việc trồng mới, chăm sóc rừng mới trồng

- Cùng chi cục lâm nghiệp hoàn thành hồ sơ đưa 37 ha diện tích rừng trồng

đã thành rừng vào quản lý bảo vệ trong năm 2011

4.3.4 Công tác điều chế rừng

Sau 3 năm trồng, rừng đã khép tán, bắt đầu phát sinh cạnh tranh về ánh sáng

và chất dinh dưỡng…rễ non và thân cành phụ phát triển nhanh Sau 5 tuổi phải tiến hành rong tỉa cành, mở rộng độ thông thoáng cho cây đước (chu kỳ I), mật độ còn lại là 6.500 cây/ha Sau 10 tuổi phải điều chỉnh mật độ cho phù hợp (chu kỳ II), mật

độ còn lại là 4.000 - 4.200 cây Sau 15 tuổi chặt những cây sinh trưởng kém (chu kỳ III), mật độ cây còn lại là 2.300 - 2.500 cây/ha (theo quy trình kỹ thuật lâm sinh về điều chế rừng trồng của bộ Lâm nghiệp và ủy ban nhân dân thành phố quy định)

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w