1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT – TỈNH BÌNH THUẬN

85 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN \[ \[ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

\[ \[

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT – TỈNH BÌNH THUẬN

SVTH : NGUYỄN LÂM THÁI HÀ GVHD : KS,CN DƯƠNG THỊ TUYẾT HÀ NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NIÊN KHÓA : 2004 - 2007

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

\[ \[

SVTH: NGUYỄN LÂM THÁI HÀ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

PHỐ PHAN THIẾT – TỈNH BÌNH THUẬN

GVHD: KS, CN DƯƠNG THỊ TUYẾT HÀ

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007

Trang 3

Con xin chân thành ghi ơn cha mẹ đã ân cần nuôi dưỡng, dạy dỗ con trưởng thành như ngày hôm nay Những người thân trong gia đình đã hết lòng giúp đỡ và động viên tôi trong học tập

Xin chân thành biết ơn:

Quý thầy cô trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, quý thầy cô khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản đã truyền đạt kiến thức cơ bản cho tôi

Cô Dương Thị Tuyết Hà – Giảng viên khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản -

đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp

Anh Lê Duy Khiêm – Phó phòng Đăng ký đất đai Sở Tài nguyên & Môi trường-

đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Các anh chị trong phòng Đăng ký đất đai Sở Tài nguyên & Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiệp vụ quản lý đất đai

để tôi hoàn thành tốt đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài

Đề tài chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn để tiểu luận hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Lâm Thái Hà

Trang 4

trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tháng 07/2007

Đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các dự án du lịch

trên địa bàn Thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận”

Giáo viên hướng dẫn: KS,CN Dương Thị Tuyết Hà – khoa Quản Lý Đất Đai &

Bất Động Sản

Đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận” được tiến hành từ tháng 04/2007 với mục đích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết; nhằm phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản

lý Nhà nước về đất đai và tình hình sử dụng đất của các dự án du lịch trên Đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để giải quyết những tồn đọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của các dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

Đề tài được thực hiện dựa trên một số căn cứ pháp lý như sau: Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Luật đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/TT-BTNMT hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003, Thông tư 28/2004/TT-BTNMT…

Kết quả của đề tài là tổng hợp tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các dự án

du lịch Thành phố Phan Thiết Kết quả trên nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước

về đất đai đối với các dự án du lịch và giúp cho việc khai thác đất của các dự án du lịch trên địa bàn ngày càng có hiệu quả

Trang 5

Tóm tắt ii

Mục lục iii

Danh sách các bảng, biểu đồ vii

Danh sách các chữ viết tắt x

PHẦN I: MỞ ĐẦU I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2

I.3 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

I.4 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU II.1 KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT ĐAI 5

II.2 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 5

II.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 6

II.4 KHÁI NIỆM – NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN CÁC DỰ ÁN DU LỊCH 7

II.5 QUAN ĐIỂM – MỤC TIÊU CỦA ĐẢNG, UBND TỈNH BÌNH THUẬN, UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC DỰ ÁN DU LỊCH 8

II.6 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU 9

II.7 MỘT SỐ CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH 11

PHẦN III: KẾT QUẢ THẢO LUẬN III.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 13

III.1.1 Vị trí địa lý – địa hình – khí hậu – thủy văn, thủy triều 13

III.1.2 Các nguồn tài nguyên 14

Trang 6

III.1.5 Đánh giá tiềm năng đất đai cho phát triển du lịch – dịch vụ 18

III.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 19

III.2.1 Tổng quan về thực trạng phát triển kinh tế của thành phố Phan Thiết 19

III.2.2 Thực trạng phát triển các ngành 20

III.2.3 Đặc điểm dân cư – lao động – thu nhập - mức sống 20

III.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 21

III.2.5 Giáo dục – Y tế - Văn hóa – thể thao 22

III.2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai 23

III.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 24

III.3.1 Tình hình quản lý đất đai theo địa giới hành chính 24

III.3.2 Tình hình đo vẽ, lập bảng đồ địa chính 24

III.3.3 Tình hình giao đất – cho thuê đất – thu hồi đất và cấp GCNQSDĐ 25

III.3.4 Tình hình thanh tra – giải quyết tranh chấp đất đai – khiếu nại và tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 27

III.3.5 Công tác thống kê – kiểm kê đất đai 27

III.3.6 Công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất 28

III.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Ở THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 29

III.4.1 Hiện trạng sử dụng đất của ba nhóm đất chính 29

III.4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất nông nghiệp 29

III.4.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất phi nông nghiệp 30

III.4.4 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất chưa sử dụng 31

III.5 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 32

Trang 7

III.5.1.1 Tình hình giao đất 32

III.5.1.2 Tình hình cho thuê đất 35

III.5.1.3 Đánh giá chung tình hình giao – cho thuê đất 40

III.5.2 Tình hình thu hồi đất của các dự án du lịch trên địa bàn thành phố Phan Thiết 42

III.5.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ của các dự án du lịch trên địa bàn thành phố Phan Thiết 45

II.5.4 Tình hình thanh tra đất đai của các dự án du lịch trên địa bàn thành phố Phan Thiết 49

III.6 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 51

III.6.1 Thực trạng chung 51

III.6.2 Tình hình sử dụng đất của các dự án du lịch 56

III.6.2.1 Diện tích sử dụng 56

III.6.2.2 Mục đích sử dụng 60

III.6.3 Hiệu quả sử dụng đất của các dự án du lịch 61

III.6.3.1 Hiệu quả kinh tế 61

III.6.3.2 Hiệu quả xã hội 63

III.6.3.3 Hiệu quả môi trường 65

III.7 ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC DỰ ÁN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 66

III.7.1 Định hướng phát triển 66

III.7.2 Định hướng sử dụng đất 67

III.8 MỘT SỐ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT NHẰM KHẮC PHỤC TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN 67

III.8.1 Khó khăn, vướng mắc 67

Trang 8

III.8.1.4 Trong thực trạng sử dụng đất của các dự án du lịch trên địa bàn thành phố Phan

Thiết 71

III.8.2 Đề xuất nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc 72

III.8.2.1 Trong công tác giao đất – cho thuê đất – thu hồi đất 72

III.8.2.2 Trong công tác cấp GCNQSDĐ 74

III.8.2.3 Trong thực trạng sử dụng đất 74

PHẦN IV: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ IV.1 KẾT LUẬN 76

IV.2 KIẾN NGHỊ 78

Trang 9

ZY DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 01 : Các nhóm đất chính trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

Bảng 02: Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm

Bảng 03: Tổng hợp tình hình giao đất – cho thuê đất – cấp GCNQSDĐ

Bảng 04: Biến động diện tích đất giai đoạn 2000 – 2005

Bảng 05: Hiện trạng sử dụng đất của 03 nhóm đất chính năm 2005

Bảng 06: Hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất nông nghiệp năm 2005

Bảng 07: Hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất phi nông nghiệp năm 2005

Bảng 08: Kết quả giao đất cho các dự án du lịch theo địa giới hành chính đến cuối năm

Trang 10

Bảng 18: Tình hình cấp GCNQSDĐ qua các năm cho các dự án du lịch theo hình thức cho thuê đất đến cuối năm 2006

Bảng 22: Kết quả thu hút đầu tư của các dự án du lịch có 100% vốn nước ngoài

Bảng 23: Kết quả thu hút đầu tư của các dự án du lịch liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức kinh tế Việt Nam

Bảng 24: Kết quả thu hút đầu tư của các dự án du lịch của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Bảng 25: Kết quả thu hút đầu tư của các dự án du lịch của hộ gia đình – cá nhân

Bảng 26: Tổng hợp diện tích sử dụng đất của các dự án du lịch có 100% vốn nước ngoài Bảng 27: Tổng hợp diện tích sử dụng của các dự án du lịch liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức kinh tế Việt Nam

Bảng 28: Tổng hợp các dự án du lịch có diện tích sử dụng đất lớn

Bảng 29: Tổng hợp các dự án du lịch mở rộng diện tích

Bảng 30: Tổng hợp các dự án du lịch hoạt động theo loại hình du lịch sinh thái rừng Bảng 31: Số lượng sinh viên ra trường phục vụ cho ngành du lịch qua các năm

Trang 11

Biểu 02: Cơ cấu diện tích các loại đất được cho thuê để thực hiện các dự án du lịch

Biểu 03: Cơ cấu diện tích đất của các dự án du lịch thuê theo đối tượng sử dụng đất Biểu 04: Tình hình cho các dự án du lịch thuê đất qua các năm

Biểu 05: Cơ cấu giao đất, cho thuê đất cho các dự án du lịch

Biểu 06: Cơ cấu dự án du lịch đã thu hồi trong danh sách dự án du lịch cần thu hồi

Biểu 07: Tình hình cấp GCNQSDĐ một số năm cho các dự án du lịch

Biểu 08: Cơ cấu vốn đầu tư cho các dự án du lịch của các huyện – thành phố trong tỉnh Bình Thuận

Biểu 09: Cơ cấu diện tích đất được sử dụng của các dự án du lịch theo đối tượng sử dụng đất

Biểu 10: Đóng góp GDP của ngành du lịch Phan Thiết trong nền kinh tế Phan Thiết Biểu 11: Doanh thu ngành du lịch Phan Thiết qua các năm

Biểu 12: Lao động phục vụ ngành du lịch qua các năm

Trang 13

Thành phố Phan Thiết là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của cả Tỉnh Bình Thuận; có lợi thế về vị trí, tiềm năng phát triển nhiều ngành nghề Với đường

bờ biển dài 192 Km và nhiều bãi biển sạch đẹp, cùng với hàng trăm di tích lịch sử, dich tích văn hóa, hàng chục loại đặc sản địa phương…là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch Ngoài

ra, trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bình Thuận đến năm 2010 được phê duyệt đã xác định Phan Thiết là một trong 04 khu du lịch quan trọng trong sự phát triển du lịch cuả tỉnh Tận dụng thế mạnh này đã có hàng loạt dự án du lịch đầu tư vào Thành phố để khai thác tiềm năng du lịch Từ đó nhu cầu và giá trị đất phục vụ cho du lịch ngày càng tăng Mặt khác, Phan Thiết lại là một thành phố du lịch trẻ còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý; nên việc đón nhận quá nhiều dự án du lịch trong một thời gian ngắn đã kéo theo nhiều diễn biến phức tạp trong vấn đề quản lý và sử dụng đất của các dự án du lịch Xuất phát từ ý nghĩa trên, được sự cho phép của Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản và sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn; em xin thực hiện đề

tài: “ Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các dự án du lịch trên địa bàn Thành

phố Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận”

I.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

I.2.1 Mục đích

- Khảo sát thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của các dự án du lịch trên địa bàn Thành

Trang 14

- Phát hiện những thiếu sót, thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý và sử

dụng đất đai của các dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết Đồng thời đề xuất những

giải pháp hữu hiệu để giải quyết những tồn đọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của

các dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

I.2.2 Yêu cầu

- Thu thập đầy đủ và chính xác tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài để có thể đánh giá một cách tổng quát về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

- Chọn những tiêu chuẩn phù hợp để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các dự

án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

- Tổng hợp và đánh giá vấn đề khách quan, trung thực thông qua số liệu, tài liệu thu thập

từ thực tế và dựa trên cở sở pháp luật

- Đề xuất hướng giải quyết phải hợp lý, mang tính khoa học

I.3 ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU

I.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đất đai: Bao gồm toàn bộ quỹ đất trên toàn Thành phố Phan Thiết, như các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng Và quỹ đất không thuộc địa giới hành chính Thành phố như đất có mặt nước ven biển

- Đối tượng sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân; tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài

I.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung đi sâu, nghiên cứu một số tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của các

dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết như tình hình giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, cấp GCNQSDĐ, thanh tra đất đai, và tình hình sử dụng đất đai của các dự án đó

I.4 NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I.4.1 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

Trang 15

- Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như công tác đo vẽ, lập bản đồ địa chính; công tác giao đất – cho thuê đất – thu hồi - cấp GCNQSDĐ…và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

- Tình hình quản lý và sử dụng đất của các dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

- Định hướng khai thác sử dụng đất cho các dự án du lịch trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: Tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan về tình hình quản lý và sử dụng đất của các dự án du lịch

- Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu trong các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp GCNQSDĐ và trong tình hình sử dụng đất đai của các dự án du lịch; làm nền tảng để đánh giá và phân tích

- Phương pháp phân tích, đánh giá : Phân tích số liệu qua từng giai đoạn theo từng đối tượng nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các dự án du lịch Từ

đó rút ra những tồn tại, vướng mắc trong công tác quản lý và sử dụng đất đai

- Phương pháp so sánh: So sánh giữa tình hình giao đất và cho thuê đất của các dự án du lịch Trên cơ sở đó rút ra kết luận chung

- Phương pháp liệt kê: Liệt kê các văn bản có liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các dự án du lịch

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các số liệu, tài liệu có sẵn và phát huy, bổ sung thêm những vấn đề còn thiếu

Trang 16

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

II.1 KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT ĐAI

Đất đai bao gồm các đặc tính thổ nhưỡng, các điều kiện tự nhiên khác và vấn đề sử dụng Đất đai cần thiết cho các hoạt động sản xuất, dân cư, an ninh và quốc phòng hay nói cách khác là bất cứ hoạt động nào của con người Đất đai có nhiều đặc điểm thể hiện vai trò quan trọng đối với con người như: đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống; là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với nông - lâm nghiệp; là địa bàn phân bố dân cư, là chỗ đứng của khu công nghiệp, an ninh, quốc phòng…

Đất đai được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hoá trở thành sử dụng vào đa mục đích Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng Bên cạnh đó, đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng một cách hợp lý thì giá trị của đất (đã được khai thác sử dụng) không những không mất đi mà còn có xu hướng tăng lên Khác với tài sản thông thường khác, trong quá trình sử dụng đất đai không phải khấu hao, giá trị của đất không bị mất đi mà ngày càng có xu hướng tăng lên

II.2 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Vấn đề đất đai và chính sách đất đai gắn liền với những giai đoạn lịch sử phát triển, đấu tranh và xây dựng Nhà nước ta Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu ở mỗi nhà nước Bất kỳ một nhà nước nào cũng có những chính sách, quan điểm giải quyết vấn đề đất đai của mình Chính vì vậy mà vai trò của Nhà nước đối với việc quản lý đất đai là vô cùng quan trọng, nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên đất đai

Vai trò quản lý Nhà nước về đất đai được thể hiện ở các điểm sau:

- Hoạch định chiến lược (quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất) phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nhằm sử dụng có mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao

- Thông qua hoạt động nắm chắc quỹ đất làm căn cứ cho các biện pháp phát triển kinh tế

xã hội

- Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất trong quan hệ đất đai

- Thông qua việc ban hành chính sách đất đai Nhà nước khích thích việc đầu tư, sử dụng đầy đủ, tiết kiệm hợp lý

Trang 17

- Thông qua việc kiểm tra giám sát, Nhà nước nắm chắc về diễn biến sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết những vi phạm pháp luật đất đai

II.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 quy định “ đất đai thuộc

sở hữu toàn dân “ Trong thời gian này, nước ta chưa có một hệ thống quản lý đất đai đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc cho tất cả các loại đất, chưa có quy hoạch sử dụng đất mà Nhà nước chỉ quan tâm quản lý các chính sách đất nông nghiệp, dẫn đến việc giao đất và sử dụng đất ở các mục đích khác thực hiện một cách tùy tiện

Hiến pháp năm 1992 tiếp tục khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức

và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng đất tiết kiệm”

Khi Luật Đất đai năm 1993 được ban hành thay thế cho Luật Đất đai năm 1988 Với nội dung của Luật gồm 7 chương 89 điều, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/7/1993, có hiệu lực ngày 15/10/1993 Luật Đất đai năm 1993 khẳng định lại quyền sử hữu đất đai đồng thời quy định rõ nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (7 nội dung) Phân rõ đất đai thành 6 loại (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng) Luật quy định quyền của UBND các cấp trong việc giao đất cho thuê đất, thu hồi đất và cấp GCNQSDĐ, quyền của Chính phủ trong việc giao đất theo hạn mục đất và giao đất

Và khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời với nội dung bao gồm 07 chương 146 điều, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực ngày 01/7/2004 đã khắc phục tồn tại của Luật Đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng đất phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế

Luật Đất đai năm 2003 khác cơ bản Luật Đất đai năm 1993 ở một số nội dung sau đây:

- Phân loại rõ 03 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng Luật còn quy định rõ đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất sử dụng cho khu kinh tế, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh

- Quy định việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và cấp tỉnh (Chính phủ không làm chức năng này)

Trang 18

- Quy định về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất ở Việt Nam: được giao đất, được thuê đất để xây dựng hạ tầng, xây dựng công trình công cộng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà nước

II.4 KHÁI NIỆM – NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN CÁC DỰ ÁN DU LỊCH

II.4.1 Khái niệm

Dự án du lịch là những văn kiện luật pháp hoặc kế hoạch về hoạt động du lịch Trong đó chủ đầu tư phải bỏ nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian tương đối dài vào công việc phát triển du lịch dựa trên tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường để có thể thu về kết quả tốt nhất

Một dự án đầu tư cho du lịch phải đạt 05 yêu cầu: tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp

lý, tính thống nhất, tính phỏng định có căn cứ Ngoài ra, đặc điểm của dự án đầu tư cho du lịch là: có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn các hơn so với các dự án đầu tư lĩnh vực khác do tính sinh lợi của hoạt động du lịch hiện nay thường cao hơn các ngành khác và chu kỳ kinh doanh thường ngắn nên thời gian khấu hao thường ít lại; đồng thời hoạt động đầu tư du lịch thường gắn với phạm vi không gian vừa phải, góp phần bảo đảm việc quản lý điều hành các công việc của quá trình đầu tư

II.4.2 Nguyên tắc phát triển các dự án du lịch

Du lịch Việt Nam đang phát triển nhanh chóng thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư, nhiều loại hình dịch vụ du lịch mới ra đời, sự cạnh tranh trong nước

và khu vực ngày càng trở nên gay gắt, yêu cầu về phát triển bền vững, vấn đề bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch ngày càng trở nên bức xúc, trước xu thế hội nhập quốc tế mạnh mẽ của Việt Nam đòi hỏi phải việc phát triển ngành du lịch nói chung cũng như các dự án du lịch nói riêng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc phát triển như sau:

- Phát triển bền vững theo quy hoạch – kế hoạch, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, xã hội, môi trường Phát triển có trọng tâm, có trọng điểm theo hướng du lịch văn hóa – lịch sử, du lịch sinh thái, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch

- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

- Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh, an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, các nhân kinh doanh

- Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư

Trang 19

- Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình ảnh, đất nước con người Việt Nam

II.5 QUAN ĐIỂM – MỤC TIÊU CỦA ĐẢNG, UBND TỈNH BÌNH THUẬN, UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC DỰ ÁN DU LỊCH

II.5.1 Quan điểm

Tại Nghị quyết số 45/CP ngày 25/11/2003 cuả Chính phủ về đổi mới quản lý và phát triển ngành du lịch; Chỉ thị số 46/CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về lãnh đạo đổi mới và phát triển du lịch trong tình hình mới và Nghị quyết cuả Đại hội Đảng lần thứ 9 đã xác định phát triển du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cuả đất nước

Và trong Nghị Quyết Đại hội Tỉnh Đảng Bộ Bình Thuận lần thứ X là: “Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành thương mại dịch vụ - du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tích lũy cho ngân sách của Tỉnh” Những chủ trương lớn trên cuả Đảng, Chính phủ và cuả địa phương cho phép có được những chính sách ưu tiên trong khai thác tài nguyên du lịch, phát triển các dự án du lịch nhằm phát triển toàn diện ngành du lịch trên phạm vi cả nước và ở các vùng du lịch , các địa phương

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bình Thuận đến 2010 được phê duyệt cũng

đã xác định Phan Thiết là một trong 04 khu du lịch quan trọng trong sự phát triển du lịch cuả tỉnh Từ những định hướng trên, các cấp chính quyền và lãnh đạo địa phương đã có nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, tạo mọi điều kiện để các dự án du lịch phát triển; như Nhà nước đã có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với các dự án du lịch đầu tư vào các lĩnh vực sau đây:

- Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường

- Tuyên truyền và quảng bá du lịch

- Nghiên cứu đầu tư sản phẩm du lịch mới

- Hiện đại hóa hoạt động du lịch

- Xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; nhập khẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị chuyên dùng hiện đại cho cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia

Trang 20

- Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; nhằm sử dụng lao động và hàng hóa dịch vụ tại chỗ

II.5.2 Mục tiêu

Phấn đấu đến năm 2010, Phan Thiết đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố, trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ các tổ chức trong và ngoài nuớc, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo, giữ vững an ninh quốc phòng và an toàn xã hội Mục tiêu đến 2010, toàn Thành phố có khoảng từ

250 đến 300 dự án du lịch, với tổng số vốn đầu tư là 7.800 tỷ đồng; trong đó dự án được chấp thuận đầu tư chiếm khoảng 80%; đưa tỷ trọng ngành du lịch sẽ chiếm 15% GDP trong ngân sách địa phương vào năm 2010, sẽ đón 1,8-2 triệu lượt khách (khách quốc tế 200-250 nghìn lượt) Doanh thu du lịch tăng bình quân 20%-25%/ năm, đạt 500-600 triệu USD/năm

Phấn đấu nâng số lượng các dự án du lịch đạt tiêu chuẩn quốc gia chiếm 60% tổng số dự

án du lịch và đạt tiêu chuẩn quốc tế là 20% vào năm 2010 Và đưa tổng số tuyến du lịch trên địa bàn từ 05 đến 06 tuyến; trong đó, tập trung khai thác tuyến mới ở hai phường Phú Thủy và Hưng Long Nhanh chóng biến Thành phố Phan Thiết trở thành đô thị du lịch cấp quốc gia

II.6 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU

II.6.1 Đặc thù về tự nhiên - kinh tế - xã hội của Thành phố Phan Thiết

Thành phố Phan Thiết là tỉnh lỵ, mang tính chất của một đô thị loại III, nơi đây là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của tỉnh Bình Thuận; có lợi thế về vị trí, tiềm năng phát triển công nghiệp, khai thác chế biến thủy sản, thương mại và dịch vụ du lịch Phan Thiết là đô thị của miền Trung, thuộc miền Nam Trung Bộ Phan Thiết nằm trên quốc lộ 1A cách Thành phố Hồ Chí Minh 198 km về hướng đông Tổng diện

tích tự nhiên của Thành phố là 20.646,59 ha (chiếm 2,60% diện tích toàn tỉnh), bờ biển trải dài

57,40 km Dân số toàn Thành phố là 208.246 người (năm 2005), mật độ 1.008 người/Km2, phân

bố theo địa bàn 18 đơn vị hành chính gồm 14 phường và 4 xã

II.6.2 Tổng quan về tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Thành phố Phan Thiết

Trước khi có Luật Đất đai năm 1993, Nhà nước đã có nhiều văn bản pháp luật nhằm điều tiết các mối quan hệ về đất đai nhưng chưa hoàn chỉnh và đồng bộ nên cũng giống như các địa phương, công tác quản lý đất đai của Thành phố lúc này gặp nhiều khó khăn lúng túng Mặt khác đội ngũ cán bộ làm công tác này chưa được quan tâm nên vừa thiếu, vừa yếu dẫn đến sự buông

Trang 21

lỏng quản lý Nhà nước về đất đai ở nhiều nơi Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai chưa thật rõ ràng Việc áp dụng văn bản pháp quy vào giải quyết những vấn đề bức xúc trong thực tiễn còn gặp nhiều trở ngại Hiện tượng sử dụng đất không có quy hoạch, kế hoạch, tự ý chuyển mục đích, cất nhà trái phép, khai hoang tự phát, lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai, giao đất trái thẩm quyền, xảy ra khá phổ biến Công tác đo đạc theo Chỉ thị 299/TTg để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy đã được tiến hành nhưng tiến độ thực hiện chậm, chưa thật sự giải quyết được những đòi hỏi về điều chỉnh các mối quan hệ trong lĩnh vực đất đai của thời kỳ này

Từ khi Luật Đất đai năm 2003 được ban hành, cùng với các địa phương trong tỉnh, Đảng

bộ và nhân dân thành phố Phan Thiết đã thực hiện tốt các chủ trương lớn của Nhà nước và của Ngành về quản lý Nhà nước đối với đất đai, từng bước đưa công tác này đi vào nề nếp ổn định, hạn chế được những tiêu cực phát sinh trong quản lý và sử dụng đất Đất đai được đo đạc ngày càng chính xác hơn, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận để thực hiện các quyền sử dụng đất theo Luật định Tình trạng lấn chiếm, tranh chấp, khiếu nại, làm trái quy định giảm dần Đặc biệt sau khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời và có hiệu lực thi hành, công tác quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố tiếp tục được củng cố, lực lượng cán bộ được tăng cường Phòng Tài

nguyên và Môi trường hiện nay (phòng Địa chính trước đây) là đơn vị trực tiếp tham mưu cho

UBND Thành phố trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai đã cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ và kế hoạch của Ngành cũng như của Tỉnh, Thành phố đề ra

II.7 MỘT SỐ CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DỰ ÁN DU LỊCH

- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992

- Luật Đất đai năm 1993 (được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 1998, 2001); Luật Đất đai năm 2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005

- Luật Du lịch ngày 14/6/2005

Trang 22

- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 về qui định chi tiết một số điều của Luật

- Thông tư số 81/TT-BTC ngày 30/6/1999 của Bộ Tài chính về hướng dẩn thực hiện một

số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài về tiền thuê đất theo Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Quyết định số 52/2006/QĐ-UBBT ngày 26/6/2006 của UBND Tỉnh Bình Thuận về việc quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận

- Quyết định số 186/2006/QĐ- TTg ngày 14/8/2006 về việc ban hành quy chế quản lý rừng; Quyết định số 80/2004/QĐ- UBND ngày 01/11/2004 về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng, tôn tạo và bồi hoàn đất lâm nghiệp có rừng trồng và đất lâm nghiệp không có rừng nằm trong các dự án du lịch ven biển tỉnh Bình Thuận

- Báo cáo 03 năm tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX của Sở Tài nguyên & Môi trường ngày 20/10/2006

- Quyết định số 87/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005 về việc quy định giá các loại đất

Trang 23

PHẦN III: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

III.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – TÀI NGUYÊN - CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

III.1.1 Điều kiện tự nhiên

III.1.1.1 Vị trí địa lý

Phan Thiết là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Bình Thuận, đô thị cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, được thành lập ngày 25/8/1999 theo Nghị định số 81/NĐ-CP của Chính

phủ trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Phan Thiết

Tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 10042’10” đến 11000’00” vĩ độ Bắc và từ 108000’10” đến 108021’30” kinh độ Đông Thành phố Phan Thiết có tứ cận được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp 2 huyện Hàm Thuận Bắc và Bắc Bình

- Phía Tây và Nam giáp huyện Hàm Thuận Nam

- Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông có đường bờ biển dài 57,4 Km

Với vị trí nằm ở trung tâm đầu mối giao thông đường bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm động lực của tỉnh; giữa các trung tâm đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang; có quốc lộ 1A chạy qua; điểm khởi đầu của Quốc lộ 28 nối liền Thành phố với các tỉnh Nam Tây Nguyên, tiếp giáp với biển Đông đã tạo cho Phan Thiết nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng mối quan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nhanh nền kinh tế

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Trang 24

III.1.1.2 Địa hình

Địa hình Thành phố được kiến tạo bởi bồi tích sông biển, có thể chia làm 2 dạng chính:

- Vùng đồi cát ven biển có độ cao từ 50 - 150 m (nằm về phía Đông Bắc trên địa bàn các

phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né và các xã Tiến Thành, Tiến Lợi phía Tây Nam), chiếm phần

để phát triển đa dạng nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất muối và du lịch sinh thái biển Tuy nhiên do mùa khô kéo dài, lượng mưa ít cũng gây ảnh hưởng không nhỏ cho sản xuất, thiếu nước cho sinh hoạt và công nghiệp

III.1.1.4 Thủy văn, thủy triều

Thành phố thuộc lưu vực 2 sông chính là sông Cà Ty và sông Cái chảy qua Nhìn chung các sông đều có khả năng gây lũ lớn

Về đặc điểm thủy triều, vùng biển Phan Thiết thuộc chế độ bán nhật triều không đều, có thể lợi dụng để tàu thuyền ra vào neo đậu tại các cửa sông, cửa biển Một số năm gần đây, có hiện tượng xói lở nghiêm trọng bờ biển ở một số khu vực

III.1.1.5 Đặc điểm địa chất công trình

Nền địa chất khá ổn định, trong vùng có ảnh hưởng dư chấn cấp 6; mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 6 - 10m, tuy nhiên các khu vực xây dựng ven sông, biển cần có sự khảo sát kỹ, đề phòng nguồn nước ngầm mạch nông có nhiễm mặn ảnh hưởng đến chất lượng móng công trình

II.1.2 Các nguồn tài nguyên

II.1.2.1 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt hàng năm trên địa bàn thành phố được cung cấp bởi hệ thống 4 con sông

đổ ra cửa biển là sông Cà Ty, sông Cái, sông Cầu Ké và sông Cát Về mùa khô mực nước sông xuống thấp Nguồn nước ngầm trên địa bàn Thành phố không nhiều, nước ngầm mạch nông có nơi

bị nhiễm mặn, phèn, khả năng khai thác phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế

Trang 25

II.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn Thành phố có nguồn khoáng sản Zircon - Titan nằm dọc biển Mũi Né với thân quặng dài 15,7 km Ngoài ra còn có mỏ đá Mirco-Granit với trữ lượng khoảng 200.000 tấn; cát thủy tinh trữ lượng sơ bộ ước tính khoảng 18,43 triệu tấn Nhìn chung nguồn tài nguyên khoáng sản của Phan Thiết có trữ lượng khá, nhưng chất lượng không cao, khả năng để khai thác, đưa vào sử dụng có nhiều hạn chế

II.1.2.3 Tài nguyên biển

Biển Phan Thiết được đánh giá là một trong những vùng biển giàu nguồn lợi về các loại hải sản Với chiều dài bờ biển 57,4 Km, có 2 sông lớn đổ ra vịnh Phan Thiết là sông Cái và sông

Cà Ty, đây là một trong 3 ngư trường lớn của Bình Thuận Ngoài ra, các vùng đất ven biển còn

có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản, làm muối và khai thác phát triển du lịch Nhiều bãi biển thoải, môi trường sạch, cát trắng mịn, phong cảnh đẹp gắn với các dãy đồi cát và cảnh quan còn hoang sơ là điều kiện thuận lợi có thể khai thác phát triển mạnh các loại hình du lịch biển và nghỉ dưỡng

II.1.2.4 Tài nguyên rừng

Đất lâm nghiệp của Thành phố chủ yếu là rừng trồng, phân bố tập trung ở Thiện Nghiệp, Tiến Thành, Mũi Né, Phú Hài, Hàm Tiến với chức năng phòng hộ chắn gió, chắn cát và cân bằng sinh thái là chính, ít có giá trị về mặt kinh tế

II.1.2.5 Tài nguyên đất đai

Phan Thiết được kiến tạo từ đồng bằng Cổ Đại, thuộc bậc thềm thứ nhất trong kết cấu chung của Tỉnh Tài nguyên đất của Phan Thiết gồm 06 nhóm đất chính, 11 đơn vị và 17 đơn vị phụ nên quá trình khai thác có thể cho phép đa dạng hóa các loại hình sử dụng nông lâm nghiệp Tuy nhiên, do điều kiện khô hạn, nhóm đất cát lại chiếm tỷ lệ cao nhất, nên phần lớn đất đai trên địa bàn Phan Thiết nghèo dinh dưỡng, kết cấu không bền vững, một số nơi bị xói mòn, rửa trôi, cát bay, cát chảy và cát sụt xảy ra nghiêm trọng

Trang 26

Bảng 01: Các nhóm đất chính trên địa bàn Thành phố Phan Thiết

Đơn vị tính: Ha

Nhóm đất Diện

tích

Tỷ lệ (%) Địa bàn phân bố chủ yếu I.Nhóm đất cát 16.973 82,21

Tiến Thành, Hàm Tiến, Thiện Nghiệp, Tiến Lợi,

1.Đất mặn nhiều, cơ giới nhẹ, gley sâu 411 1,99

2 Đất mặn trung bình, cơ giới nhẹ, kết

1 Đất phù sa chua điển hình 534 2,59

2 Đất phù sa chua gley sâu 273 1,33

3 Đất phù sa chua kết von sâu 311 1,50

III Nhóm đất Gley 372 1,80 Phong Nẫm, Tiến Lợi

Trang 27

Phú Hài

Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường Thành phố Phan Thiết

II.1.2.6 Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn Thành phố có những di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng như: Đồi Ngọc Lâm - Lầu Ông Hoàng - Tháp Pôshanư, khu di tích Dục Thanh và chi nhánh bảo tàng Hồ Chí Minh, đình làng Đức Thắng, đình làng Đức Nghĩa, Vạn Thủy Tú,

Cộng đồng các dân tộc anh em trên địa bàn Thành phố chung sống gắn bó đoàn kết, với những nét phong tục, lễ hội, tập quán văn hóa đặc sắc riêng làm đa dạng và phong phú đời sống văn hóa sinh hoạt cộng đồng

II.1.3 Thực trạng cảnh quan, môi trường

Là thành phố biển, Phan Thiết mang khí hậu đại dương, có nhiều khu du lịch phong cảnh đẹp, cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị được quan tâm đầu tư chỉnh trang, cải tạo và nâng cấp, chất lượng dịch vụ ngày càng tốt hơn đã ngày càng trở nên nổi tiếng đối với du khách gần

xa Tuy nhiên, trong quá trình đẩy mạnh phát triển nền kinh tế xã hội, diễn biến về môi trường sinh thái của Thành phố đang đứng trước nguy cơ bị xuống cấp, suy thoái và ô nhiễm, ảnh hưởng xấu đến đời sống dân cư và sản xuất

III.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường của Thành phố Phan Thiết

III.1.4.1 Những thuận lợi, lợi thế

Nhìn chung vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường của Thành phố có nhiều thuận lợi cho phát triển nền kinh tế - xã hội:

- Phan Thiết là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, trong vùng phát triển động lực của tỉnh; nằm ở đầu mối giao thông có nhiều cơ hội để đón nhận sự đầu tư, hội nhập, hợp tác khu vực và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, văn minh đô thị trong quá trình phát triển nền kinh tế

- Đặc điểm khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên (tài nguyên đất; biển, ven biển; rừng;

khoáng sản) thuận lợi để phát triển một số ngành kinh tế như du lịch, đẩy mạnh công nghiệp đánh

bắt, chế biến, nuôi trồng thủy hải sản và làm muối Bờ biển đẹp với bãi cát trắng trải dài, nhiều thắng cảnh và cảnh quan thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế du lịch

Trang 28

- Có nguồn lao động dồi dào, một bộ phận giàu kinh nghiệm và luôn được tiếp thu nền văn minh đô thị Nhân dân Phan Thiết cần cù chịu khó, ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo và đoàn kết

là động lực, tiền đề cơ bản trong phát triển

III.1.4.2 Những khó khăn, hạn chế

Khí hậu phân hoá theo mùa, trong khi phần lớn diện tích tự nhiên là đất cát, chưa được phủ thảm thực vật, khả năng giữ nước kém, gây nên tình trạng thiếu nước về mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống

- Nguồn nước mặt và nước ngầm khai thác hạn chế; hệ thống sông ngắn, dốc dễ hình thành lũ khi mưa tập trung cường độ lớn

- Tài nguyên rừng suy giảm, hạn chế đến khả năng điều tiết nguồn nước (đặc biệt trong

mùa khô) và bảo vệ môi trường

- Vấn đề ô nhiễm môi trường không lớn, song cũng đã ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân

III.1.5 Đánh giá tiềm năng đất đai cho phát triển ngành du lịch

Với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên cũng như cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử văn hóa Phan Thiết có nhiều thuận lợi để phát triển ngành du lịch với nhiều loại hình du lịch mũi nhọn như: du lịch nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái; du lịch tham quan, nghiên cứu;

du lịch câu cá, lặn biển, thể thao trên biển; du lịch văn hóa, lễ hội Trên cơ sở kết quả đánh giá các điều kiện thuận lợi, yếu tố tác động đến từng loại hình du lịch cho thấy tiềm năng đất đai để phát triển du lịch của Thành phố được hình thành theo các Khu du lịch như sau:

- Khu du lịch Phan Thiết - Mũi Né, bao gồm không gian của các khu vực: Khu du lịch Đồi Dương - Thương Chánh có sân Golf Phú Thủy 18 lỗ và khách sạn quốc tế Novotell, bãi biển Đồi

Dương - Vĩnh Thủy (Hưng Long); Khu di tích Dục Thanh và chi nhánh bảo tàng Hồ Chí Minh (Đức Nghĩa); Đình làng Đức Thắng, Đức Nghĩa, Lạc Đạo, Vạn Thủy Tú, Tú Luông; Khu du lịch đồi Ngọc Lâm - Lầu Ông Hoàng (Phú Hài); Khu du lịch bãi biển Rạng từ Mũi Đá Ông Địa kéo

dọc theo ven biển phường Hàm Tiến; Tuyến du lịch suối Hồng và bãi biển Hòn Rơm, từ bãi Sau

Mũi Né đến Hòn Rơm và từ Bãi Sau Hòn Rơm đi Long Sơn Suối Nước (Mũi Né)

- Khu du lịch Tiến Thành: bao gồm không gian của các khu vực dọc theo ven biển xã Tiến Thành đến Hòn Giồ

Khai thác sự đa dạng, phong phú về tài nguyên du lịch sẽ là thế mạnh góp phần tạo tiền đề

Trang 29

phát triển du lịch của Thành phố trong tương lai Vì vậy, trong những năm tới các khu vực này sẽ được tiếp tục được đầu tư phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng, các công trình vui chơi giải trí phục vụ cho du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng Ngoài ra, đối với các hoạt động dịch vụ thương mại của Thành phố sẽ tiếp tục được phát triển tập trung ở khu vực trung tâm, khu vực nội thị với hệ thống chợ, siêu thị, cửa hàng, trung tâm thương mại ; hệ thống dịch vụ có quy mô nhỏ sẽ tiếp tục được củng cố mở rộng, phát triển trong các khu dân cư

III.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

III.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của Thành phố Phan Thiết

* Tăng trưởng kinh tế

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo GDP từ 12,83% năm 2001 lên 15,81% năm 2005, bình quân 5 năm 2001 - 2005 đạt 14,63%, cao hơn mức bình quân chung giai đoạn 1996 - 2000

(13,38%) và cao hơn mức bình quân của tỉnh (12,05%) Trong đó khu vực công nghiệp - xây

dựng tăng bình quân 17,29%; khu vực thương mại dịch vụ - du lịch tăng 15,36%; khu vực thủy sản - nông lâm nghiệp tăng 7,89%

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tỷ trọng ngành công nghiệp và hoạt động dịch vụ tăng nhanh, nhất là công nghiệp chế biến và du lịch, tỷ trọng nhóm ngành ngư nông lâm nghiệp giảm dần và có sự chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, được thể hiện như sau:

Bảng 02: Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Ước 2005

Cơ cấu GDP (giá thực tế) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

Nguồn: Phòng thống kê Thành phố

Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của Thành phố những năm qua đã chuyển dịch theo hướng tích cực và thay đổi đều ở cả ba khu vực, ngày càng củng cố dần cơ cấu dịch vụ - Công nghiệp -

Trang 30

III.2.2 Thực trạng phát triển các ngành

III.2.2.1 Ngành nông – lâm – ngư nghiệp

Sản xuất nông nghiệp của Thành phố phát triển với mức tăng trưởng ổn định, bình quân đạt 4,36% Trong đó giá trị sản lượng của ngành trồng trọt chiếm 80% giá trị ngành nông nghiệp, giá trị ngành chăn nuôi tăng ít

Đến năm 2005, diện tích trồng rừng mới đạt 1.824 ha, khoảng 900.000 cây phân tán, cùng với tập đoàn cây lâu năm đã góp phần nâng độ che phủ, đến nay trên địa bàn Thành phố đạt 45,14%

Tốc độ tăng trưởng của ngành thuỷ sản bình quân 8,22%/năm, giá trị sản xuất tăng từ

99,194 triệu đồng năm 2000 lên 184,906 triệu đồng năm 2005 (tăng 86,41%) Sản lượng khai thác hải sản bình quân đạt trên 46.000 tấn, quy mô tàu thuyền tăng từ 40,4 cv/thuyền (năm 2000) lên 53,07 cv/thuyền (năm 2005)

III.2.2.2 Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đầu tư theo hướng phát triển mạnh công nghiệp chế biến hải sản Tốc độ tăng trưởng GDP của ngành công nghiệp bình quân 14,82%/năm và tăng trưởng gấp 2,63 lần so với năm 2000, nâng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 23,9% Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch đang được quan tâm khuyến khích khôi phục lại

III.2.2.3 Ngành thương mại – dịch vụ - du lịch

Tốc độ tăng trưởng bình quân là 15,36%, chiếm tỷ trọng 57,22% trong cơ cấu GDP Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt 76,5 triệu USD, tăng 1,07 lần so với năm 2000 Kết cấu hạ tầng phục vụ cho du lịch phát triển nên thu hút được nhiều dự án làm cho cơ sở vật chất của ngành tăng lên đáng kể Các loại hình dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, dịch vụ công phát triển mạnh và nhanh hơn giai đoạn trước

III.2.3 Đặc điểm về dân cư – lao động – thu nhập, mức sống

III.2.3.1 Dân cư

Theo số liệu thống kê năm 2005, dân số toàn Thành phố là 208.246 người, bao gồm

184.339 nhân khẩu thành thị (chiếm 88,52%) và 23.907 nhân khẩu nông thôn (chiếm 11,48%) Tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên là 15,34‰, tuy nhiên gần đây dân số ở Phan Thiết liên tục gia tăng cơ học; mật độ dân số bình quân 1.008 người/Km2, trong đó khu vực đô thị 2.588 người/Km2 Dân

cư của Thành phố phân bố không đồng đều

Trang 31

III.2.3.2 Lao động

Năm 2005, Phan Thiết có 121.450 lao động trong độ tuổi, chiếm 58,32% dân số Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 88.695 người, phân bố trong các ngành: công nghiệp xây dựng chiếm 18,62%, thuỷ sản nông lâm chiếm 31,67%, dịch vụ chiếm 49,71% Nhìn chung nguồn lao động Phan Thiết dồi dào nhưng lực lượng lao động qua đào tạo,

có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 29,61% tổng số lao động

III.2.3.3 Thu nhập, mức sống

Mức thu nhập bình quân người dân tăng trung bình 20,36%/năm Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ

5,67% năm 2000 xuống còn 0,92% năm 2005 (theo chuẩn mới là 2,63%) và không còn hộ đói

Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 413 USD/người năm 2000 lên 773 USD/người vào năm

2005

III.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

III.2.4.1 Giao thông

Giao thông đối ngoại: Phan Thiết có 4 tuyến đường bộ phục vụ giao thông đối ngoại; giao

thông nội thị và các tuyến giao thông nông thôn: có tổng chiều dài 147 Km Đến cuối năm 2005, tổng chiều dài mạng lưới đường nội thị là 93,87 Km

Các công trình giao thông khác: Hiện tại Thành phố có 3 bến xe, 4 bãi đậu xe , nhà ga

trung tâm (ga Phan Thiết) và tuyến đường sắt nội tỉnh dài 11,8 Km, 2 tuyến sông có thể đáp ứng

phục vụ giao thông đường thủy là sông Cái, cảng cá Phan Thiết tại bến Cồn Chà, sân bay Bình

III.2.4.2 Mạng lưới điện - nước – thông tin liên lạc

* Mạng lưới điện:

Nguồn điện quốc gia cung cấp cho địa bàn Thành phố được dẫn bằng đường dây nổi dài

137 Km, công suất phát thực tế 3.000 KW Ngoài ra còn có trên 200 trạm biến áp phân phối lưới

15/0,4 KV và 8,66/0,2 KV (phần lớn là loại treo)

Nhìn chung nguồn điện hiện có cần phải sớm cải tạo, mở rộng nâng công suất Bên cạnh

đó mạng lưới truyền tải có tiết diện dây dẫn nhỏ, bán kính phục vụ quá dài (có tuyến dài hơn 23

Km), mạng hạ thế nhiều nơi là lưới điện tạm nên gây ra tổn thất điện năng lớn, độ tin cậy và an

toàn cấp điện thấp; các trạm lưới ở dạng treo, không đảm bảo mỹ quan đô thị, vì vậy cần phải có

Trang 32

* Mạng lưới nước:

Hệ thống cấp thoát nước trên địa bàn Thành phố được đầu tư đáng kể vì vậy hiệu quả khai thác, phục vụ nhân dân ngày càng được nâng lên Tuy nhiên vẫn chưa đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển của Thành phố theo hướng hiện đại Hệ thống thoát nước sử dụng chung được xây dựng từ khá lâu và còn ít về số lượng

* Thông tin liên lạc:

Mạng lưới bưu chính viễn thông, bưu điện trên địa bàn Thành phố ngày càng được hiện đại hoá với kỹ thuật tiên tiến Bên cạnh đó, các điểm bưu điện - văn hoá xã đã và đang được xây dựng phát triển rộng khắp trên địa bàn Thành phố

III.2.5 Giáo dục – y tế - văn hóa – thể thao

* Giáo dục

Nhìn chung quy mô, chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục hàng năm cơ bản được giữ vững và nâng cao dần ở các cấp học Mặc dù đã đạt được một số thành tích đáng kể, nhưng công tác giáo dục - đào tạo của Thành phố vẫn còn một số tồn tại nhất định: Hiện tại vẫn có 6/18 xã phường chưa có trường trung học cơ sở; quy mô trường lớp chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển,

số trường đạt chuẩn quốc gia còn chưa đáng kể; chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các địa bàn dân cư…

Tuy nhiên, hiện nay trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh nhìn chung vẫn còn yếu kém,

hệ thống xử lý chất thải y tế chưa đảm bảo yêu cầu, thiếu các bệnh viện chuyên khoa, bác sỹ chuyên sâu, hoạt động y tế ở tuyến cơ sở chưa đồng đều

* Văn hóa – thể thao

Hoạt động văn hoá, nghệ thuật, đào tạo truyền thông, thông tin cổ động của Thành phố phát triển tốt cả về số lượng và quy mô, nội dung và hình thức theo hướng triển khai về cơ sở;

Trang 33

chất lượng văn hoá - chính trị và khoa học từng bước nâng cao

Phong trào thể dục thể thao của Thành phố được phát triển sâu rộng dưới nhiều hình thức, nội dung phong phú Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường đã được coi trọng

III.2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sự gia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, dẫn đến mức độ sử dụng đất rất khác nhau trong từng khu vực đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của Thành phố được thể hiện ở một số mặt sau:

- Để đạt được mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, khai thác tối đa tiềm năng sẵn có của địa phương, cần tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng của các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại, du lịch Theo dự kiến quỹ đất dành cho mục đích xây dựng, mở rộng và phát triển các công trình công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có quy mô tập trung, các khu chế biến, dịch vụ, các khu du lịch và công trình phục vụ du lịch sẽ tác động rất lớn đối với quỹ đất của Thành phố

- Nhằm đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa khi tốc độ đô thị hóa ngày càng cao thì việc đầu tư

cải tạo, nâng cấp và xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, các

công trình phúc lợi xã hội như trường học, y tế, ) sẽ đòi hỏi một quỹ đất tương đối lớn, không chỉ

gây sức ép về quy mô diện tích mà còn tạo áp lực trong việc xác định ví trí xây dựng, bố trí các công trình

- Việc lấy đất dùng vào xây dựng nhà ở, bố trí các khu tái định cư phục vụ giải tỏa xây dựng công trình phục vụ đời sống con người, chỉnh trang đô thị là tất yếu, bên cạnh đó để góp phần cải thiện nâng cao đời sống tinh thần cần dành một diện tích thoả đáng để xây dựng thêm các công trình văn hoá - thể thao, khu vui chơi giải trí, công viên cây xanh cũng sẽ gây ra những sức ép không nhỏ trên địa bàn

III.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

PHAN THIẾT

III.3.1 Tình hình quản lý đất đai theo địa giới hành chính

Năm 1976, Phan Thiết trở thành tỉnh lỵ của tỉnh Thuận Hải (cũ)

Trang 34

Ngày 25 tháng 08 năm 1999, thành phố Phan Thiết được Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh Bình Thuận, với điện tích tự nhiên là 20.646,59 ha Thực hiện chỉ thị 364/ HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ

trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bình Thuận, UBND thành

phố Phan Thiết cùng các huyện giáp ranh: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam đã tiến hành hoạch định lại ranh giới trên cơ sở tài liệu đo đạc 299/TTg và đo đạc chỉnh lý bổ sung Trong huyện có 18 đơn vị hành chính bao gồm 14 phường và 4 xã

Hiện trạng đường địa giới hành chính giữa thành phố Phan Thiết với các huyện giáp ranh cũng như các phường, xã của Thành phố đã ổn định, rõ ràng không có tranh chấp, được xác định

bởi các yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới trên thực địa và được chuyển vẽ lên bản đồ

III.3.2 Tình hình đo vẽ, lập bản đồ địa chính

Để đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai được tốt hơn đặc biệt là công tác giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ, Thành phố đã quan tâm đến công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính về

cơ bản công tác này đã được triển khai khá tốt Tính đến năm 2005, trên địa bàn toàn thành phố

đã được tiến hành cho đo vẽ, lập bản đồ địa chính 11/18 đơn vị hành chính phường nội thị là Mũi

Né, Phú Hài, Phú Thủy, Phú Trinh, Thanh Hải, Bình Hưng, Hưng Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng,

Lạc Đạo, Đức Long Tổng diện tích được đo vẽ là 2.245 ha ở các tỷ lệ 1/500 (diện tích 1.156 ha), 1/1.000 (213 ha) và 1/2.000 (876 ha) Kết quả của công tác đo vẽ, lập bản đồ địa chính đã phục

vụ tích cực cho công tác cấp GCNQSDĐ ở và quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định 60/CP Ngoài

ra, địa phương đã lập lưới tọa độ địa chính cho các khu vực còn lại để tiếp tục đo bản đồ địa chính ở các tỷ lệ 1/2.000 và 1/5.000, đồng thời còn có một số khu vực được đo đạc lập bản đồ độc lập phục vụ cho công tác giao đất, cho thuê đất của các dự án cũng được ngành quan tâm

III.3.3 Tình hình giao đất – cho thuê đất – thu hồi đất và cấp GCNQSDĐ

Công tác giao đất, cho thuê đất của Thành phố cơ bản được triển khai theo đúng trình tự, thủ tục và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, qua đó đã phần nào hạn chế và khắc phục được các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất được thực hiện thường xuyên Theo số liệu thống kê năm 2005, 100% diện tích đất tự nhiên trên địa bàn Thành phố đã được giao và cho thuê để quản lý, sử dụng; trong đó diện tích đất theo đối tượng sử dụng là 18.217,93 ha, chiếm 88,24% diện tích đất tự nhiên:

Trang 35

- Đất nông nghiệp: 15.915,35 ha, gồm có hộ gia đình, cá nhân sử dụng 8.977,59 ha, UBND cấp xã 45,47 ha, các tổ chức kinh tế trong nước sử dụng 165,47 ha và các tổ chức khác 6.726,82 ha

- Đất phi nông nghiệp: 2.292,51 ha, gồm có hộ gia đình, cá nhân sử dụng 1.320,09 ha; tổ

chức trong nước sử dụng 890,37 ha (UBND cấp xã 20,68 ha, tổ chức kinh tế 422,04 ha và tổ chức khác

447,65 ha); tổ chức, cá nhân nước ngoài 76,36 ha (liên doanh 10,78 ha, 100% vốn nước ngoài 65,58 ha); cộng đồng dân cư 5,69 ha Ngoài ra còn có 10,07 ha đất được giao cho hộ gia đình cá nhân

DT đất được giao theo đối tượng quản lý Tổng diện tích 20.646,59 18.217,93 2.428,66

Đất nông nghiệp 15.920,36 15.915,35 5,01Đất phi nông nghiệp 4.726,23 2302,58 962,54

Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường Thành phố Phan Thiết

Việc thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trái pháp luật và giải tỏa thực hiện công trình được tiến hành thường xuyên Song vấn đề thu hồi đất của các cá nhân để xây dựng, cải tạo chỉnh trang đô thị thuộc các dự án trọng điểm vẫn còn chậm do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về định giá đất còn thấp, công tác đền bù còn chưa hợp lý và thống nhất, thời gian đền bù, giải tỏa kéo dài làm chậm tiến

độ đầu tư và trong cùng một thời gian có nhiều dự án triển khai trên địa bàn với quy mô đáng kể Đối với

Trang 36

công tác thu hồi đất các dự án vi phạm pháp luật vẫn còn chậm do một phần công tác thanh tra đất đai của các dự àn này vẫn còn chậm và diễn ra không thường xuyên; gây ra việc sử dụng đất không đạt hiệu quả

Công tác cấp GCNQSDĐ đã được chú trọng và được triển khai khá tốt Tính đến ngày 31/12/2005, toàn Thành phố đã cấp được 26.786 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân với diện tích 5.624,03 ha, trong đó có 7.210 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

nông nghiệp với diện tích 5.205,61 ha (đạt 0,33%), 3.029 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn trên diện tích 164,35 ha (đạt 92,50%), 16.447 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

đô thị với diện tích 253,57 ha (đạt 25,09%).Ngoài ra, Thành phố còn cấp được 129 giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức với diện tích 4.350 ha, chủ yếu cho các dự án đầu tư phát

triển dịch vụ du lịch, trong đó chiếm chủ yếu là đất phi nông nghiệp với 118 giấy chứng nhận (diện tích

50,41 ha)

Nhìn chung, việc cấp GCNQSDĐ tiến hành còn chậm nhất là ở khu vực đô thị Vì vậy trong thời gian tới cần đẩy nhanh tốc độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong toàn Thành phố nhằm tránh tình trạng vi phạm trong sử dụng đất, tạo điều kiện sử dụng đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao hơn

III.3.4 Tình hình thanh tra – giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại và tố cáo các

vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Chỉ tính riêng trong năm 2005, UBND thành phố, phòng Tài nguyên và Môi trường kết hợp với cơ sở đã tổ chức kiểm tra xác minh và báo cáo đề xuất 37 trường hợp tranh chấp, khiếu nại; tham gia đoàn công tác kiểm tra tình trạng chặt phá rừng phòng hộ tại xã Tiến Thành; đất tranh chấp của 12 hộ gia đình với Ban quản lý bảo vệ và trồng rừng tại xã Thiện Nghiệp; phối hợp cùng các Sở ban ngành thực hiện 49 cuộc thanh tra trên 108 dự án du lịch…Thực hiện công tác tiếp dân định kỳ 1 tháng 2 lần tại cơ quan Thanh tra Thành phố để kịp thời xử lý các vi phạm

về công tác quản lý và giảm bớt tình trạng sử dụng đất không hiệu quả, vi phạm pháp luật đất đai

Nhìn chung công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, được thực hiện khá tốt, xử lý kịp thời, dứt điểm Năm 2005 thành phố đã giải quyết 154/168 trường hợp, trong đó chủ yếu là khiếu nại khi thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, tranh chấp trong nội bộ nhân dân góp phần ổn định tình hình chính trị - đất đai trên địa bàn

III.3.5 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Đất đai của Thành phố đã được thống kê hàng năm theo đúng quy định của ngành Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theo Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của

Trang 37

Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004, Công văn số 4630/BTNMT - ĐKTKĐĐ ngày 17/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Sau đây là biến động quỹ đất trong giai đoạn 2000-2005:

Bảng 04: Biến động diện tích đất giai đoạn 2000 – 2005

Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường Thành phố Phan Thiết

Đất nông nghiệp tăng 1.817,48 ha trong cả giai đoạn 2000 – 2005; trong đó biến động tăng, giảm đất nông nghiệp cụ thể như sau: Tăng 2.516,21 ha, chủ yếu do cải tạo đất chưa sử dụng và chuyển một phần diện tích từ đất phi nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích nông nghiệp; giảm 698,73 ha do chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp và một phần đất chưa sử dụng

Đất phi nông nghiệp tăng 754,96 ha trong cả giai đoạn 2000 - 2005, trong đó: Tăng 884,79 ha được lấy từ đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp và do thay đổi chỉ tiêu thống kê; giảm 129,83 ha do chuyển sang đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng: Trong cả giai đoạn 2000 – 2005 của thành phố giảm 2.572,44 ha do được khai thác, cải tạo đưa vào sử dụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp, phát triển lâm nghiệp cũng như đáp ứng cho các mục đích phi nông nghiệp

Qua biến động đất đai trên, thấy rằng xu hướng đất phị nông nghiệp chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng phục vụ cho các dự án đầu tư là chính, mở rộng kết cấu hạ tầng ngày càng tăng mạnh do lấy từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng Nên diện tích đất nông nghiệp chỉ tăng nhẹ và đất chưa sử dụng thì ngày càng giảm

Nhìn chung chất lượng của công tác thống kê, kiểm kê đất đai đã từng bước được nâng cao Kết quả của các công tác này là tài liệu quan trọng, phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất

Trang 38

III.3.6 Công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất ở hai cấp thành phố, phường (xã) trên địa bàn Thành phố Phan Thiết được triển khai khá đồng bộ Tuy nhiên đến nay mới chỉ có quy hoạch sử

dụng đất của 2 xã/18 xã phường (Tiến Lợi, Tiến Thành) lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được

cấp có thẩm quyền phê duyệt Đối với Thành phố, đã hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm

2010, được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt

Nhìn chung công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của Thành phố nhanh, nguồn kinh phí được quan tâm, mặt khác do tính chất quan trọng và ý nghĩa chiến lược lâu dài của công tác lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất nên khi thực hiện phải thận trọng nên tốm kém nhiều thời gian

III.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Ở THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

III.4.1 Hiện trạng sử dụng đất của ba nhóm đất chính

Theo số liệu thống kê đất đai, tính đến ngày 31/12/2005; Thành phố có 20.646,59 ha đất tự nhiên, chiếm 3,33% so với diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người đạt 0,10 ha Trong đó diện tích đất đang được sử dụng vào các mục đích khác nhau là

19.175,41 ha (chiếm 92,87% diện tích tự nhiên), còn lại 1.471,18 ha là đất chưa sử dụng, chiếm

7,13% tổng diện tích tự nhiên; cụ thể như sau:

Bảng 05: Hiện trạng sử dụng đất của ba nhóm đất chính năm 2005

- Đất đồi núi chưa sử dụng 887,56 4,30

Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường Thành phố Phan Thiết

Trang 39

Quỹ đất tự nhiên của thành phố phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính các xã,

phường Đơn vị có diện tích lớn như xã Thiện Nghiệp (7.404,05 ha) và nhỏ nhất là phường Lạc

Đạo (37,97 ha); trong đó đất chuyên dùng chiếm diện tích cũng khá lớn

III.4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất nông nghiệp

Toàn Thành phố hiện có 15.920,36 ha đất nông nghiệp, chiếm 83,02% diện tích đất đang

sử dụng và chiếm 77,11% tổng diện tích tự nhiên, phân bố tập trung chủ yếu trên địa bàn các

phường xã Tiến Thành, Thiện Nghiệp, Mũi Né, Phú Hài, Hàm Tiến, Tiến Lợi và Phong Nẫm

(chiếm tới 98,30% tổng quỹ đất nông nghiệp) Hiện trạng diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp của

Thành phố năm 2005 được thể hiện như sau:

Bảng 06: Hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất nông nghiệp năm 2005

Đơn vị diện tích: Ha

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất nông nghiệp 15.920,36 100,00

Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường Thành phố Phan Thiết

Trong những năm qua việc cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông nghiệp, phát triển lâm

nghiệp và xây dựng đô thị đã đạt được những kết quả đáng kể, góp phần mở rộng diện tích đất đưa vào

sử dụng cũng như bảo vệ môi trường Thông qua biến động tăng diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000

– 2005 (tăng 1.817,48 ha), trong đó biến động giảm là 698,73 ha do chủ yếu chuyển sang các loại đất phi

nông nghiệp (cụ thể ở phần III.3.5); nên việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp (đặc biệt ở các

khu vực vùng ven nội thành) sang đáp ứng cho các mục đích phát triển cơ sở hạ tầng như: giao thông, thuỷ

Trang 40

lợi, làm nhà ở… cũng như xây dựng các công trình kinh tế là phù hợp với quy luật phát triển của Thành

phố, song trong sử dụng cũng cần hết sức cân nhắc, tiết kiệm và hiệu quả, tránh lãng phí

III.4.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất phi nông nghiệp

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2005, toàn thành phố hiện có 3.255,05 ha đất được sử

dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, chiếm 15,77% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 16,98%

tổng diện tích đất đang sử dụng Hiện trạng sử dụng và cơ cấu các loại đất chính trong đất phi nông

nghiệp được thể hiện như sau:

Bảng 07: Hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất phi nông nghiệp năm 2005

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 180,67 5,55

Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường Thành phố Phan Thiết

Đất phi nông nghiệp tăng trong những năm qua tập trung chủ yếu vào các loại đất như đất

chuyên dùng và đất ở nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu dân cư,

các công trình dân sinh kinh tế Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã

hội, đồng thời cũng phần nào phản ánh quá trình phát triển đi lên của Thành phố

III.4.4 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của nhóm đất chưa sử dụng

Mặc dù là địa bàn đô thị, song do đặc điểm của địa hình, Phan Thiết hiện vẫn còn

1.471,18 ha đất chưa sử dụng, chiếm 7,13% tổng diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu trên địa

bàn Thiện Nghiệp, Phú Hài, Mũi Né Hiện tại có 5 phường đã sử dụng hết quỹ đất tự nhiên và

không còn loại đất này là Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long, Phú Thủy và Bình Hưng

Ngày đăng: 28/02/2019, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w