1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP KONPLONG, TỈNH KON TUM

59 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 685,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu của khoá luận là: Trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội, một số kết quả về tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây tại khu vực nghiên cứ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÂN HIỆU TẠI GIA LAI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT

THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP KONPLONG,

Trang 2

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM

NGHIỆP KONPLONG, TỈNH KON TUM

Tác giả DƯƠNG THỊ HOÀNG SƯƠNG

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

Cấp bằng Kỹ sư ngành Lâm nghiệp

Giáo Viên Hướng Dẫn:

ThS MẠC VĂN CHĂM

Tháng 06/2011

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:

Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và toàn thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập tại trường Những người đã giảng dạy và một phần chắp cánh cho sự nghiệp ước mơ của tôi sau này

Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện hoàn thành đề tài

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo ThS Mạc Văn Chăm đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, động viên, đóng góp ý kiến chỉnh sửa để Khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thành tốt hơn

Trân trọng cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các cán bộ và toàn thể nhân viên thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum đã tạo mọi điều kiện, giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện cũng như hoàn thành khoá luận

Công ơn sinh thành dưỡng dục của Ba Mẹ con không bao giờ quên Qua đây con xin gởi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Ba Mẹ và người thân trong gia đình Những người

đã luôn sát cánh bên con, luôn luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con, động viên và khuyến khích con trong mọi hoàn cảnh Đó là chỗ dựa vững chắc nhất, là nghị lực cho con thực hiện ước mơ sau này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp DH07LNGL đã cùng tôi trao đổi, thảo luận, giúp đỡ tôi trong suốt học trình và thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Pleiku, ngày 13 tháng 06 năm 2011 DƯƠNG THỊ HOÀNG SƯƠNG

Trang 4

ii

TÓM TẮT

Khoá luận: “Bước đầu đánh giá tình hình quản lý bảo vệ rừng tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum”, được tiến hành tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum từ tháng 02 năm 2011 đến ngày 21 tháng 06 năm

2011

* Mục tiêu của khoá luận là: Trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế,

xã hội, một số kết quả về tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây tại khu vực nghiên cứu, cùng với các chính sách của Nhà nước và Công ty Lâm nghiệp Konplong, phân tích được những điểm mạnh và yếu, thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng

* Để đạt được những mục tiêu trên, khoá luận đã nghiên cứu những nội dung sau:

- Xác định đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

- Điều tra, thu thập những tài liệu về tình hình quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

- Rút ra những khó khăn - thuận lợi cũng như những tồn tại ở khu vực nghiên cứu

* Để thực hiện những nội dung trên, khoá luận đã sử dụng các phương pháp :

- Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Phương pháp xử lý, tính toán số liệu

* Kết quả đạt được của khóa luận như sau :

- Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng:

Trang 5

iii

Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Công ty quản lý là 72.076,7 ha Trong

đó, diện tích đất có rừng là 65.205,8 ha và đất trống chưa có rừng là 6.870,9 ha, rừng tự nhiên là 60.581,9 ha, rừng trồng là 4.674,5 ha

- Tình hình cháy rừng:

Từ năm 1999 đến nay, trên địa bàn Công ty quản lý chưa xảy ra vụ cháy rừng nào trên diện tích lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng tới tài nguyên rừng của Nhà nước Hầu hết các đám cháy xảy ra trên diện tích nhỏ (1,2 ha), được phát hiện và xử lý kịp thời

- Tình hình vi phạm tài nguyên rừng:

Trong những năm gần đây, thông qua các chương trình, dự án, huyện Konplong được đầu tư xây dựng nhiều tuyến đường giao thông đến các xã vùng sâu, vùng xa Đây

là điều kiện thuận lợi cho huyện nhà phát triển kinh tế, nhưng cũng là điều kiện để bọn

lâm tặc lợi dụng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép Việc tuần tra, truy quét lâm tặc là yêu cầu và cũng là nhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho lực lượng kiểm lâm huyện Tính từ đầu năm 2010 đến nay, lực lượng kiểm lâm huyện phối hợp với các chủ rừng, các ngành mở 45 cuộc tuần tra, truy quét lâm tặc khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép Các lực lượng đã phát hiện được 21 vụ vi phạm lâm luật, tịch thu 86,29 m3 gỗ các loại Tổng số tiền phạt vi phạm hành chính và tiền bán tang vật tịch thu được gần

370 triệu đồng

Trang 6

iv

- Tình hình thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng:

Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về các chủ trương, chính sách về phát triển ngành lâm nghiệp, nhất là từ khi ra đời Dự án trồng mới

5 triệu ha rừng của Chính phủ, nó có ý nghĩa rất thiết thực, quan trọng đối với đời sống, tinh thần của người dân tại vùng triển khai dự án Do vậy mà Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm

Trang 7

v

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 3

2.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lí

2.1.2 Điều kiện địa hình 3

2.1.3 Khí hậu 3

2.1.4 Thuỷ văn 4

2.1.5 Điều kiện đất đai 4

2.1.6 Thực vật rừng 5

2.1.7 Động vật rừng 5

2.2 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội 5

2.2.1 Dân số, lao động 5

2.2.1 Tình hình kinh tế 6

2.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, trang trại 6

2.2.1.2 Sản xuất lâm nghiệp, giao đất khoán rừng 6

Trang 8

vi

2.2.1.3 Sản xuất nương rẫy 6

2.2.1.4 Y tế, giáo dục, văn hoá 6

2.2.1.5 Cơ sở hạ tầng 7

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Nội dung nghiên cứu 9

3.2 Phương pháp nghiên cứu 9

3.2.1 Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu 9

3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 9

3.2.3 Phương pháp xử lý, tính toán số liệu 9

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP 10

4.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng 10

4.1.1 Diện tích - đất đai 10

4.1.2 Tài nguyên rừng phân theo chi nhánh Lâm trường do Công ty trực tiếp quản lý 11

4.2 Hoạt động tổ chức kinh doanh – quản lý – bảo vệ rừng trong những năm gần đây 12

4.2.1 Tổ chức rừng 12

4.2.2 Tổ chức quản lý kinh doanh 13

4.2.3 Quản lý bảo vệ rừng 14

4.2.4 Kết quả đạt được của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1999 – 2010 14

4.2.5 Công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PC - CCR) 17

4.2.5.1 Tình hình cháy rừng 17

4.2.5.2 Công tác phòng cháy 18

4.2.5.3 Công tác chữa cháy 21

4.2.5.4 Khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra 27

4.2.6 Tình hình vi phạm tài nguyên rừng 29

4.3 Đề xuất các giải pháp 30

4.3.1 Những căn cứ để đề xuất các giải pháp 30

4.3.2 Đề xuất các giải pháp 31

4.3.2.1 Các giải pháp lâm sinh 31

Trang 9

vii

4.3.2.1.1 Rừng trồng 31

4.3.2.1.2 Rừng tự nhiên 32

4.3.2.2 Các giải pháp về quản lý bảo vệ 33

4.3.2.2.1 Chống chặt phá lấn chiếm 33

4.3.2.2.2 Khoán quản lý bảo vệ rừng 34

4.3.2.2.3 Phòng chống cháy rừng 35

4.3.3 Dự kiến kết quả 36

4.3.3.1 Về môi trường 36

4.3.3.2 Về kinh tế 37

4.3.3.3 Về xã hội 37

Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Tồn tại 39

5.3 Kiến nghị 41

TÀI LIỆI THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC 1a PHỤ LỤC 2b PHỤ LỤC 3c PHỤ LỤC 4d PHỤ LỤC 5e

Trang 10

viii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHHMTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

PC – CCR : Phòng cháy chữa cháy rừng

KN – XTTS : Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

PA – PCCCR : Phương án phòng cháy chữa cháy rừng

Trang 11

30

Hình 4.1 Ảnh phối hợp tuần tra 29

Trang 12

Thực trạng tài nguyên rừng hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng ngày càng suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng, một số loài động vật lại mất dần, cấu trúc rừng bị phá vỡ, khả năng giữ nước, hạn chế hạn hán, lũ lụt bị suy giảm Những năm gần đây, do sự bùng nổ về dân số, nhu cầu của con người ngày càng tăng, tập quán du canh du cư của một số đồng bào dân tộc thiểu số, nạn phá, đốt, lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy cùng với hậu quả của các cuộc chiến tranh để lại, cũng như do một

số cơ chế chính sách chưa phù hợp đã làm cho rừng ngày càng suy giảm

Do vậy, công tác quản lý - bảo vệ và phát triển rừng là rất cần thiết và cấp bách đối với mỗi quốc gia và toàn nhân loại Chúng ta cần tìm ra những giải pháp, cơ chế, chính sách thật sự phù hợp cho từng nơi, từng vùng miền của toàn quốc để người dân ở từng địa phương có thể hiểu và tin tưởng vào các chính sách của Đảng và Nhà nước Có như vậy công tác quản lý và bảo vệ rừng mới thật sự có hiệu quả

Trang 13

2

Huyện Konplong được coi là cửa ngõ phía Đông của tỉnh Kon Tum, là một trung tâm giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các tỉnh đồng bằng miền Trung với Kon Tum - Tây Nguyên, nằm cách trung tâm tỉnh 54 km Địa hình chủ yếu là đồi núi Có cao Nguyên Konplong trải dài khắp huyện Rừng chiếm 73,3 % diện tích tại đây nên kinh tế chủ yếu là khai thác lâm sản, rừng có độ che phủ 83 % diện tích tự nhiên, có hệ động - thực vật quý hiếm và tập trung nhiều suối đá, thác nước thích hợp cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với nghiên cứu khoa học

Xuất phát từ tình hình trên, được sự đồng ý của Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng – Khoa Lâm Nghiệp – Trường đại học Nông Lâm Tp HCM, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Bước đầu đánh giá tình hình quản lý bảo vệ rừng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội, một số kết quả về tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây tại khu vực nghiên cứu, cùng với các chính sách của Nhà nước và Công ty Lâm nghiệp Konplong, phân tích được những điểm mạnh và yếu, thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng

Trang 14

3

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lí

* Giới cận :

- Phía Bắc: giáp huyện Trà Mi - Quảng Nam

- Phía Nam: giáp huyện Kon Rẫy - Kon Tum và huyện Kbang - Gia Lai

- Phía Đông: giáp huyện Ba Tơ, Sơn Tây, Sơn Hà - Quảng Ngãi

- Phía Tây: giáp huyện Tu Morong - Kon Tum

* Toạ độ :

- Từ 140 33' đến 150 02' vĩ độ Bắc

- Từ 1080 08' đến 1080 31' kinh độ Đông

2.1.2 Điều kiện địa hình

Diện tích rừng do Công ty quản lý nằm ở phía Bắc Cao Nguyên, địa hình chia cắt bởi nhiều khe, suối, sông, núi tương đối phức tạp, độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Độ dốc trung bình từ 20 – 300, có nơi độ dốc > 450

- Độ cao tuyệt đối: HTĐ = 1.407 m

- Độ cao tương đối: Htd = 1.100 m

- Độ cao trung bình nằm trong khoảng: HTB = 1.000 – 1.200 m

2.1.3 Khí hậu

Do nằm trên vùng xương sống của dãy Trường Sơn nên khí hậu chịu sự chi phối của

2 vùng Đông và Tây Trường Sơn Hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 12, mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ bình quân: 23,80C

- Nhiệt độ cao nhất: 29,30C

Trang 15

4

- Nhiệt độ thấp nhất: 10,40C

- Độ ẩm trung bình: 80 %

- Lượng mưa bình quân hàng năm: 1.785 mm

- Lượng bốc hơi hàng năm: 1.040 mm

- Hướng gió thịnh hành: gió mùa Đông - Bắc thổi vào mùa khô, gió mùa Tây – Nam thổi vào mùa mưa

(Nguồn số liệu: Trạm khí tượng thuỷ văn Kon Tum)

2.1.4 Thuỷ văn

Phía Tây được bao bọc bởi Sông Đăk Nghé chảy từ Bắc xuống Nam, ngoài một số khe suối nằm ở phía Tây đều chảy vào sông Đăk Nghé, còn lại trong lâm phần là lưu vực thượng nguồn của Sông Đăk Lô, đó là suối Đăk Khe chạy quanh co từ Đông sang Tây và

đổ lên hướng Bắc nhập vào sông Đắk Lô Đặc điểm của các sông, suối này là có nước quanh năm, đáp ứng nhu cầu cho sinh hoạt, cho sản xuất nông lâm nghiệp và cung cấp nước cho thuỷ điện Ya Ly và thuỷ lợi Thạch Nham Tuy nhiên, cần đề phòng lũ lụt thường xuyên xảy ra trong mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 11 trong năm)

2.1.5 Điều kiện đất đai

Trang 16

2.1.7 Động vật rừng

Theo tài liệu nghiên cứu của GS.TS Đặng Huy Huỳnh và qua trao đổi, phỏng vấn với người dân địa phương cho thấy, ngoài Kon Hà Nừng, Sa Thầy thì Huyện Konplong cụ thể là Khu rừng phòng hộ Thạch Nham cũng là trung tâm của một số loài thú lớn như: Voi, Báo, Gấu, Nai, Mang, Lợn rừng, Cheo cheo, Khỉ, Vượn, Nhím, Chồn, Gà rừng, Công, Trĩ, Trăn, Tê tê, Rắn…Ngoài ra, do hệ thống sông ngòi, khe suối trong khu vực tương đối nhiều nên các loài thuỷ sinh tương đối đa dạng, có số lượng lớn và phong phú, có giá trị về kinh

tế và giá trị khoa học

Tuy nhiên, trong những năm gần đây do tình trạng săn bắt bừa bãi đã làm giảm đáng

kể về số lượng cá thể của một số loài chim, thú như: Lợn, Mang, Nai, Khỉ, Công, Trĩ, Gà rừng

2.2 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội

2.2.1 Dân số, lao động

Toàn huyện có 09 xã, 89 thôn Tổng số có 4.725 hộ với 20.908 nhân khẩu Trong đó, người thuộc độ tuổi lao động là 17.024 người, chiếm 81 % Số lao động dồi dào này đều có khả năng huy động để thực hiện các kế hoạch sản xuất hàng năm của vùng

Dân cư chủ yếu là dân tộc thiểu số, gồm các dân tộc như Xơ Đăng, H're, Mơ nâm,

Kơ dong và dân tộc Kinh, phân bố rải rác trên 09 xã và không đồng đều, chiếm khoảng 87

%, sống gần và ven rừng, cư ngụ lâu đời, có tập tục sinh sống riêng Tỷ lệ tăng dân số còn khá cao, khoảng gần 2 %

Chủ yếu là lao động nông lâm nghiệp, thu nhập bình quân đầu người hàng năm còn thấp (khoảng 2.900.000đ/người/năm)

Trang 17

6

2.2.2 Tình hình kinh tế

2.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, trang trại

Có 3 loại sản phẩm nông nghiệp chính, đó là: Cây lúa, cây sắn và cây ngô

Trình độ canh tác của người dân còn tương đối lạc hậu, thô sơ, quy mô sản xuất còn nhỏ, trong sản xuất còn mang nặng tính tự cung, tự cấp, năng suất cây trồng còn thấp, cơ cấu cây trồng đơn giản

Trong canh tác chưa áp dụng các biện pháp canh tác mới vào sản xuất Bình quân lương thực đầu người quy thóc còn thấp, chưa đạt 300 kg/người/năm Hàng năm Nhà nước vẫn phải cứu trợ lương thực và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu khác

2.2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp, giao đất khoán rừng

Trong những năm qua, nhất là từ năm 1998 đến nay, đơn vị đã thực hiện giao khoán rừng cho người dân theo dự án 661, mỗi hộ được nhận khoán trung bình khoảng 20 ha rừng

tự nhiên và rừng trồng Đây là nguồn thu nhập đáng kể giúp người dân cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập và được hưởng lợi từ rừng theo quy định Mặc dù vậy, công tác giao đất khoán rừng cho người dân theo chủ trương của chính phủ (QĐ 304/2005/QĐ-TTg; NĐ số 135/2005/NĐ-CP; NĐ số 200/2005/NĐ-CP) không thực hiện được do những nguyên nhân khác nhau, dẫn đến sản xuất lâm nghiệp không phát triển do người dân không có đất hoặc

tư liệu sản xuất

2.2.2.3 Sản xuất nương rẫy

Người dân địa phương sinh sống trong vùng vẫn còn duy trì tập quán đốt nương, làm rẫy trái phép, tuy nhiên sự việc không xảy ra thường xuyên, phổ biến Nhưng điều đáng quan tâm ở đây là người dân sản xuất nương rẫy một cách tự do, không theo quy hoạch chung Trong những năm qua, theo thống kê của đơn vị thì nguyên nhân cháy rừng do đốt nương rẫy vẫn là một trong những nguyên nhân chủ yếu

2.2.2.4 Y tế, giáo dục, văn hoá

- Y tế: Mỗi xã chỉ có 01 trạm y tế tại trung tâm xã Do đặc điểm phân bố không tập trung và xa trung tâm xã nên công tác khám chữa hoặc điều trị bệnh nhân còn nhiều hạn chế, hệ thống cơ sở vật chất, thuốc điều trị còn thiếu thốn nhiều nên không đảm bảo việc

Trang 18

- Văn hoá: Trong địa bàn không xảy ra tình trạng du canh, du cư, người dân sinh sống tập trung thành làng, bản, có truyền thống văn hoá, tập quán sinh hoạt lâu đời, người dân sống đoàn kết, tin tưởng vào Đảng và Nhà nước, yên tâm để ổn định sản xuất và phát triển kinh tế, giáo dục…

* Nhìn chung, về y tế còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa đảm bảo chăm sóc sức khoẻ cho người dân, chất lượng các dịch vụ phúc lợi – dân sinh cho người dân chưa cao Chất lượng giáo dục còn thấp, làm ảnh hưởng tới chất lượng công tác tuyên truyền và ý thức chấp hành pháp luật của người dân

2.2.2.5 Cơ sở hạ tầng

Kết cấu hạ tầng cơ sở như điện, đường, trường, trạm, nước sinh hoạt, chợ nông thôn

và các công trình thuỷ lợi…còn rất thấp kém, có đầu tư nhưng chưa đủ mạnh Các xã chỉ có khoảng 30% số hộ dân được sử dụng điện Trên địa bàn xã có 80,8 km đường giao thông dân sinh kinh tế, gồm các tuyến như sau :

- Tuyến QL 24: Từ Kon Tum đi Quảng Ngãi, dài 10,5 km

- Tuyến Liên xã - tỉnh lộ 676: Từ Ngã 3 Kon Tum đi Lâm trường Măng Bút, dài 24,3 km

- Tuyến Liên xã: Từ QL 24 đi Ngok Tem, dài 15,0 km

- Ngã 3 Kon Tum đi Kon Du, dài 17,0 km

- Tuyến đường lâm nghiệp: Từ tiểu khu 473 đi tiểu khu 472, dài 8,0 km

Ngoài ra, còn có một đường vận chuyển lâm sản đã bỏ hoang nhiều năm Riêng đường QL 24 là đường bê tông nhựa rộng 6 mét, còn lại các tuyến đường nêu trên đều là đường đất có chiều rộng từ 3 – 10 m, hiện một số đoạn đã bị sạt lở và xuống cấp nghiêm

Trang 19

Người dân sống trong vùng thuộc dân tộc ít người đã cư ngụ lâu đời ở đây, có những tập quán sinh sống riêng, trình độ dân trí thấp, còn nặng về mê tín dị đoan, trình độ canh tác còn lạc hậu, thô sơ, quy mô sản xuất nhỏ (hộ gia đình), phân tán, định cư thưa thớt, trong sản xuất còn mang tính tự cung, tự cấp (bình quân lương thực quy thóc thấp, chưa đạt 300 kg/người/năm), hàng năm Nhà nước vẫn phải cứu trợ lương thực và các nhu yếu phẩm khác

Do những đặc điểm trên và để đáp ứng được nhu cầu lương thực theo tỉ lệ tăng dân

số tự nhiên 2 % Chúng ta phải tích cực xây dựng các phương án nhằm giúp đỡ đồng bào

mở mang diện tích canh tác, thâm canh tăng năng suất để tránh tình trạng phát nương làm rẫy Cần quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp, hoa màu, lúa 2 vụ, giống vật nuôi, cây trồng có năng xuất cao Đồng thời thu hút người dân ở đây tham gia vào nghề rừng nhằm tạo đời sống ổn định, lâu dài, bền vững trên địa bàn là một việc làm hết sức có ý nghĩa, giảm áp lực tiêu cực tới tài nguyên rừng

Thực hiện tốt công tác giáo dục để từng bước nâng cao trình độ dân trí và thay đổi nhận thức người dân trong công tác bảo vệ rừng là vấn đề cốt lõi và mang tính chiến lược lâu dài, cần phải có sự quan tâm đầu tư thoả đáng của Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương

Trang 20

9

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Xác định các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu

- Điều tra, thu thập những tài liệu về tình hình quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu

- Thu thập các văn bản của Nhà nước và địa phương liên quan đến Công ty

- Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu qua các nguồn như: báo cáo về đất đai, báo cáo thống kê của Công ty, báo cáo của các trạm (đài) khí tượng…

- Thu thập số liệu về tài nguyên rừng, đất rừng qua kết quả kiểm kê ở các năm

- Thu thập các kết quả hoạt động về tình hình quản lý bảo vệ của Công ty, tình hình

vi phạm pháp luật quản lý bảo vệ rừng thông qua kết quả thống kê ở các năm

- Tìm hiểu, nghiên cứu các phương án, hồ sơ thiết kế mà Công ty đang thực hiện

3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân cùng với phỏng vấn trực tiếp để tìm hiểu thông tin về tình hình cơ bản của Công ty

3.2.3 Phương pháp xử lý, tính toán số liệu

Từ số liệu kế thừa và điều tra, thu thập được, tiến hành tổng hợp và phân tích kết quả

có được dựa trên phần mềm Excel

Trang 21

10

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP

4.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng

4.1.1 Diện tích - đất đai

Theo QĐ số 01/QĐ-UB, ngày 09/1/2008 của UBND Tỉnh Kontum “V/v Phê duyệt

điều chỉnh kết quả rà soát quy hoạch 03 loại rừng”, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp

được UBND Tỉnh giao Công ty đang quản lý là: 72.076,7 ha Trong đó:

Bảng 4.1 Diện tích các loại đất lâm nghiệp

Trang 22

4.1.2 Tài nguyên rừng phân theo chi nhánh Lâm trường do Công ty trực tiếp quản lý

Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty được phân bổ ở các Lâm trường trực thuộc được thể hiện ở bảng 4.2 như sau:

Bảng 4.2 Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty được phân bổ ở các Lâm trường

1.2 Rừng lá kim 913.7 5.3 479.5 3.3

2 Rừng trồng 2,990.2 691.9 751.3 210.5

2.1 Chưa có trữ lượng 1,888.0 518.1 446.3 93.1 2.2 Có trữ lượng 1,102.2 173.8 305.0 117.4

3 Đất chưa có rừng 1,106.2 728.0 2,766.2 2,270.5

Trang 23

12

3.1 IA 404.8 312.7 681.3 566.7 3.2 IB 597.3 388.2 852.3 959.4 3.3 IC 104,1 27.1 1,232.6 744.4

Qua bảng tổng hợp ta thấy, diện tích đất không có rừng (IA, IB, IC) thuộc đối tượng trồng rừng và trồng cây công nghiệp có 6.870,9 ha (chiếm khoảng 9,5%)

Đây là quỹ đất khá dồi dào và rất thích hợp cho sinh trưởng và phát triển các loài cây trồng rừng nguyên liệu giấy và trồng cây công nghiệp trong giai đoạn 2008-2012 và giai đoạn kế tiếp Để tăng thêm thu nhập, ngoài quỹ đất sản xuất lâm nghiệp có thể liên doanh liên kết với các Lâm trường để phát triển cây công nghiệp trên diện tích đất trống IA, IB, IC

chưa sử dụng trong giai đoạn điều chế rừng 2008 - 2012

4.2 Hoạt động tổ chức kinh doanh – quản lý – bảo vệ rừng trong những năm gần đây 4.2.1 Tổ chức rừng

- Về mô hình hoạt động: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu nên Doanh nghiệp phải hoạt động theo Luật doanh nghiệp Về phía Công ty đã ban hành Điều lệ hoạt động của Công ty và một loạt các quy chế hoạt động khác và đã được UBND Tỉnh phê duyệt Mô hình quản lý, tổ chức sản xuất của Công ty là mô hình quản lý,

tổ chức sản xuất trực tiếp, từ lãnh đạo đến các phòng ban chuyên môn, từ lãnh đạo tới các lâm trường trực thuộc

- Về tổ chức: Công ty có các đơn vị trực thuộc (đơn vị hạch toán phụ thuộc): Lâm trường Măng la, Lâm trường Măng bút, Lâm trường Măng cành I, Lâm trường Măng cành

II, Phân xưởng chế biến gỗ và Ban quản lý Dự án 661 của Công ty (Đơn vị sự nghiệp có thu), các phòng nghiệp vụ chuyên môn tham mưu giúp việc: Tổ chức hành chính (TC – HC), kỹ thuật quản lý bảo vệ rừng ( KT – QLBVR), tài chính kế hoạch (TC – KH)

Giám đốc Công ty giao tài nguyên rừng (rừng, đất lâm nghiệp) cho các Giám đốc Lâm trường chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác QLBVR, PC - CCR, phát triển rừng, khoán bảo vệ rừng theo chủ trương của Nhà nước; tham gia kiểm tra, giám sát lực lượng

Trang 24

13

khai thác, vệ sinh rừng, nuôi dưỡng rừng theo đúng quy định Các Lâm trường có con dấu riêng để quản lý, tổ chức hoạt động, hạch toán nội bộ, thực hiện các chế độ báo cáo

4.2.2 Tổ chức quản lý kinh doanh

Thực hiện chủ trương đóng cửa rừng của Chính phủ, Doanh nghiệp đã gặp rất nhiều khó khăn trong công tác sản xuất, mở rộng - phát triển sản xuất, tạo việc làm để trả lương

và tiến tới nâng cao thu nhập cho người lao động

So với diện tích quản lý, lực lượng thực hiện công tác QLBVR và PC - CCR của Công ty còn quá mỏng, bình quân 06 người/Lâm trường, (bao gồm cả Giám đốc, nhà nước chỉ hỗ trợ cho Công ty trả lương 05 người/Lâm trường)

Mặc dù quá trình sử dụng đất đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn chưa gắn liền với cơ chế đầu tư, chính sách ưu đãi của Nhà nước cho các Công ty lâm nghiệp, do đó tiềm năng về đất đai còn lớn nhưng hiệu quả sử dụng đất chưa cao

y Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty :

Đội xây dựng

C.nhánh C.ty

LT Măng cành Măng bút CN LT Măng la CN LT

Trang 25

14

Tổng số lao động của Công ty là 34 người Trong đó:

- Cơ cấu về trình độ chuyên môn:

+ Trình độ đại học: 14/34, chiếm 41 %;

+ Trình độ trung cấp: 17/34, chiếm 50 %;

+ Lao động kỹ thuật: 03/34, chiếm 8,8 %

- Cơ cấu về độ tuổi:

+ Dưới 30 tuổi: 5/34, chiếm 14,7 %;

+ Từ 30 – 50 tuổi: 23/34, chiếm 67,6 %;

+ Trên 50 tuổi: 6/34, chiếm 17,6 %

Nhìn chung, lao động của Công ty chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý, sản xuất hiện nay Trong thời gian tới cần nâng cao năng lực cho cán bộ các phòng ban và đầu tư trang thiết bị, nhất là công nghệ thông tin Bổ sung lao động cho các Chi nhánh Công ty - Lâm trường thành viên để thực hiện tốt công tác QLBVR

Trong cơ cấu tổ chức Công ty trong thời gian tới cần phải có biên chế cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn cho các phòng ban, cán bộ có trình độ chuyên môn lâm nghiệp cho các lâm trường để có cán bộ chuyên trách về quản lý lâm nghiệp, quản lý bảo vệ và phát triển rừng

4.2.3 Quản lý bảo vệ rừng

Sử dụng tài nguyên rừng một cách hợp lý, đưa rừng tự nhiên vào sản xuất kinh doanh lâu dài và bền vững, không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng, ổn định theo luân kỳ 35 năm Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái Thu hút lao động tại chỗ tham gia sản xuất lâm nghiệp ổn định

4.2.4 Kết quả đạt được của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1999 – 2010

* Công tác khoán QLBV:

Giao khoán trực tiếp cho các hộ gia đình bảo vệ:Từ năm 1999 đến năm 2010đơn vị

đã triển khai giao khoán được 9.354,5 ha cho 439 hộ gia đình Khối lượng thực hiện cụ thể qua các năm như sau:

+ Năm 1999: 5.704,5 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 5.704,5 ha, đạt 100 %

Trang 26

15

+ Năm 2000: 7.816,0 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 7.816,0 ha, đạt 100 %

+ Năm 2001: 8.420,8 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 8.420,8 ha, đạt 100 %

+ Năm 2002: 9.077,9 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 9.077,9 ha, đạt 100 %

+ Năm 2003: 9.351,8 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 9.351,8 ha, đạt 100 %

+ Năm 2004: 9.309,8 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 9.309,8 ha, đạt 100 %

+ Năm 2005: 9.354,5 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 9.354.5 ha, đạt 100 %

+ Năm 2006: 9.353,9 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 9.353,9 ha, đạt 100 %

+ Năm 2007: 9.154,8 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 9.154,8 ha, đạt 100 %

+ Năm 2008: 2.331,2 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 2.331,2 ha, đạt 100 %

+ Năm 2009: 2.478,8 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 2.478,8 ha, đạt 100 %

+ Năm 2010: 2.103,9 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 2.103,9 ha, đạt 100 %

Diện tích trồng qua các năm như sau:

+ Năm 1999: 291,0 ha, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn nghiệm thu 100 %

+ Năm 2000: 275,0 ha, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn nghiệm thu 100 %

+ Năm 2005: 100,0 ha, diện tích nghiệm thu đạt 69,4 ha, tỷ lệ đạt 69.4 %

+ Năm 2006: 50,0 ha, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn nghiệm thu 100 %

+ Năm 2007, 2008, 2009 và 2010, đơn vị không thực hiện do diện tích đất trống để trồng rừng nằm rải rác, không liền vùng liền khoảnh, xa khu dân cư và đường giao thông Diện tích trồng rừng dự án 327 chuyển giao 2.697,1 ha Đến thời điểm hiện nay, tỷ

lệ cây sống đạt 90 %, cây sinh trưởng và phát triển bình thường

- Trồng rừng sản xuất: Không thực hiện

Trang 27

* Tổng vốn đã thực hiện (giai đoạn 1999 – 2010):

Tổng vốn thực hiện dự án giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2010 là: 14.727.000 đồng (Mười bốn tỷ, bảy trăm hai mươi bảy ngàn đồng chẵn) Trong đó, số vốn được phân ra thực hiện theo các năm như sau:

Bảng 4.3 Vốn thực hiện dự án 661 giai đoạn 1999 - 2010

Trang 28

17

4.2.5 Công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PC - CCR)

Hằng năm, khi bắt đầu vào mùa khô, Công ty chủ động xây dựng phương án PC - CCR, trong đó xác định diện tích rừng trồng là trọng điểm cho công tác phòng chữa cháy rừng hàng năm Thành lập ban chỉ đạo PC - CCR, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong ban chỉ đạo, thường xuyên theo dõi cấp dự báo cháy rừng, chuẩn bị sẵn sàng cơ sở vật chất và phương tiện PC - CCR Tu bổ các công trình, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy Phối hợp với Kiểm lâm và chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động công tác PC - CCR, sẵn sàng ứng phó kịp thời khi có đám cháy xảy ra

4.2.5.1 Tình hình cháy rừng

Từ năm 1999 đến nay trên địa bàn Công ty quản lý chưa xảy ra vụ cháy rừng nào trên diện tích lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng tới tài nguyên rừng của Nhà nước Hầu hết các đám cháy xảy ra trên diện tích là 1.2 ha, các đám cháy đã được phát hiện và xử lý kịp thời Khi xảy ra cháy rừng đều có sự tương trợ lực lượng kịp thời của Ban chỉ huy PC - CCR cấp huyện, Hạt kiểm lâm, Công an và cơ quan hành chính khác

- Nguyên nhân cháy là do tập tục đốt nương làm rẫy của người dân địa phương vẫn còn tồn tại (chưa quy hoạch tốt khu vực sản xuất cho người dân) và ý thức PC - CCR của người dân chưa cao

- Tuy nhiên, diện tích rừng trồng (thông 3 lá) nằm trên các trục đường giao thông, lượng người và phương tiện cơ giới qua lại nhiều nên rất dễ xảy ra cháy vào các tháng mùa khô Cho nên hàng năm vẫn xảy ra cháy rừng mà chủ yếu là rừng trồng Nguy cơ tiềm ẩn cháy rừng trên quy mô diện tích lớn là rất cao, vì với phương tiện, máy móc, dụng cụ chữa cháy chủ yếu hiện có là thô sơ thì nếu xảy ra cháy rừng thì hiệu quả sẽ rất hạn chế

- Kinh phí đầu tư cho công tác phòng cháy:

+ Tổng khối lượng và kinh phí thực hiện tu bổ đường ranh cản lửa: 245 km, tương ứng 63.300.000 đồng

+ Làm mới đường ranh cản lửa 1.4 km, tương ứng 5.600.000 đồng

+ Chi phí tuyên truyền, xây dựng phương án PC – CCR, mua sắm dụng cụ chữa cháy, phòng cháy: tổng kinh phí thực hiện 190.000.000 đồng

Trang 29

18

Bảng 4.4 Tổng hợp số liệu cháy rừng tại công ty từ năm 1999 đến 2010

Số vụ cháy (vụ)

Diện tích cháy (ha) Tổng Rừng trồng Rừng TN

Chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện, nhân lực, vật lực dự trù cho công tác PC - CCR

Ngày đăng: 11/06/2018, 18:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thượng Hiền, 1995. Giáo trình “Thực vật và đặc sản rừng Việt Nam”. Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật và đặc sản rừng Việt Nam
2. Phan Minh Xuân, 2006. Giáo trình “Phòng chống cháy rừng”. Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống cháy rừng
3. Phạm Củng, 2002. Giáo trình “Quản lý bảo vệ rừng”. Trường trung cấp Lâm nghiệp I T.W. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bảo vệ rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
4. Nguyễn Văn Thêm, 2002. Giáo trình “Sinh thái rừng”. Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
5. Một số luận văn tốt nghiệp đại học chuyên ngành Lâm nghiệp trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w