1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thao tác lập luận so sánh

3 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Góp phần hình thành thói quen so sánh và lập luận so sánh trong khi viết một bài văn nghị luận ở nhà trường và trong các hoạt động nghị luận mà các em còn phải tiến hành sau khi ra trư

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2013

Tiết 32

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nắm được mục đích yêu cầu và cách so sánh trong văn nghị luận

- Góp phần hình thành thói quen so sánh và lập luận so sánh trong khi viết một bài văn nghị luận ở nhà trường và trong các hoạt động nghị luận mà các em còn phải tiến hành sau khi ra trường

- Có ý thức và thói quen kết hợp các thao tác lập luận trong khi làm bài

II CHUẨN BỊ:

1) Chuẩn bị của GV:

-SGK,SGV, Thiết kế bài học.

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm; kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, thực hành

2) Chuẩn bị của HS:

Đọc kĩ SGK về bài học Soạn theo câu hỏi hướng dẫn Làm bài tập luyện tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cách lập luận phân tích trong bài văn nghị luận? 5’

3.Giới thiệu bài mới

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

13’ HĐ1: Tìm hiểu kĩ

năng phân tích đề.

GV Cho HS đọc

đoạn trích của Chế

lan Viên mục I SGK

và thực hiện các yêu

cầu nêu sau đó

Xác định đối tượng

được so sánh và đối

tượng so sánh?

Phân tích điểm

giống và khác nhau

của các đối tượng

đó?

Phân tích mục đích

so sánh?

GV hướng dẫn kết

luận: Đoạn trích trên

đúng là một lập luận

so sánh Hướng dẫn

HĐ1:

HS đọc đoạn trích của Chế lan Viên ở mục I SGK và thực hiện các yêu cầu của GV

HS phân tích nội dung trả lời

Đối tượng được so sánh

là bài Văn chiêu hồn

Đối tượng so sánh là các tác phẩm Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, Truyện Kiều

Giống: thể hiện lòng yêu thương đối với con người

Khác: Văn chiêu hồn bàn đến là cõi chết

So Sánh nhằm tìm ra những nét giống nhau, nhất là những nét khác nhau của Văn chiêu hồn

I.Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh:

Tìm hiểu ngữ liệu:

1/ Đối tượng được so sánh và đối tượng

so sánh:

- Đối tượng được so sánh là bài Văn

chiêu hồn

- Đối tượng so sánh là các tác phẩm

Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, Truyện Kiều.

2/ Phân tích điểm giống và khác giữa các đối tượng so sánh:

- Giống: Cùng thể hiện lòng yêu thương đối với con người

- Khác: Chỉ riêng Văn chiêu hồn bàn đến cả loài người trong một vùng địa dư

“ xưa nay ít ai động tới” là cõi chết.

3/ Phân tích mục đích so sánh:

So sánh nhằm tìm ra những nét giống nhau, nhất là những nét khác nhau giữa Văn chiêu hồn với các tác phẩm khác để làm nổi bật nội dung cơ bản

1/ Khái niệm;

Trang 2

10’

phân tích

Từ những nhận xét

trên hãy nêu khái

niệm của lập luận so

sánh?

Hãy cho biết mục

đích, yêu cầu của

thao tác lập luận so

sánh?

HĐ2: Tìm hiểu

cách so sánh.

GV cho tìm hiểu

đoạn trích ở mục 2

Làm theo các yêu

cầu của SGK

Nguyễn Tuân đã so

sánh quan niệm “ soi

đường” của Ngô Tất

Tố trong Tắt đèn với

những quan niệm

nào?

Căn cứ để so sánh là

gì?

Mục đích của sự so

sánh đó

GV chốt ý

So snh phải cĩ tiu

chí r rng v kết luận rt

ra phải cĩ lin quan

đến tiêu chí đó

Từ nội dung tìm

hiểu trên em hãy nêu

cách lập luận so

sánh?

HĐ3: Luyện tập.

Cho HS đọc nội

dung bài tập

Hướng dẫn làm theo

yêu cầu

Trong đoạn trích,

tác giả đã so sánh

HS nêu khái niệm của thao tác lập luận so sánh

- So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hoặc là các mặt trong cùng một sự vật

HS suy nghĩ trả lời

Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác

HĐ2:

HS đọc đoạn văn mục II

Trả lời câu hỏi

Nguyễn Tuân so sánh:

Ngô Tất Tố với quan niệm của hai loại người:

Loại chủ trương cải lương Loại hoài cổ Nội dung bàn luận về nông thôn và người nông dân

Nguyễn Tuân làm nổi bật cái đúng của Ngô Tâta Tố: người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ áp bức bóc lột mình

HS nêu được cách so sánh

Nội dung ở phần ghi nhớ

HĐ3:

HS đọc kĩ nội dung bài

Một kiểu lập luận nhằm làm rõ một ý kiến, kết luận về một hiện tượng , một vấn đề bằng cách dùng thao tác so sánh

để xem xét tường tận, kĩ lưỡng điểm chung và điểm riêng, chỗ giống và khác

so với các hiện tựơng được đem so sánh.

2/ Mục đích yêu cầu của thao tác so sánh:

- Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác.

- So sánh làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

II Cách so sánh:

Tìm hiểu ngữ liệu:

1/ Nguyễn Tuân so sánh: Ngô Tất Tố

với quan niệm của hai loại người:

- Loại chủ trương cải lương hương ẩm Cải cách hủ tục thì đời sông nông dân khá lên

- Loại hoài cổ Trở về cuộc sống ngày xưa canh Tiều, ngư, mục đời sống được cải thiện

2/ Mục đích so sánh: Chỉ ra ảo tưởng

của hai loại người, Nguyễn Tuân làm nổi bật cái đúng của Ngô Tất Tố: người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ áp bức bóc lột mình Sự so sánh khác nhau

3/ Tiêu chí so sánh: Nội dung bàn luận

về nông thôn và người nông dân

4/ Kết luận: Rút ra từ sự so sánh chân

thực làm nổi bật đặc sắc, sự thành công của Ngô Tất Tố: Ong đã xui nông dân nổi loạn

Cách so sánh:

Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người viết.

III Luyện tập:

1/ Tác giả so sánh Bắc – Nam về các mặt:

Trang 3

Bắc với Nam về

những mặt nào?

Từ sự so sánh đó có

thể rút ra kết luận

gì?

Sức thuyết phục của

đoạn trích?

HĐ4: Củng cố.

GV chốt lại những

nguyên tắc cơ bản

nhất của một lập

luận so sánh

GV cho HS đọc ghi

nhớ Hs nêu cách

hiểu của mình

tập, làm theo yêu cầu

So sánh Bắc – Nam về các mặt: văn hoá, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt…

HS trả lời

Nguyễn Trãi muốn khẳng định hùng hồn, mạnh mẽ là nước Đại Việt ta hoàn toàn xứng đáng ngang hàng, hiên ngang bên nhà nước phong kiến Trung Hoa chứng tỏ Đại Việt là nước độc lập tự chủ Ý

đồ thôn tính nước ta là trái đạo lí không thể chấp nhận được

HĐ4:

HS nhắc lại cách thức phân tích và những lưu

ý khi phân tích

HS đọc ghi nhớ

a/ Điểm giống nhau: văn hoá, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt…

b/ Khác nhau: Nguyễn Trãi cũng nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai nước

+ Văn hoá:(Vốn xưng nền văn hiến đã lâu)

+ Lãmh thổ: ( Núi sông bờ cõi đã chia) + Phong tục: Phong tục bắc Nam cũng khác

+ Chính quyền riêng: ( Từ Triệu, Đinh,

Lí Trần bao đời gây nền độc lập – Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương)

+ Hào kiệt: ( Hào kiệt thời nào cũng có)

2/ Nguyễn Trãi muốn khẳng định hùng hồn, mạnh mẽ là nước Đại Việt ta hoàn toàn xứng đáng ngang hàng, hiên ngang bên nhà nước phong kiến Trung Hoa 3/ Thuyết phục: Những điểm khác nhau chứng tỏ Đại Việt là nước độc lập tự chủ Ý đồ thôn tính nước ta là trái đạo lí không thể chấp nhận được Đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao

Củng cố:

- GV chốt lại những nguyên tắc cơ bản nhất của một lập luận so sánh

- Cho HS đọc phần ghi nhớ lần nữa

Dặn dò: Học bài Soạn bài : Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng

Tháng Tám 1945 Tìm tài liệu tham khảo về tác giả, tác phẩm để minh hoạ cho bài học…

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 26/09/2018, 16:24

w