1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án "Chiếu cầu hiền"

7 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước của Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử nước ta.. Mục đíc

Trang 1

Ngày soạn : 29/9//2013

Tiết 25

Bài dạy: CHIẾU CẦU HIỀN

( Cầu hiền chiếu - Ngô Thì Nhậm)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước của Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử nước ta

- Hiểu thêm đặc điểm về thể chiếu, một thể văn nghị luận trung đại

- Qua đó nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

SGK, SGV Thiết kế bài học Tư liệu tham khảo

Kết hợp các phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận Sử dụng SGK

2/ Chuẩn bị của HS:

Đọc kĩ bài học Soạn bài theo hướng dẫn.Tìm đọc thêm tư liệu về Ngô Thời Nhậm và hoàng đế Quang Trung

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : Nêu những chuyển biến về tư tưởng của người nông dân khi có giặc ngoại xâm? 5’

3 Giảng bài mới:

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY T

G

1

5’

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu khái quát.

GV cho HS đọc phần tiểu

dẫn Gợi ý tìm hiểu về tác

giả, tác phẩm

Nêu vài nét chính về tác

giả Ngô Thì Nhậm?

GV bổ sung, chốt ý

Ông là người có nhiều đóng

góp cho triều đại Tây Sơn

Nhiều văn kiện, giấy tờ

quan trọng của Tây Sơn do

ông soạn thảo

Nêu mục đích và hoàn

cảnh ra đời của bài chiếu?

GV cho HS chia bố cục, để

định hướng tìm hiểu nội

dung.GV chốt ý

Đoạn 1: Từ đầu đến “ý trời

sinh ra người hiền

vậy”.Thiên tính của người

HĐ1:

HS đọc tiểu dẫn, nêu nội dung yêu cầu

Người làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyện Thanh Trì, ngoại thành

Hà Nội Năm 1775, ông đỗ tiến sĩ, từng được chúa Trịnh giao cho giữ chức Đốc đồng trấn Kinh Bắc Năm

1788, khi nhà Lê – Trịnh sụp đổ, Ngô Thì Nhậm đi theo phong trào Tây Sơn, làm Lại

bộ Tả thị lang, sau thăng chức Binh bộ Thượng thư

Viết khoảng năm 1788 – 1789 Mục đích của bài chiếu là thuyết phục

sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với Tây Sơn

I.Đọc - hiểu khái quát:

1./ Tác giả: (1746 – 1802)

- Người làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyện Thanh Trì, ngoại thành Hà Nội Năm 1775, ông đỗ tiến sĩ, từng được chúa Trịnh giao cho giữ chức Đốc đồng trấn Kinh Bắc

- Năm 1788, khi nhà Lê – Trịnh sụp đổ, Ngô Thì Nhậm đi theo phong trào Tây Sơn, được vua Quang Trung phong làm Lại bộ Tả thị lang, sau thăng chức Binh bộ Thượng thư Ông là người có nhiều đóng góp cho triều đại Tây Sơn Nhiều văn kiện, giấy tờ quan trọng của Tây Sơn do ông soạn thảo

2/ Tác phẩm:

a/Mục đích:

* “Chiếu cầu hiền” của vua Quang Trung

do Ngô Thì Nhậm viết thay, vào khoảng năm 1788 – 1789 Mục đích là thuyết phục

sĩ phu Bắc Hà – các trí thức của triều đại

cũ (triều Lê – Trịnh) – ra cộng tác với Tây Sơn

Trang 2

5’

hiền tài là để dùng cho đời

Đoạn 2: Từ “Trước đây,

…” đến “… buổi ban đầu

của trẫm hay sao? Cách ứng

xử của hiền tài Bắc Hà và

nhu cầu của đất nước

Đoạn ba: Phần còn lại.

Con đường để hiền tài cống

hiến cho đất nước

HĐ2: Hướng dẫn đọc,

hiểu tác phẩm.

GV cho HS văn bản Đọc

chú thích, tìm hiểu chú

thích.Cảm nhận chung về

bài chiếu.Hướng dẫn tìm

hiểu theo bố cục

Đoạn 1 tác giả đưa ra luận

điểm về mối quan hệ giữa

người hiền tài với thiên tử

như thế nào?

Để làm rõ điều đó tác giả

đã thuyết phục bằng cách

nào? Điều đó có ý nghĩa gì?

GV chốt ý, định hướng

Người viết ngầm chỉ trích

cách ứng xử của bậc hiền

tài khi Tây Sơn ra Bắc diệt

Trịnh như thế nào? Điều đó

được thể hiện bằng cách nói

như thế nào?

GV chốt nội dung có bổ

sung

Cách diễn đạt như vậy vừa

tế nhị, vừa có tính chất

châm biếm nhẹ nhàng, vừa

tỏ ra người viết có kiến

thức sâu rộng, có tài hoa,

am hiểu Nho học, khiến

Nước ta vừa trải qua một thời kì loạn lạc;

giặc ngoại xâm Khi nhà Lê sụp đổ, triều đại Tây Sơn lên thay, một

số nhà nho sáng suốt ủng hộ Tây Sơn, nhiều nhà nho không nhận thấy chính nghĩa và sứ mệnh lịch sử của Tây Sơn nên đã bất hợp tác, thậm chí chống lại Tây Sơn

HĐ2:

HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời

Tác giả chỉ ra mối quan

hệ giữa họ với nhà vua

là :

Người hiền tài phải do thiên tử sử dụng

Không làm như vậy là trái đạo trời, trái quy luật cuộc sống

Tác giả mượn lời Khổng Tử để ví người hiền như sao sáng trên trời, và quy luật của tinh tú là các sao đều phải chầu về sao Bắc Cực chỉ thiên tử

Có sức thuyết phục đối với sĩ phu Bắc Hà bởi theo quan niệm của Nho gia, Khổng Tử là ông thánh, lời Khổng

Tử là lời dạy của thánh hiền

HS suy nghĩ trả lời

Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng

Những người ra làm quan với Tây Sơn thì hoặc sợ hãi im lặng hoặc làm việc cầm chừng

Tác giả không nói thẳng những điều đó

b/ Hoàn cảnh ra đời:

+ Khi triều đại Tây Sơn lên thay, một số nhà nho đã sáng suốt ủng hộ Tây Sơn, một

số khác đã bất hợp tác, thậm chí chống lại Tây Sơn

+ Trước tình hình đó, một công việc có tầm quan trọng chiến lược là vua Quang Trung thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng những nhiệm vụ xây dựng đất nước Ngô Thì Nhậm đã thực hiện xuất sắc tư tưởng chiến lược đó của Quang Trung

trong bài Chiếu cầu hiền.

3/ Bố cục: ( GV hướng dẫn)

II Đọc – hiểu chi tiết:

1/ Đoạn 1 : Tác giả đưa ra luận điểm về mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử.

* Ngô Thì Nhậm chỉ ra qui luật xuất xử của người hiền và mối quan hệ giữa họ với nhà vua là :

+ Người hiền tài phải do thiên tử sử dụng + Không làm như vậy là trái đạo trời, trái qui luật cuộc sống

* Để làm rõ điều đó, tác giả đã mở đầu bài chiếu bằng việc mượn lời Khổng Tử để

ví người hiền như sao sáng trên trời, và qui luật của tinh tu: là các sao đều phải chầu về sao Bắc Cực (Bắc thần tượng trưng cho thiên tử)

* Việc mượn lời Khổng Tử trong sách

Luận ngữ có sức thuyết phục đối với sĩ phu

Bắc Hà bởi theo quan niệm của Nho gia, Khổng Tử là ông thánh, lời Khổng Tử là lời dạy của thánh hiền, là chân lí bất di bất dịch

2 Đoạn 2: Cách ứng xử của hiền tài bắc

Hà và nhu cầu của đất nước:

a/ Cch ứng xử của cc nho sĩ Bắc H:

- Lui về ở ẩn

Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích bỏ phí tài

năng : “lui về nơi rừng suối làm dân thường, bất hợp tác, làm bậc cao ẩn giấu kín danh tiếng không xuất hiện suốt đời”.

- Giữ mình, im lặng.Uổng phí tài năng + Những người ra làm quan với Tây Sơn thì hoặc sợ hãi im lặng hoặc làm việc cầm

chừng : “các anh tài tại triều đình thì giữ lời ngậm tăm như ngựa đứng trong hàng

Trang 3

5’

3’

người nghe không những

không tự ái mà còn nể

trọng và tự cười về thái độ

ứng xử chưa đúng của

mình.

Sau khi chỉ ra thực tế về

cách ứng xử của sĩ phu Bắc

hà, người viết nêu ra vấn đề

gì?

GV chốt nội dung

HĐ3: Củng cố.

GV cho HS đọc phần ghi

nhớ

Hình tượng vua Quang

Trung qua “Chiếu cầu

hiền”?

Theo em, từ “Hiền tài là

nguyên khí của quốc gia” –

Thân Nhân Trung đến

“Chiếu cầu hiền” - Ngô

Thì Nhậm, quan niệm về vị

trí của nhân tài có sự kế

thừa như thế nào?

Nu suy nghĩ về “Vai trị

người trí thức đối với x hội

trong thời điểm hiện nay”

bằng ngôn ngữ trực tiếp mà dùng hình ảnh hoặc lấy trong kinh điển Nho gia, hoặc mang ý nghĩa tượng trưng, vừa tế nhị, vừa

có tính chất châm biếm nhẹ nhàng, người nghe không những không tự

ái mà còn nể trọng và

tự cười về thái độ ứng

xử chưa đúng của mình

HĐ3:

HS đọc phần ghi nhớ

Tái hiện lại kiến thức

trên cơ sở GV chốt ý.

HS suy nghĩ trả lời

nghi lễ”.

 Thái độ bất hợp tác

* Tác giả không nói thẳng những điều đó bằng ngôn ngữ trực tiếp mà dùng hình ảnh hoặc lấy trong kinh điển Nho gia, hoặc mang ý nghĩa tượng trưng

 Cách nói gần gũi, thân tình, tế nhị, hóm hỉnh

Củng cố:

- Cách diễn đạt tinh tế, lời lẽ đầy tâm huyết, lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục

- Bài văn cho thấy chủ trương cầu hiền là đúng đắn, tầm chiến lược sâu rộng, tấm lịng vì dn, vì nước của vua Quang Trung

“Chiếu cầu hiền” là một văn kiện quan

trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà đem tài năng tham gia xây dựng đất nước

Dặn dò: Học bài Nắm vững nội dung của bản chiếu.

Soạn bài: Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ

RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

Ngày soạn : 29/9//2013

Tiết: 26

Bài dạy: Đọc văn Chiếu cầu hiền

( Cầu hiền chiếu - Ngô Thì Nhậm)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của Ngô Thời Nhậm

- Kĩ năng: Đọc hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận

- Thái độ: Qua đó nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

SGK, SGV Chuẩn kiến thức, kĩ năng Thiết kế bài học Tư liệu tham khảo

Kết hợp các phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận Sử dụng SGK

2/ Chuẩn bị của HS:

Đọc kĩ bài học Soạn bài theo hướng dẫn.Tìm đọc thêm tư liệu về Ngô Thời Nhậm và hoàng đế Quang Trung

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : Không

3 Giảng bài mới:

TI N TRÌNH TI T D YẾN TRÌNH TIẾT DẠY ẾN TRÌNH TIẾT DẠY ẠY

T

G

20

HĐ1: Hướng dẫn tìm

hiểu văn bản.

Cho HS đọc lại đoạn 2

Sau khi chỉ ra thực tế về

cách ứng xử của sĩ phu

Bắc Hà, người viết nêu ra

vấn đề gì?

GV chốt nội dung

Trình bày thái độ cầu

hiền của vua Quang

Trung?

Người viết chỉ ra tính

chất gì của thời đại để

thuyết phục?

GV chốt nội dung, có bổ

sung

HĐ1:

HS suy nghĩ trả lời

Người viết đặt câu hỏi

theo thế lưỡng đao,

khiến người nghe không thể không thay đổi cách sống

HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời

Thái độ cầu hiền của Nguyễn Huệ – thành tâm, khiêm nhường nhưng rất kiên quyết

HS trả lời Buổi đầu dựng nghiệp khó khăn

+ Kỉ cương còn nhiều khiếm khuyết

II Đọc – hiểu văn bản:

2 Đoạn 2: Cách ứng xử của hiền tài Bắc

Hà và nhu cầu của đất nước:

a/ Cách ứng xử của các nho sĩ Bắc Hà:

 Câu hỏi theo thế lưỡng đao, khiến người nghe không thể không thay đổi cách ứng xử

Nói Nguyễn Huệ là người “ít đức”, xem đương thời là “thời loạn lạc”, cả hai điều

ấy đều không đúng với hiện thực bấy giờ

* Chỉ ra hai cách đều không đúng với hiện thực bấy giờ Vậy thì các bậc hiền tài chỉ còn một cách là phải ra phục vụ và phục

vụ hết lòng cho triều đại mới

Vừa thể hiện được sự thành tâm khiêm nhường vừa thể hiện được sự đòi hỏi và cả chút thách thức của vua Quang Trung

b/Tính chất của thời đại mới và nhu cầu đất nước:

+ Buổi đầu dựng nghiệp khó khăn + Kỉ cương còn nhiều khiếm khuyết + Biên ải chưa yên

Trang 5

“Kỉ cương triều đình còn

nhiều khiếm khuyết, công

việc ngoài biên đương

lúc lo toan Dân khốn

khổ còn chưa hồi sức,

việc giáo hóa đạo đức

chưa thấm nhuần”.

Cuối đoạn tác giả mượn

lời Khổng Tử để thuyết

phục là gì? Điều đó thể

hiện thái độ của Vua QT

như thế nào?

GV chốt nội dung

Đường lối cầu hiền của

vua Quang Trung nêu ra

là gì? Phân tích cụ thể?

Qua bài chiếu em hãy

nhận xét về tư tưởng và

tình cảm của vua Quang

Trung?

+ Biên ải chưa yên + Dân còn nhọc nhằn + Đức hoá chưa nhuần thấm

HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời

Cuối đoạn, tác giả mượn lời Khổng Tử trong sách Luận ngữ để khẳng định nhân tài trong nước không những có mà có rất nhiều Vậy tại sao lại

“không có người kiệt xuất hơn đời để giúp cho chính sự buổi đầu cho trầm”

HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời

Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung vừa rộng mở, vừa đúng đắn

Tất cả mọi tầng lớp nhân dân từ quan liêu lớn nhỏ đến dân chúng trăm họ đều được phép dâng thư tỏ bày công việc Tự mình dâng thư

tỏ bày công việc ;Các quan tiến cử ; Dâng sớ

tự cử

Điều đó thể hiện quyết tâm cầu hiền của Nguyễn Huệ

HS suy nghĩ trả lời

Thể hiện sự chặt chẽ và tính lôgic của các luận điểm, trong sự thuyết phục khéo léo, trong cách bày tỏ thái độ

+ Dân còn nhọc nhằn + Đức hoá chưa nhuần thấm

 Cái nhìn toàn diện, sâu sắc: Thẳng thắn

tự nhận những bất cập của triều đại mới, khéo léo nêu nhu cầu của đất nước

c/ Lời kêu gọi của nhà vua:

* “Nghĩ cho kĩ thì thấy rằng: Một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị bình Suy đi tính lại trung thành tín nghĩa Huống nay trẫm hay sao?”

 Cách nói hình ảnh, câu hỏi tu từ

* Cuối đoạn, tác giả mượn lời Khổng Tử

trong sách Luận ngữ “một ấp mười nhà tất

có người trung tín” để khẳng định rằng

nhân tài trong nước không những có mà có

rất nhiều Vậy tại sao lại “không có người kiệt xuất hơn đời để giúp cho chính sự buổi đầu cho trầm ư ?” Điều đó thể hiện

quyết tâm cầu hiền của Nguyễn Huệ

 Cách nói vừa khiêm nhường, tha thiết vừa kiên quyết nhiến người hiền tài không thể không ra giúp triều đại mới, khiến sĩ phu Bắc Hà không thể không thay đổi cách ứng xử

3 Đoạn ba: Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung:

+ Đối tượng cầu hiền:

- Quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ

- Ai cũng có quyền tham gia

Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung vừa rộng mở, vừa đúng đắn

+ Biện pháp, cách thức cầu hiền:

- Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách

- Cho các quan văn, võ tiến cử người có nghề hay nghiệp giỏi

- Cho phép người tài tự tiến cử

Tư tưởng dân chủ tiến bộ; đường lối rõ ràng cụ thể, dễ thực hiện, chính sách rộng

mở giàu tính khả thi

=> Quang Trung là người có tầm nhìn xa trông rộng có khả năng sắp đặt tổ chức chính trị, biết giải toả những băn khoăn có thể có cho mọi thần dân khiến họ yên tâm khi tham gia việc nước

- Kêu gọi động viên khích lệ mọi người tài

Trang 6

4’

HĐ2:Tổng kết

Cho biết nghệ thuật viết

văn luận thuyết của bài

chiếu?

Nêu nội dung ý nghĩa

của Chiếu cầu hiền?

HĐ3: Củng cố.

GV cho HS đọc phần ghi

nhớ

Hình tượng vua Quang

Trung qua “Chiếu cầu

hiền”?

Theo em, từ “Hiền tài là

nguyên khí của quốc gia”

– Thân Nhân Trung đến

“Chiếu cầu hiền” - Ngô

Thì Nhậm, quan niệm về

vị trí của nhân tài có sự

kế thừa như thế nào?

Nêu suy nghĩ về “Vai trị

người trí thức đối với xã

hội trong thời điểm hiện

nay”

khiêm tốn của người viết Những lí lẽ được trình bày một cách uyển chuyển

HĐ2:

HS trả lời

- Cách nói sùng cổ

- Lời văn ngắn gọn súc tích, tư duy rõ ràng, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tình cảm có sức thuyết phục

cả về lí và tình

Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục vụ cho sự nghiệp dựng nước

HĐ3:

HS đọc phần ghi nhớ

Tái hiện lại kiến thức

trên cơ sở GV chốt ý.

HS suy nghĩ trả lời

đức chung vai gánh vác việc nước để cùng hưởng phúc lâu dài

“Những ai có tài đức, đều nên đưa ra thi thố, để được rỡ ràng chốn vương đình, một lòng cung kính để cùng hưởng phúc tôn vinh”.

III.Tổng kết:

1/

Nghệ thuật:

- Cách nói sùng cổ (thi pháp văn học trung đại)

- Lời văn ngắn gọn súc tích, tư duy rõ ràng, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết, mãnh liệt có sức thuyết phục cả về lí và tình

2.Nội dung:

Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục

vụ cho sự nghiệp dựng nước

Củng cố:

- Cách diễn đạt tinh tế, lời lẽ đầy tâm huyết, lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục

- Bài văn cho thấy chủ trương cầu hiền là đúng đắn, tầm chiến lược sâu rộng, tấm lịng vì dân, vì nước của vua Quang Trung

“Chiếu cầu hiền” là một văn kiện quan

trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc

Hà đem tài năng tham gia xây dựng đất nước

* GV lồng ghép giáo dục tư tưởng cho HS:

Ý thức coi trong hiền tài là mục tiêu của bất kì thời đại nào, quốc gia nào (Liên hệ

ở Việt Nam)

Dặn dò: Học bài Nắm vững nội dung của bản chiếu.Hiểu thế nào là người hiền và vai trò của người

hiền tài đối với sự phát triển của đất nước

Soạn bài: Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ

RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Trang 7

………

Ngày đăng: 26/09/2018, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w