MỤC TIÊU : 1-Về kiến thức: a-Đối với bộ môn: Hiểu được chủ trương, chiến lược của vua QT trong việc tập hợp người hiền tài.Nắm được nghệ thuật lập luận trong bài chiếu và cảm xúc của
Trang 1TUẦN 7 - TCT: 25+26 + (28)
CHIẾU CẦU HIỀN
(Cầu hiền chiếu)
- Ngô Thì Nhậm -
I MỤC TIÊU :
1-Về kiến thức:
a-Đối với bộ môn: Hiểu được chủ trương, chiến lược của vua QT trong việc tập hợp người hiền tài.Nắm được nghệ thuật lập luận trong bài chiếu và cảm xúc của người viết
b-Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: - Nhận thức đúng đắn vai trò và trách
nhiệm của người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước
2-Về kĩ năng:
a-Đối với bộ môn: Rèn luyện kĩ năng tiếp xúc với thể chiếu; biết cảm thụ và phân tích bài
NLXH thuộc trào lưu VHTĐ
b-Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Có ý thức học tập tư tưởng trọng dụng
nhân tài của Bác
3-Về thái độ :
a-Đối với bộ môn Nhận thấy được tần quan trọng của hiền tài đối với đất nước Có thái độ
trân trọng về tư tưởng sử dụng hiền tài của vua Quang Trung
b-Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Có ý thức tôn trọng, ủng hộ những
người tài và những cống hiến của học dành cho đất nước
II-CHUẨN BỊ :
1.Phương tiện:
*Giáo viên:-Ảnh chân dung Ngô Thì Nhậm, vua Quang Trung; Tài liệu liên hệ giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh (Tài liệu nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia, năm 2003, trang 202)
*Học sinh:sưu tầm hình ảnh về vua QT
2.Phương pháp:
-GV kết hợp các p/p: đọc sáng tạo ,gợi tìm,các hình thức trao đổi thảo luận,trả lời câu hỏi
-Diễn đạt sáng tạotrình bày cảm nhận về ý nghĩa của sự hi sinh của các anh hùng nghĩa sĩ
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 21.Ổn định lớp: sĩ số Hs, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Giới thiệu bài : Từ TK XVII- cuối TK XVIII trong cuộc chiến phân tranh của chúa Trịnh
và chúa Nguyễn, đất nước Đại Việt bị chia cắt về lãnh thổ, lấy sông Gianh làm giới tuyến của 2 miền.Khi Nguyễn Huệ lên ngôi, đất nước được thống nhất Tuy nhiên, khi lên ngôi hoàng đế vua Quang Trung phải đối diện với rất nhiều khó khăn trong việc khôi phục, xây dựng đất nước, vì vậy nhà vua đã yêu cầu Ngô Thì Nhậm viết chiếu cầu hiền để chiêu nạp người tài giúp
đỡ sự nghiệp phục quốc.Bài chiếu có nội dung như thế nào ?=> tìm hiểu qua bài học
-Nội dung bài mới:
HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung về tác giả, tác
phẩm:
-Thao tác 1: tìm hiểu về tác
giả :
+GV: Dựa vào phần tiểu
dẫn, em hãy khái quát một
vài nét về tác giả Ngô Thì
Nhậm?
GV: Trình chiếu trên slide để
nhấn mạnh và giảng bổ sung
1 số nét tích cực về tác giả
+GV: Chiếu cầu hiền ra đời
trong hoàn cảnh nào? Xác
định mục đích viết bài chiếu?
GV: Trình chiếu slide và bổ
sung, kết luận
-Thao tác 2: tìm hiểu về tác
phẩm:
+GV: Hãy giải thích nhan đề
của văn bản ?
GV:Gợi ý
-HS xem sgk, giới thiệu tóm tắt 1 số ý quan trọng
về tg Ngô Thì Nhậm, phát biểu cá nhân
-HS xem, lắng nghe, tự ghi và tự ghi nhận vào vở
-Làm việc cá nhân, phát biểu
-Theo dõi trình chiếu&
cảm nhận
-Suy nghĩ, phát biểu
-HS nhớ lại kiến cũ; trả lời theo cá nhân
1 Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746- 1803)
* Quê quán: Tả Thanh Oai – huyện Thanh Oai- Hà Đông (Hà Tây)
* Xuất thân: trong dòng họ Ngô Thì có truyền thống văn hóa và khoa bảng
* Năm 1775 đỗ Tiến sĩ
* Về quân sự: Là một trong những viên tướng giỏi của Chúa Trịnh; khi nhà Lê- Trịnh sụp đổ, ông theo ph/ trào Tây Sơn và có đóng góp rất nhiều cho triều đại Tây Sơn
*Về hoạt động NT: chủ yếu sáng tác văn nghị luận và thơ
2 Tác phẩm: Chiếu Cầu Hiền
a Hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác:
- “Chiếu cầu hiền” tư tưởng của vua Quang Trung do Ngô Thì Nhậm viết thay vào khoảng
Trang 31788-H: Chiếu là gì? Một bài
chiếu có bố cục như thế nào?
(Gợi ý: Một VBNL thường có
bố cục ntn? )
-GV: Trong thể loại công văn
ngày xưa, loại công văn từ
trên đưa xuống gồm những
loại nào? Loại cấp dưới trình
lên gồm có những loại nào?
GV:Bổ sung, giảng rõ
- Công văn xưa sử dụng trong
XHPK có 2 loại:
+ Loại cấp dưới trình lên vua:
Tấu, chương, biểu, nghị, sớ,
khải
+ Loại do vua ban xuống:
Chiếu, mệnh, lệnh, chế, dụ,
cáo, hịch
H: Nội dung bài chiếu có
thể chia làm mấy phần? Nêu
ND của từng phần? Nhận
xét hệ thống lập luận trong
bài chiếu?
Hoạt động 2
GV: Hướng dẫn h/s
đọc.Giọng dõng dac và truyền
cảm theo thể chiếu
H: Để đi đến kết luận:
“Người hiền tài cần phải
phụng sự cho đời mới là
đúng ý trời” tác giả đã lập
luận như thế nào? Em có
nhận xét gì về cách thuyết
- Lắng nghe & chia sẻ
- Kết hợp ghi vở ND chính
- Chuẩn bị cá nhân, phát biểu
- Nghe hướng dẫn của GV & Đọc VB
- Làm việc cá nhân, phân tích, phát biểu
- Nghe & chia sẻ
- Ghi vở
- Lắng nghe & Chia
1789
- Mục đích: thuyết phục sĩ phu Bắc Hà (trí thức triều đại cũ) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn
b Giải thích nhan đề: Chiếu cầu hiền
c Thể loại:
* “Chiếu” là một thể văn nghị
luận chính trị- xã hội của thời trung đại do nhà vua ban hành
* Xuống chiếu cầu hiền tài là một
truyền thống văn hóa, chính trị của các triều đại PK Phương Đông
VD: Chiếu cầu hiền của vua Lê Lợi (1429)
Chiếu cầu hiền của Vua Quang Trung
d Bố cục:3 phần
- Phần 1: Từ “Từng nghe người
hiền vậy: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử
- Phần 2: Từ “trước đây thời thế
suy vi của trẫm hay sao”: Cách ứng xử của Nho sĩ Bắc Hà và tấm lòng cầu hiền của Vua Quang Trung
- Phần 3 : còn lại: Đường lối
cầu hiền của vua QT
Trang 4phục của tác giả bài chiếu?.
GV: Bổ sung, giảng rõ:
Người hiền tài phải biết
đem sức lực & trí tuệ phụng
sự đất nước =>Lẽ tự nhiên
(ý trời).
- Người hiền giống như ngôi
sao sáng trên bầu trời: trân
trong vai trò của những người
có tài và có đức
- Sao sáng tất phải chầu về
Bắc thần (sao Bắc đẩu)
→ cho nên, người hiền phải
quy thuận về với vua, phải do
thiên tử sử dụng
* Cách thuyết phục của tác
giả bài chiếu: lấy những h/ả
rút ra từ sách “Luận ngữ”
cuốn sách kinh điển của
Nho gia
H: Em có nhận xét gì về
cách lập luận của tác giả bài
chiếu ở phần mở đầu?
GV: Bổ sung, giảng rõ:Giàu
sức thuyết phục vì t giả
đứng trên quyền lợi của
ĐN&DT để đưa ra một vấn
đề có tính triết lý mà bất cứ
người hiền tài nào cũng
không thể phủ nhận.
GV: Hướng dẫn HS hoạt
động theo nhóm
- Nhóm 1, 3: Hãy xác định
đối tượng được nói tới của
bài chiếu và cho biết cách
sẻ
- Đóng góp ý kiến phản hồi
- Ghi vở những ND chính
- Làm việc cá nhân, nhận xét
- Lắng nghe & chia sẻ
- Ghi vở
-Thảo luận theo nhóm và
cử đại diện trình bày
- Nhận xét-Phản hồi
- Lắng nghe & chia sẻ
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc và giải nghĩa các từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử:
- Thiên tử phải sử dụng người hiền tài và người hiền tài phải quy thuận thiên tử → mối quan hệ tự nhiên biện chứng
- Không làm như vậy là trái với đạo trời, trái với quy luật của cuộc sống
- NT: dùng hình ảnh so sánh, lấy
từ sách “Luận ngữ”
→ có sức thuyết phục
Phần mở đầu bài chiếu: ngắn gọn, có hình ảnh, lời lẽ, ý
tứ giàu sức thuyết phục
b Cách ứng xử của Nho sĩ Bắc
Hà và Tấm lòng của vua Quang Trung:
* Nhóm 1,3:
- Đối tượng: Nho sĩ Bắc Hà (quan lại tri thức trong triều Lê- Trịnh
- Cách ứng xử:
+ Bỏ đi ở ẩn + Ra làm quan: Im lặng, sợ hãi, làm việc cầm chừng,
Trang 5ứng xử của họ khi vua Quang
Trung ra Bắc diệt Trịnh? Vì
sao?
- Nhóm 2,4: Phân tích thái độ
và tấm lòng của vua Quang
Trung trong việc “Chiêu hiền
đãi sĩ”?
GV: - Theo dõi h/s TL.Cho h/
s trình bày ý kiến TL
- Nhận xét,bổ xung Giải
thích rõ
- Cố chấp: Trong suy nghĩ
của các sĩ phu Bắc Hà, Nam
Hà là một triều đại khác, vì
vậy theo đạo lí của Nho gia
thì “tôi trung không được thờ
2 chủ”
- Lo sợ: Họ là quan của triều
đại cũ nên khi triều đại mới
lên thay thế thì họ sợ bị trả
thù, nên chờ đợi, im lặng
- Nghi ngờ: QT xuất
thân từ áo vải, nên sẽ không
biết lễ nghi, chữ nghĩa thánh
hiền với lại theo quan niệm
làm vua cha truyền con nối
GV: Cho nhóm 2,4 trình bày
ND thảo luận
GV: Nghe,nhận xét=>ý kiến
bổ sung
- Cách giãi bày của vua
- Ghi vở
Lắng nghe,chia sẻ
- Góp ý kiến phản hồi
Một số tự tự
- Ng.Nhân: Cố chấp,lo sợ,.nghi ngờ
- NT: Sử dụng, điển tích điển cố (9 điển tích, điển cố)
→ thái độ quay lưng với thời cuộc, bỏ phí tài năng
* Thái độ và tấm lòng của vua Quang Trung:
- Nhà vua giãi bày hoàn cảnh của
đất nước.=>hoàn cảnh khó khăn nên càng rất cần người hiền tài.
- Đặc biệt tg lập luận, so sánh: + Tg dùng hình ảnh: Một cái cột không thể đỡ nỗi một căn nhà lớn, mưu lược của một người không thể dựng nghiệp, trị bình
+ Tác giả dùng biện pháp khích tướng: để khơi dậy lòng tự tôn
Trang 6QT về tình hình đất nc.
+ Tình hình đất nước mới tạo
lập
+ Kỷ cương con nhiều thiếu
sót
+ Lại lo chuyện biên ải
+ Dân chưa hồi sức, lòng
người chưa thấm nhuần
- Lập luận:
GV: Liên hệ: Mặc dù chúng
ta chưa tìm hiểu toàn bộ ND
của bài chiếu nhưng qua việc
phân tích 2 luận điểm của
luận đề ta thấy rõ sự đề cao,
coi trọng, nhấn mạnh vai trò
của người hiền tài Nói đến
vai trò của người hiền tài thì
bất cứ 1 XH nào cũng đều coi
trọng vì: Hiền tài là nguyên
khí của quốc gia (việc các em
đến trường để học, nhà nước
rất quan tâm, đầu tư cho việc
trồng người.)
H: Bài chiếu đã đưa ra
những con đường nào để
người hiền có thể ra giúp
nước?
GV: Bổ sung, giảng rõ
- Lắng nghe & Chia sẻ
- Ghi vở
- Làm việc cá nhân, nêu
và phân tích đường lối cầu hiền của QT
- Lắng nghe,chia sẻ
- Ghi ND chính
- Suy nghĩ độc lập và kết luận
dân tộc
=> Thái độ khiêm nhường, tha thiết nhưng rất thẳng thắn, kiên quyết
→ Trí tuệ và tấm lòng đại trí đại
nhân của vua QT dựa trên cơ sở
lợi ích của Quốc gia & Dân tộc
Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung:
* Các bậc viên quan -> thứ dân đều có thể tỏ bày về việc nước một cách dân chủ
* Cách tiến cử cũng mở rộng, dễ làm: Tự mình dâng thư bày tỏ công việc, các quan văn, quan võ tiến cử hiền tài
* Cho phép các quan tự tiến cử →
ở biện pháp thứ 3 người viết chiếu
tỏ ra khá hiểu tâm trạng e ngại của ngững người tiến cử khi đón ý
“chớ hiềm vì mưu lợi mà phải bán rao”
=>Chính sách chủ trương cầu
hiền dân chủ và tiến bộ, thể hiện tầm tư tưởng chiến lược lãnh đạo sâu rộng Quang Trung không chỉ
là thiên tài quân sự mà còn là nhà quản lí, tổ chức tài ba.
Trang 7H: Em có nhận xét gì về
chính sách chủ trương cầu
hiền của vua Quang Trung?
GV: Gợi ý
H: Nhận xét về cách kết
thúc bài chiếu của tác giả?
H: Cách kết thúc như vậy có
tác dụng gì đối với người
nghe, người đọc?
GV: Bổ sung, kết luận
H: Theo các em, những bậc
hiền tài thời Quang Trung
sẽ có thái độ như thế nào
khi đọc được “Chiếu cầu
hiền”?
GV: Gợi ý
- Điều các bậc hiền tài
trước đây nghi ngại là gì?
+ Nguồn gốc xuất thân của
QT, quan niệm Nam Hà là
một triều đại khác, tâm lí e
ngại
- Những băn khoăn, nghi ngại
đó đã được bài chiếu trả lời
như thế nào?
=> Sự hiểu biết sâu rộng chữ
nghĩa thánh hiền của người
đứng đầu triều đại mới, sự
trân trọng người hiền tài, thái
- Làm việc cá nhân, nhận xét
- Cảm nhận và chia sẻ
- Độc lập trình bày ý kiến cá nhân
d Lời kêu gọi, động viên của vua Quang Trung:
- Khẳng định thời thế hiện tại chính là vận hội của người hiền thi thố tài năng, phụng sự cho triều đình, đất nước, nhân dân
- Vẽ ra tương lai tốt đẹp cho đất nước có tác dụng động viên, giục giã, xoá hết phân vân, kêu gọi hành động làm phấn chấn lòng người
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
+ Kết hợp giữa lí và tình + Lập luận , so sánh sắc sảo, thuyết phục vì lấy những hình ảnh
Trang 8độ mềm mỏng, nhún nhường,
tha thiết của người xuống
chiếu, tấm lòng dốc sức vì sự
vững mạnh của đất nước ở vị
tró đứng đầu triều đại, NT lập
luận giàu sức thuyết phục
H: Rút ra giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài chiếu?
GV: Nhấn mạnh nd và NT
- Yêu cầu h/s đọc mục ghi
nhớ (SGK)
- Rút ra kết luận & phát biểu
- Đọc ghi nhớ
- Ghi vở
từ sách Luận Ngữ
2 Nội dung:
Chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia XD đất nc
IV Củng cố: Học sinh cần thấy được chủ trương chính sách cầu hiền của vua Quang Trung So
sánh điểm giống và khác trong nghệ thuật lập luận giữa “Chiếu dời đô” & “Chiếu cầu hiền”
V Dặn dò: Chuẩn bị bài đọc thêm “Xin lập khoa luật”
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………