Nghiên cứu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước với tư thành các yếu tố cần thiết của “tổ chức” từ bộ máy hành chính nhà nước cũng như quan hệ của các yếu tố đó để ra đời bộ máy hành chính
Trang 2Nghiên cứu bộ máy hành chính nhà nước như là một tổ
tại.
Nghiên cứu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước với tư
thành các yếu tố cần thiết của “tổ chức” từ bộ máy hành chính nhà nước cũng như quan hệ của các yếu tố đó để ra đời bộ máy hành chính nhà nước – thực thi quyền hành
pháp
Trang 3Tổ chức nhà nước nói chung và hành chính nhà nước
nói riêng cũng phải tuân thủ những nguyên tắc lý thuyết
tổ chức và công tác tổ chức
Trang 4Vận dụng vào tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Đọc lại giáo trình “phát triển tổ chức” của chương trình
cử nhân
Các học thuyết, tư tưởng về tổ chức và công tác tổ
chức:Taylor; Max Weber; Fayol, lý thuyết về nhà nước; tam quyền,v.v
Trang 5Organizations consisting of people.
People in an organizational context
The relations between individuals and organizations
The relations between organizations themselves
Phân tích ý nghĩa của 4 câu trên trong khu vực công hay khu vực nhà nước
Khi nghiên cứu tổ chức và công tác tổ chức cần:
Trang 6Lý thuyÕt tæ chøc cña Taylor:
Làm thế nào để sử dụng ít người mà đạt được mục tiêu (tinh giảm biên chế)
Người lao động được trả lương xứng với phần việc họ đã làm.Nhà quản lý phải phân tích, chia công việc và giao việc và
gắn liền với trả công
Nhà quản lý suy nghĩ những điều cần làm; công nhân làm (lao động)
công nhân chỉ làm như người ta bảo
Trang 7Cách tiếp cận tổ chức của M.Weber.
Cơ cấu: các vị trí phải được sắp xếp theo trình tự thứ bậc và
mỗi vị trí đó được trao trách nhiệm và quyền hạn cụ thể
Chuyên môn hóa: Công việc phải được phân biệt dựa trên chức
năng (chung) và tiếp tục cụ thể hóa và mỗi một vị trí có một
kênh chỉ huy
Biết trước và ổn định (nguyên tắc) Tổ chức phải hoạt động
dựa trên những hệ thống, quy tắc, thủ tục chính thức
Hợp lý Tuyển chọn người không được thiên vị
Dân chủ: Trách nhiệm và quyền hạn gắn liền với chức danh,
chứ không phải cá nhân con người ngồi vào vị trí đó
Trang 8Nguyên tắc của Fayol nhìn nhận tổ chức:
1 Phân công công việc/ Division of work (specialization)
2 Quyền hạn và trách nhiệm/ Authority and responsibility
3 Kỷ luật/Discipline
4 Thống nhất mệnh lệnh/Unity of command
5 Thống nhất chỉ huy/Unity of direction
6 Hạ thấp lợi ích cá nhân/Subordination of individual interest
7 Trả công cho cá nhân/Remuneration of personnel
Trang 9Theo Fayol, quản lý trong tổ chức bao gồm
5 nhóm công việc (chức năng):
Trang 10Nhìn nhận tổ chức dưới giác độ cơ cấu:
1 Tập trung hay phân tán
2 Mức độ chính thức hóa của các chính sách và thủ tục
3 Tính thứ bậc
4 Quy trình thực thi:
5 Chuyên môn hóa:
6 Đào tạo, phát triển
Trang 11Nhìn nhận tổ chức dưới giác độ bối cảnh, điều
Trang 13Tự nghiên cứu để biết có bao
Trang 16Các loại tổ chức
Tự nghiên cứu để phân loại các tổ chức theo
nhiều tiêu chí khác nhau
Thảo luận để tự đưa ra cách tiếp cận phân loại
tổ chức
Tổ chức khu vực tư
Trang 17Phân biệt công – tư
yếu tố cơ bản bảo đảm cho tổ chức tồn tại, vận động
và phát triển
Trang 18Are public and private organizations fundamentally
alike in all unimportant respects?
Public and private organizations are fundamentally different in key respects
Một vài nét đặc trưng:
Trang 19Public interests differ from private interests
The leaders/ Managers of public organizations
are accountable to citizens and voters rather than
to special groups
Public organizations require a greateremphasis on openness, transparency, equal treatment, impartiality and predictability
Trang 20Public organizations have leaders elected by popular
vote
Public organizations differ from many
private-sector organizations in that they are
multifunctional
Most public organizations differ from
not operate within a free and competitive market
Trang 21Công tác tổ chức
Là một chức năng trong quản lý và phát triển
của mọi tổ chức
Cần phân biệt chức năng tổ chức với tổ chức
Organizing is the act of arranging
or more rules
Phân tich yeu tố và quy tắc.pptx
Trang 221 Theo thứ bậc: cấp trên, cấp dưới: bộ phận nào tầng
nấc nào
2 Theo mối quan hệ tham mưu hay chỉ đạo trực tiếp:
ai tham mưu cho ai; ai chỉ đạo ai
3 Quan hệ ma trân: kết hợp thứ bậc và quan hệ tham
mưu, trực tiếp
Các hình thức bộ phận trong công tác tổ chức
Trang 231 Chuyên môn hóa theo chức năng : tài chính, nhân sự,
mau bán, v.v
2 Chuyên môn hóa theo sản phẩm: những loại hàng
hóa và dịch vụ
3 Chuyên môn hóa theo địa bàn: theo địa phương;
4 Chuyên môn hóa theo nhóm khách hàng: công dân
trong nước; người nước ngoài
Các hình thức phân chia thành các bộ phận , yếu tố
(departmentalization) trong công tác tổ chức và chuyên môn hóa
Trang 24Công tác tổ chức là tìm kiếm một loại hình cơ cấu
tổ chức thích hợp với tổ chức
những quy định, quy tắc của tổ chức để bố trí quan hệ quyền hạn, giao tiếp; phân bổ quyền và nhiệm vụ
2 Cơ cấu tổ chức xác định cách thức và phạm vi vai trò, quyền
và trách nhiệm được ủy quyền, kiểm soát và phổi hợp và
cách thức trao đổi thông tin giữa các cấp quản lý trong tổ
chức
phối hợp và động viên người lao động để họ hợp tác với
Trang 25Các loại cơ cấu tổ chức
1 Cơ cấu tiền thư lại – ít thứ bậc- một người ra lệnh cho tất
cả (tổ chức nhỏ; thiếu chuẩn mực, trực tiếp báo cáo,
quan hệ không chính thức);
2 Cơ cấu thư lại (thứ bậc cụ thể- cho các tổ chức lớn; mang
tính chính thức; thứ bậc, trên dưới và ủy quyền thực thi công việc);
3 Cơ cấu hậu thư lại (hỗn hợp);
Cơ cấu chức năng;
Cơ cấu phòng ban;
Cơ cấu ma trận;
Cơ cấu phẳng;
Cơ cấu mạng;
Cơ cấu ảo;
4 Cơ cấu thứ bậc (một tên gọi khác của cơ cấu thư lại)
Đọc Co cau to chuc.pptx
Trang 26Hai yếu tố bản chất cần chú trong công tác tổ
chức
Chuyên môn hóa
Phối hợp
Trang 27Các yếu tố cơ bản bảo đảm cho tổ chức tồn
tại, vận động và phát triển
Có nhiều cách tiếp cận để xem xét
tại, vận động và phát triển".
Trang 28Mô hình 4 yếu tố truyền thống
Chức năng, nhiệm vụ
Cơ cấu tổ chức
và các mối quan hệ
Cách thức thực thi công việc
Nguồn lực ( Nhân lực, quyền lực, tiền lực,v.v
Slide 25
Trang 29Mô hình 4 P (bốn yếu tố )
Position/vị trí, vai trò của tổ chức
Personnel/
nguồn nhân lực
Process/
Quy trìnhPower/ nguồn
lực
Trang 301 Chúng ta đang ở đâu vào lúc này (vị trí);
2 Chúng ta muốn đi đến đâu ?
3 Làm thế nào để đi đến đó?
Luôn phải nhận thức đúng:
Trang 31Khi nghiên cứu tổ chức và sự tồn tại, vận động và phát triển tổ chức cần hiểu rõ vị trí của tổ chức trong môi trường chính trị - kinh
tế - xã hội của một quốc gia, quốc tế.
Sinh ra để làm gì?
Nhiệm vụ cụ thể phải
làm
Mục tiêu mong muốn đi đến
Sản xuất, kinh doanh;
Quản lý nhà nước;
Cung cấp dịch vụ;
Khác
Tổ chức là …?
Trang 32el
Khi nghiên cứu tổ chức và sự tồn tại, vận động và phát triển tổ chức cần có những con người cụ thể;
tổ chức
Trang 33Khi nghiên cứu tổ chức và sự tồn tại, vận động và phát triển tổ chức, yếu tố quy trình thực thi công việc trong tổ chức rất quan trọng
Cứng nhắc;
Linh hoạt;
Mỗi một loại sản phẩm hàng hóa hay dịch
vụ đều phải theo một quy trình khoa học
Loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
Quy trình (các bước) thực hiện
Nguyên tắc,chuẩn
mực
Hiệu lựcHiệu quảHài lòng khách hàng
Trang 34Khi nghiên cứu tổ chức, yếu tố quyền lực, tài lực, vật lực là điều kiện đủ để cho tổ chức tồn tại, vận động và phát triển
Quyền lực đến từ đâu;
Nguồn tài chính đến từ đâu;
Quyết định đối với việc sử dụng
Quyền lực nhà nước; cá nhân;
Quyền lực chính trị; kinh tế
Nguồn tài chính
Tổ chức phân biệt với nhau
Trang 35Money (tài chính)
Machinery (công cụ không chỉ máy móc mà quyền lực )
Materials (vật tư,v.v.)
Management (mô hình quản
lý)
Market (thị trường, môi trường
Man power (nguồn nhân lực)
Mô hình 6
Trang 36M-Các yếu tố này là cần thiết, tạo nên tổ chức khi nó đã tự trả lời được:
Sinh ra để làm gì vừa mang tính chủ quan, vừa kết hợp nhân tố khách quan
Vận dụng trong tiếp thị do Kotler đề ra Tuy
nhiên, nhiều nhà nghiên cứu cũng có thể coi
đây là những yếu tố cần cho một tổ chức tồn
tại, vận động và phát triển
Trang 37M.1 (Money):
- Tài chính cần cho tổ chức tồn tại, vận động và phát triển;
- Từ đâu mà có;
- Những điều kiện gì liên quan
Luật chi tiêu ngân sách nhà nước của các nước và Việt Nam
Trang 39M.3 (Materials)
Nếu trên quan điểm sản xuất, sản phẩm được
làm ra bằng những loại vật tư gì; cơ cấu; mức độ chủ động hoặc phụ thuộc của doanh nghiệp đối với những loại vật tư đó, v.v
Trong tổ chức, đây cũng chính là những đòi hỏi đầu vào cần cho tổ chức tồn tại, vận động và
phát triển;
Khả năng cung cấp các loại vật tư, vật liệu rất khác nhau tùy thuôc vào sản phẩm
Trang 40M.4(Man power): nguồn nhân lực
Nếu trên thị trường đây cũng là yếu tố cạnh
tranh;
Đối với tổ chức đây là yếu tố quyết định
đến chất lượng sản phẩm cung cấp
Nguồn nhân lực rất đa dạng;
Chế độ chính sách đối với họ rất khác nhau;
Tùy thuộc vào từng loại hình tổ chức
Trang 41M.5 (management): mô hình quản lý
1 Sự thành công hay thất bại, quyết
định nhiều ở lựa chọn mô hình quản
lý ;
2 Mỗi tổ chức đều lựa chọn cho mình
một phong cách quản lý;
3 Sự thích ứng của phong cách quản lý
với tổ chức là bài toán phức tạp phụ
thuộc vào năng lực quản lý
Các loại phong cách quản lý
Trang 42M.6:(Market): thị trường:
Thị trường nào;
Loại khách hàng nào;
Yêu cầu, đòi hỏi;
Mỗi tổ chức đều có thị trường riêng;
Đòi hỏi thị trường của tổ chức mang tính đặc thù, quyết định sự khác biêt của tổ chức
Tổ chức nhà nước khác với tổ chức sản xuất, kinh doanh
Trang 43Cơ cấu (Structure)
Chiến lược (Strategy)
Hệ thống (Systems)
Kỹ năng (Skills)
Nhân lực (Staff)
Văn hóa,Phong
cách quản lý
(Style)
Giá trị chung (Shared values)
Mô hình 7S của Tom Peters và Robert
Waterman
Trang 44Không có yếu tố nào ưu tiên hơn yếu tố nào;
Không có yếu tố nào quan trọng hơn yếu tố
nào
Đòi hỏi phải có và sự kết hợp hài hòa các
yếu tố
Trang 453 nhóm yếu tố cứng
Cơ cấu tổ chức
Chiến lược phát triển tổ chức
Các hệ thống cấu thành
Trang 46quan hệ.
Sự tập trung quyền quyết định;
Nhiều loại cơ cấu tổ chức;
Không có cơ cấu lý tưởng;
Sự kết hợp nhiều loại cơ cấu trong cơ cấu tổ chức
Trang 47Khả năng thích ứng với sự thay đổi;
Khả năng đáp ứng đòi hỏi của khách hàng;
Các loại kế hoạch sử dụng năng lực
tổ chức;
Nhiều loại chiến lược
Nhiều tổ chức không có chiến lược phát
triển;
Các tổ chức nhà nước hạn chế khi xây
dựng chiến lược.
Trang 48Hệ thống
Hệ thống
Trang 504 nhóm yếu tố mềm
Yếu tố mềm
Kỹ năng
Nhân lực
Văn hóa tổ
chức Mục tiêu,
giá trị
Trang 51Kỹ năng
Năng lực thực thi công việc gắn với sản phẩm hàng hóa và dịch vụ;
Năng lực tạo nên sự khác biệt
Trang 53Văn hóa tổ chức
Văn hóa
tổ chức
Những giá trị và chuẩn mực chủ đạo được hình thành
trong quá trình tồn tại của tổ chức và trở thành yếu tố bền vững trong tổ chức;
Phong cách quản lý thể hiện
rõ nét ở những gì nhà quản lý hành động hơn là phát ngôn Cách thức ứng xử, giao tiếp, quan hệ con người
Trang 54Mục tiêu, giá trị chung
Mục
tiêu,
giá trị
Đó là mục tiêu cơ bản của tổ chức;
Đó là những quan điểm, nguyên tắc định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức;
Đó là những giá trị và khasct vọng chung cúa mọi người có thể không được viết ra;
Ý tưởng cơ bản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức;
Đó là những gì ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chung
Trang 55 Bộ máy thực thi quyền hành pháp được tổ chức như thế nào?
được tổ chức như thế nào?
chức như thế nào?
Những câu hỏi cần quan tâm về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước (bộ máy hành pháp – thực thi quyền hành pháp )
Trang 56Các yếu tố bảo đảm tổ chức hoạt động
Trang 57Effective agencies focus on achieving good governance
through:
1 Strategy – involves planning and structures, such as strategic
and operational planning, organisational structure and having defined and appropriate roles and responsibilities
2 Culture – relates to leadership and integrity, demonstrated in
leadership structures and behaviours, executive oversight of strategic decisions, embodiment of leadership principles,
conduct and values, employee engagement and commitment
to service delivery
3 Relations – refers to communication and reputation, shown in
internal and external communication and relationships,
striving for a reputation for excellence, working effectively
Trang 58Effective agencies focus on achieving good governance
through:
4 Performance - relates to effectiveness and efficiency,
through performance monitoring and evaluation systems and process, both at an individual and organisational level, as
well as performance reporting
5 Compliance and accountability – this involves meeting
statutory and other obligations, through audit, delegation of authority, and having policies, processes and plans to
manage finances, risk, human resources, as well as ethical, equal opportunity, occupational health and safety and record keeping obligations
Trang 59Những yếu tố có tính nguyên tắc cần có:
Government and public sector relationship − the agency's
relationship with the government is clear
Management and oversight − the agency's management and
oversight are accountable and have clearly defined responsibilities
Organisational structure − the agency's structure serves its
Trang 60Những yếu tố có tính nguyên tắc cần có:
People − the agency's leadership in people management
contributes to individual and organisational achievements
Finance − the agency safeguards financial integrity and
Trang 61Phân biệt và hiểu rõ: hành pháp và hành chính nhà nước hay hành chính công (public
administration).
Phân biệt trung ương và địa phương.
Ngành, lĩnh vực, lãnh thổ
Các tổ chức cấu thành bộ máy hành chính nhà nước để thực hiện từng nhóm công việc
Trang 62Nguyên tắc để tổ chức bộ máy hành chính nhà nước (bộ máy thực thi quyền hành pháp):
1.Phân chia theo ngành, lĩnh vực quản lý
2.Phân chia phạm vi lãnh thổ (trung ương, địa
phương)
3 Các tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý (trung ương, địa phương)
4.Phối, kết hợp
Trang 63Thể chế hành chính nhà nước (bao gồm thủ tục, quy trình)
Cơ cấu tổ chức các
cơ quan hành chính nhà nước
Con người (CBCCVC)
Nguồn lực (tài chính, vật lực,
v.v
CN,NV quản lý hành chính nhà nước
Những đòi hỏi cơ bản để bộ máy hành chính nhà nước hoạt động
Trang 6424 đơn vị: 1- Vụ Tài chính - Kế toán; 2- Vụ Hợp tác quốc tế; 3- Vụ Thanh tra
- Kiểm tra; 4- Vụ Thi đua - Khen thưởng; 5- Vụ Kế hoạch và Đầu tư; 6- Vụ
Tổ chức cán bộ; 7- Vụ Pháp chế; 8- Vụ Quản lý đầu tư quỹ; 9- Vụ Kiểm toán nội bộ; 10- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; 11- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế; 12- Ban Thu; 13- Ban Sổ - Thẻ; 14- Ban Dược và Vật tư y tế; 15- Văn phòng (có đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh); 16-
Viện Khoa học bảo hiểm xã hội; 17- Trung tâm Truyền thông; 18- Trung tâm Công nghệ thông tin; 19- Trung tâm Lưu trữ; 20- Trung tâm Giám định bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc; 21- Trung tâm Giám
định bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam; 22- Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội; 23- Báo Bảo hiểm xã hội; 24- Tạp chí Bảo hiểm xã hội.
Mỗi đơn vị có 3-5 phòng?
Bao nhiêu Phòng 72-120 phòng;
Mỗi phòng có 3 phó: 216- 360
Trang 65Hà Nội giảm 170 trưởng phó phòng
Hà Nội giảm 189 phòng, ban, đơn vị sự nghiệp
Trang 66CN,NV quản lý hành chính nhà nước
“Bộ máy cồng kềnh, chồng chéo, nhiều tầng nấc và
hoạt động còn kém hiệu lực, hiệu quả”
“Nhân dân bức xúc, oán thán nhiều về chi tiêu cho bộ
máy công chức thì nhiều mà hoạt động còn kém hiệu
lực, hiệu quả Rồi vấn đề tham nhũng tiêu cực chưa
được ngăn chặn, đẩy lùi, rồi cán bộ suy thoái”
Nguyễn Minh Chính hội nghị toàn quốc ngành tổ chức
xây dựng Đảng năm 2017
Trang 67“Việc quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của
cơ quan hành chính nhà nước phải xuất phát từ
công việc, không chấp nhận việc lập ra bộ máy trước rồi mới đi tìm chức năng, nhiệm vụ cho nó”
Phát biểu của nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải tại hội nghị tổng kết 60 năm ngành tổ chức nhà nước