Bài 11 : LUYỆN TẬP : LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HÒAN , BẢNG TUẦN HÒAN SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH LECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I MỤC TIÊU: 1.. - Sự biến đổ
Trang 1Bài 11 : LUYỆN TẬP : LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HÒAN , BẢNG TUẦN HÒAN SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH LECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu được:
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tinh kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị
- Định luật tuần hoàn
2 Kỹ năng:
Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn: Từ vị trí của nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại
3 Thái độ:
Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chịu khó
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Phân chia nội dung bài luyện tập thành hai tiết để cho học sinh chuẩn bị trước
2 Chuẩn bị của học sinh:
Xem lại lí thuyết bảng tuần hòan, làm bài tập trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tình hình lớp: (1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Bảng tuần hòan gồm mấy chu kì, mấy nhóm Cách xác định chu kì, nhóm
nguyên tố?
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã nghiên cứu bảng tuần hoàn và thấy được cấu
hình e nguyên tử có sự lặp lại sau mỗi các chu kì giống nhau Một lần nữa chúng ta
luyện tập khắc sâu kiến thức lí thuyết
Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Nhắc lại lí thuyết.
15’
-GV yêu cầu học sinh trả
lời các câu hỏi:
Câu 1:Hãy cho biết nguyên
tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn?
Câu 2: Sắp xếp 20 nguyên
tố đầu trong bảng tuần
hoàn?
Câu 3:Thế nào là ô nguyên
tố
Câu 4: Bảng tuần hòan gồm
bao nhiêu chu kì, bao nhiêu
nhóm A, nhóm B ?
GV yêu cầu HS nhắc lại sự
biến đổi các tính chất theo
-Học sinh thảo luận nhóm và trình bày phần trả lời
I.LÍ THUYẾT :
1 Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Gồm 3 nguyên tắc
b/ Ô nguyên tố c/ Chu kì:
STT = số lớp e
d/ Nhóm: gồm nhóm A và nhóm B
STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng
STT nhóm B = số e ở (n-1)dns
2 Sự biến đổi tuần hoàn:
Trang 3chu kì, theo nhóm A HS theo dõi lại kiến
thức cũ và trả lời
Trong cùng chu kì (trái-phải): -Tính KL giảm, tính PK tăng -Tính axit của oxit và hidroxit tăng, tính bazơ giảm
-Bán kính nguyên tử giảm, độ
âm điện tăng
Trong cùng nhóm A (trên-xuống):
-Tính PK giảm, tính KL tăng -Tính axit của oxit và hidroxit giảm, tính bazơ tăng
-Bán kính nguyên tử tăng, độ
âm điện giảm
Hoạt động 2: Bài tập 1.
5’
GV yêu cầu HS theo dõi
Bài tập 1, đã ôn trong phần
lí thuyết
-Học sinh ôn tập trong
lí thuyết để giải bài tập 1
II.BÀI TẬP:
Bài 1: a) Căn cứ vào đâu mà
người ta xếp các nguyên tố thành một chu kì, nhóm?
b)Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn? Mỗi chu
kì có bao nhiêu nguyên tố?
Giải :
Hoạt động 3: Bài tập 2.
10’ GV Giới thiệu bài tập 2
Tìm câu nào sai là chọn
đúng
-HS1: Câu a/ đúng – không chọn
-HS2: Câu b/ đúng –
Bài 2: Tìm câu sai trong những
câu dưới đây:
a/Trong chu kì, các nguyên tố
Trang 4không chọn.
-HS3: Câu c/ sai vì các nguyên tố trong cùng một chu kì có số lớp e bằng nhau –chọn
-HS4: Câu d/ đúng – không chọn
được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
b/Trong chu kì, các nguyê tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần
c/ Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số e bằng nhau
d/ Chu kì thường bắt đằu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm(trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành)
Giải :Chọn câu c/
Hoạt động 4: Bài tập 3.
6’ GV: Trong bảng tuần hoàn,
các nguyên tố nhóm A nào
gồn hầu hết các nguyên tố
kim loại?
-Đặc điểmsố e lớp ngoài
cùng của các nguyên tử
trong các nhóm trên
-Các nguyên tố nhóm IA,IIA,IIIA là các kim loại
-Các nguyên tố nhóm VA,VIA, VIIA là các phi kim
-Các nguyên tố nhóm VIIIA là các khí hiếm
-Nguyên tử nguyên tố kim loại có 1,2,3 e lớp ngoài cùng
-Nguyên tử nguyên tố phi kim có 5,6,7 e lớp ngoài cùng
Bài 3: Trong bảng tuần hoàn,
các nguyên tố nhóm A nào gồn hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim, nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố khí hiếm? Đặc điểmsố e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong các nhóm trên
Giải :
Trang 5-Nguyên tử nguyên tố khí hiếm có 8 e lớp ngoài cùng(trừ He có 2e)
4 Dặn dò: (3’)
- Xem trước nội dung của chương III, bài liên kết ion-tinh thể ion
- Làm các bài tập 3,5,7,8,9 trang 54
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 11: LUYỆN TẬP : LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HÒAN , BẢNG TUẦN HÒAN SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
Trang 6CẤU HÌNH LECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu được:
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tinh kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị
- Định luật tuần hoàn
2 Kỹ năng:
Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn: Từ vị trí của nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại
3 Thái độ:
Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chịu khó
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Phân chia nội dung bài luyện tập thành hai tiết để cho học sinh chuẩn bị trước
2 Chuẩn bị của học sinh:
Xem lại lí thuyết bảng tuần hòan, làm bài tập trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 73 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập 6.
10’ GV: Chu kì, nhóm cho ta
biết nguyên tử có cấu tạo
như thế nào?
Nguyên tử của nguyên tố
đó có bao nhiêu electron ở
lớp ngoài cùng
-Lớp e ngoài cùng là lớp
thứ mấy?
-Viết số e ở từng lớp e
HS: Cấu hình electron đầy đủ:
1s22s22p63s23p4
Có 6 e ở lớp ngoài cùng
-Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3(chu kì 3)
-Số e từng lớp : A : 2/8/6
Bài 6: Một nguyên tố thuộc
chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn
a) Nguyên tử của nguyên tố đó
có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng
b)Lớp e ngoài cùng là lớp thứ mấy?
c) Viết số e ở từng lớp e
Giải :
Hoạt động2: Bài tập 7.
10’ -Từ công thức oxit, viết
công thức hợp chất khí với
Hiđro
-Dựa vào %H lập phương
trình đại số theo ẩn R của
nguyên tố R
-Giải phương trình , tìm R
-Công thức hợp chất khí với Hiđro là RH2
Tacó:
88 , 5 100 1 2 R
1 2 H
+
=
⇔R = 32
Vậy : R là lưu hùynh(S)
Bài 7: Oxit cao nhất của một
nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với Hiđro có 5,88% H về khối lượng Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó
Giải :
10’ Hoạt động 3: Bài
tập 8
- Từ công thức hợp
Công thức oxit cao nhất là:
RO2
Ta có:
Bài 8: Hợp chất khí với
hiđro của một nguyên
tố là RH4 Oxít cao nhất của nó chứa
Trang 8chất khí với hiđro,
suy ra cơng thức oxit
cao nhất
- Dựa vào %O lập
phương trình đại số
theo ẩn R
- Giải phương trình
tìm R
3 , 53 100 2 16
2 16
+
=
R O
⇔ R = 28
Vậy: R là Si
53,3% oxi về khối lượng Tìm nguyên tử khối của nguyên tố đĩ
Giải:
10’ Hoạt động 4: Bài
tập 9
- Gọi tên kim loại đã
biết hố trị
- Viết ptpứ xảy ra
- Tìm số mol của H2
theo cơng thức:
4 , 22
V
n=
- Kê số mol vào pt
tìm được số mol của
kim loại
- Tính khối lượng
mol của kim loại
theo cơng thức:
n
m
M =
- Suy ra kim loại cần
tìm
Gọi A là kim loại cĩ hố trị II
) ( 015 , 0 4 , 22
336 , 0 4 ,
V
A + 2H2O A(OH)2 + H2 0,015 ← 0,015
40 015 , 0
6 ,
=
=
n
m M
Vậy kim loại là Ca
Bài 9: Khi cho 0,6 gam
một kim loại nhĩm IIA tác dụng với nước tạo
ra 0,336 lít khí H2 (đktc) Xác định kim loại đĩ
Giải:
Trang 94 Dặn dò: (4’)
- Về nhà học bài của cả chương 2 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Xem và làm lại tất cả các dạng bài tập đã học
IV RUÙT KINH NGHIEÄM: