Kiến thức: Học sinh nắm vững: - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố Halogen.. - Vì sao các nguyên tố Halogen có tính oxi
Trang 1LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh nắm vững:
- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố Halogen
- Vì sao các nguyên tố Halogen có tính oxihóa mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ Flo đến Iôt
- Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu của nước Javen , Clorua vôi vàcách điều chế
- Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các Halogen Cách nhận biết các ion Cl-, Br-, I-
2 Kĩ năng:
Vận dụng kiến thức đã học về nhóm Halogen để giải bài tập nhận biết và điều chế
các đơn chất Halogen X2 và hợp chất HX
II CHUẨN BỊ:
Tóm tắt lý thuyết
Xem lại kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, thảo luận
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho các Halogen
tác dụng với H2 và H2O và rút ra nhận xét
3 Giảng bài mới:
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I LÝ THUYẾT
1 Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen:
GV cho các nhóm học sinh nghiên cứu SGK hoàn thành các bảng sau:
Cấu hình e
ngoài cùng
-2p22p5 -3p23p5 -4p24p5 -5p25p5
Tính oxihóa Tính oxihóa giảm dần từ F2 đến I2
Điều chế Điện phân hỗn
hợp KF + HF
-Cho chất oxihóa mạnh tác dụng với dd HCl đặc -Điện phân muối Clorua
Dùng Cl2 tác dụng muối Bromua
Từ rong biển
Từ F2 đến I2 bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện tăng dần
Lớp ngoài cùng đều có 7e
Phân tử gồmhai nguyên tử , có liên kết cộng hóa trị không phân cực
2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trang 3GV cho 4 nhóm học thảo luận sinh nghiên cứu SGK hoàn thành các bảng sau
1 Axit Halogen hiđric: Axit HF là axit yếu, các axit HCl, HBr, HI là các axit mạnh, tính axit tăng từ HF đến HI
2 Clorua vôi, nước Javen, KaliClorat là những chất oxihóa mạnh ó tính tẩy màu và sát trùng
PHÂN BIỆT CÁC ION F - ,
Cl - , Br - , I
-GV: Dùng thuốc thử nào đề
nhận biết các gốc Cl-, Br-, I-?
Hiện tượng là gì?
GV: Viết các phản ứng?
GV: Các muối AgCl, AgBr,
AgI dễ nhiệt phân dùng
nhiều trong công nghiệp
tráng gương
NaF+AgNO3 Không tác dụng
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
(Trắ ng)
NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
(vàn gnhạt)
PHÂN BIỆT CÁC ION F - ,
Cl - , Br - , I
-Dùng dung dịch AgNO3 Muối chứa gốc F- không phản ứng
Các muối Cl- tạo kết tủa trắng, muối Br- tạo kết tủa vàng nhạt, muối I- tạo kết tủa vàng đậm
Tác dụng kim
loại
Phản ứng được tất cả các kim loại
Hầu hết phản ứng , cần đun nóng
Một số kim loại, cần đun nóng
Một số kim loại, cần đun nóng và một số cần xúc tác
Với Hiđro Phản ứng ngay
trong bóng tối hoặc nhiệt độ thấp
Cần chiếu sáng Cầu đun nóng Cần nung nóng
ở nhiệt đ
Với nước cao Phân hủy mãnh
liệt ngay nhiệt
độ thường
Ở nhiệt độ thường, xảy ra thuận nghịch
Ở nhiệt độ thường, xảy ra thuận nghịch chậm hơn Clo
Hầu như không tác dụng
Trang 4NaI + AgNO3 AgI + NaNO3
(vàn gđậm)
2AgBr as 2Ag + Br2
4 Củng cố:
- HS nắm được các tính chất hóa học của halogen và các hợp chất của chúng.
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK
5 Dặn dò:
Làm các bài tập 6,7, 11, 12 trang 118,119/sgk
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
Trang 5LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN
( tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh nắm vững:
- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố Halogen
- Vì sao các nguyên tố Halogen có tính oxihóa mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ Flo đến Iôt
- Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu của nước Javen , Clorua vôi vàcách điều chế
- Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các Halogen Cách nhận biết các ion Cl-, Br-, I-
2 Kĩ năng:
Vận dụng kiến thức đã học về nhóm Halogen để giải bài tập nhận biết và điều chế
các đơn chất Halogen X2 và hợp chất HX
Giải bài tập có tính toán
II CHUẨN BỊ:
Một số bài tập
Xem lại kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, thảo luận
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Bài tập 6 trang 119
Giới thiệu và hướng dẫn HS
làm bài tập qua sự hướng
dẫn của GV bằng cách yêu
cầu HS viết các PTHH xảy
ra
Bài tập 9/118:
Để điều chế Flo, người ta
phải điện phân dung dịch
KF trong Hiđro Florua lỏng
đã được loại bỏ hết nước Vì
sao phải tránh sự có mặt của
nước?
- HS viết các PTHH xảy ra khi cho KMnO4, MnO2, K2Cr2O7 tác dụng với HCl
- HS dựa vào tính chất của Flo khi tác dụng với nước để trả lời
II Bài tập:
Bài tập 6/119:
Các PTHH xảy ra là:
Bài tập 9/119:
Vì F2 tạo ra gặp nước ở cùng điều sẽ trực tiếp phản ứng mãnh liệt với nước gây nổ
Bài tập 10/118:
Một dung dịch có hòa tan
hai muối là NaBr và NaCl
Nồng độ phần trăm của mỗi
muối trong dung dịch đều
bằng nhau và bằng C% Hãy
xác định nồng độ C% của
hai muối trong dung dịch ,
biết rằng 50g dung dịch hai
HS: phân tích nội dung đề bài, thực hiện tính toán từ các giả thuyết
Bài tập 10/119:
Số mol AgNO3: 0,025mol NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
Trang 7muối nói trên tác dụng vừa
đủ với 50ml dung dịch
AgNO3 8% có khối lượng
riêng D= 1,0625g/ml
Đặt : n NaBrx (mol)
n NaCl y (mol)
Ta có hệ phương trình:
x+ y = 0,025 103x = 58,5y Giải ra ta được : x= 0,009 Vậy,
009 , 0 103
NaCl
m
= 0,927g
% 86 , 1 100 50
927 , 0
C
GV yêu cầu HS đọc và phân
tích đề bài Thảo luận nhóm
và đại diện trình bày bài giải
theo các yêu cầu sau:
-Viết phương trình hóa học
các phản ứng và can bằng
-Tính số mol của các chất đã
cho
-Suy ra chất còn dư trong
phản ứng sau
-Tính nồng độ mol các chất
có trong dung dịch
HS thảo luận nhóm và trình bày bài giải
-Viết phản ứng và cân bằng
-Tính số mol của MnO2, NaOH từ đó suy ra số mol Cl2 và các chất có trong dung dịch sau phản ứng Tính nồng độ mol
Bài tập 12/119.
a)MnO2+4HClMnCl2+Cl2 + 2H2O (1)
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O.(2)
b) Từ (1) ta thấy:
69,6
0,8 87
n n mol
mặt khác:
0,5.4 2,0
NaOH
n mol
Từ (2) suy ra NaOH còn dư
2,0 1, 6 0, 4
NaOH du
n mol
n n n mol
Trang 81, 6 0,5
C C M
0, 4 0,8 0,5
M NaOH
4 Củng cố:
Nắm vững lí thuyết chương Halogen, tính chất, điều chế các Halogen và các hợp chất tạo nên nó và giải được bài tập hỗn hợp, tính C%, m…
5 Dặn dò:
- Xem kĩ lại nội dung của chương chuẩn bị kiểm tra 1 tiết bài số 3
- Xem trước nội dung lí thuyết và chuẩn bị cho bài thực hành số 3: tính chất hóa học của Brom và Iot
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………