1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 26: Luyện tập nhóm halogen

5 290 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 147,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS biết: - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen.. - So sánh tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất các hal

Trang 1

BÀI 26: LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN

I Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức.

HS biết:

- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố

halogen

- So sánh tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất các halogen

- Vì sao các nguyên tố halogen đều có tí oxi hóa mạnh

- nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của các đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ flo đến iot

- Nguyên nhân tính sát trùng và tính tẩy màu của nước Giaven và clorua vôi

- Phương pháp điều chế các đơn chất halogen

- Cách nhận biết các ion F ,Cl ,Br ,I - - -

-2 Kĩ năng.

- Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo phân tử, định luật tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của nó

- vận dung kiến thức đã họcvề các halogen để giải các bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất halogenvà hợp chất HX, giải một số dạng bài tập tính toán

II Chuẩn bị:

- GV: giáo án và các bài tập rèn luyện kĩ năng

- HS: ôn tập lại kiến thức liên quan

III Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại kết hợp hoạt động cá nhân và nhóm của HS

IV Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp( 2 phút)

Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ.

Tiến hành kiểm tra trong quá trình luyện tập

Trang 2

3 Tiến trình giảng day.

Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen( 5 phút).

- Cho biết dặc điểm cấu tạo

nguyên tử, cấu tạo phân tử của

các halogen?

- Khi đi từ flo đến iot bán kính

nguyên tử thay đổi như thế

nào? Tại sao?

- Trả lời:

+ Cấu tạo nguyên tử: đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng

+ Cấu tạo phân tử: X:X hay X – X

- Trả lời: Khi đi từ flo đến iot bán kính nguyên tử tăng dần vì số lớp electron tăng dần

A Kiến thức cần nắm vững.

I Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen.

- Cấu tạo nguyên tử: đều có 7 electron

ở lớp ngoài cùng

- Cấu tạo phân tử: X:X hay X – X

- Khi đi từ flo đến iot bán kính nguyên tử tăng dần vì số lớp electron tăng dần

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của các đơn chất halogen( 7 phút).

- Cho biết sự giống và khác

nhau về tính chất hóa học của

các đơn chất halogen? Dẫn ra

những phương trình hóa học

để minh họa?

- Vì sao tính oxi hóa của các

halogen lại giảm dần khi đi từ

flo đến iot? Viết phương trình

hóa học minh họa?

- Trả lời:

+ Tính oxi hóa: oxi hóa được hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và hợp chất

+ Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

vì khi đi từ flo đến iot độ âm điện giảm dần

+ phương trình hóa học:

o

-250 C

2 2

1.F +H ����2HF

2 2

2.ClH ���as 2HCl

o

t

2 2

3.Br +H ���2HBr

o o

350 C-500 C

2 2 Pt

4.I +H ������2HI

II Tính chất hóa học.

- Tính oxi hóa: oxi hóa được hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và hợp chất

- Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

vì khi đi từ flo đến iot độ âm điện giảm dần

- phương trình hóa học:

o

-250 C

2 2

1.F +H ����2HF

2 2

2.ClH ���as 2HCl

o

t

2 2

3.Br +H ���2HBr

o o

350 C-500 C

2 2 Pt

4.I +H ������2HI

Hoạt động 3: Tính chất hóa học của các hợp chất halogen( 13 phút).

- Cho biết đặc điểm cấu tạo

phân tử các HX và gọi tên của

chúng ở thể khí và dung dịch?

- So sánh tính axit của các

dung dịch HX?

- Cho biết thành phần phân tử,

tính chất , ứng dụng, điều chế

nước Giaven, clorua vôi?

- Trả lời:

+Cấu tạo phân tử HX:

H:X hay H – X + Thể khí dạng dung dịch

HF hidroflorua axit flohidric HCl hidroclorua axit clohidric HBr hidrobromua axit bromhidric

HI hidroiotua axit iothidric

- Khi đi từ HF đến HI: tính axit tăng dầnvì khi đi từ flo đến iot bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần�liên kết giữa H và X giảm� tính axit tăng

* Hợp chất có oxi của clo:

Nước Giaven Clorua vôi

- NaCl, NaClO, CaOCl2

H2O

- Tính oxi hóa mạnh

- Ứng dụng: Làm chất tẩy màu và chất sát trùng

2NaOH+Cl � NaCl+NaClO+H O

III Tính chất hóa học của hợp chất halogen.

-Cấu tạo phân tử HX:

H:X hay H – X

- Thể khí dạng dung dịch

HF hidroflorua axit flohidric HCl hidroclorua axit clohidric HBr hidrobromua axit bromhidric

HI hidroiotua axit iothidric

- Khi đi từ HF đến HI: tính axit tăng dầnvì khi đi từ flo đến iot bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần�liên kết giữa H và X giảm� tính axit tăng

* Hợp chất có oxi của clo:

Nước Giaven Clorua vôi

- NaCl, NaClO, CaOCl2

H2O

- Tính oxi hóa mạnh

- Ứng dụng: Làm chất tẩy màu và chất sát trùng

Trang 3

-

o

30 C

Ca(OH) +Cl ����CaOCl +H O - 2NaOH+Cl 2 � NaCl+NaClO+H O 2

-

o

30 C

Ca(OH) +Cl ����CaOCl +H O

Hoạt động 4:Phương pháp điều chế các đơn chất halogen, phân biệt các ion F ,Cl ,Br ,I ( 8 phút)- - -

Cho biết các phương pháp

điều chế các đơn chất halogen

trong phòng thí nghiệm và

trong công nghiệp( nếu có)?

- Trình bày cách phân biệt các

ion F ,Cl ,Br ,I trong dung - - -

-dịch?

- Trả lời:

+ Điều chế flo (F2): điện phân hỗn hợp KF và HF

�p

2 2 hhKF+HF

+ Điều chế Cl2: Cho axit HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KMnO4,

2KMnO4+16HCl�2KCl+2MnCl2+5

Cl2+8H2O Điện phân dung dịch có màng ngăn

dd NaCl

�pdd

+ Điều chế Br2:

Cl2+2NaBr�2NaCl+Br2

+ Điều chế I2:

Từ rong biển

-Trả lời:

- Thuốc thử: dung dịch AgNO3

- Hiện tượng:

+ F- không có hiện tượng ( không phản ứng)

+ Cl- �trắng AgCl không tan trong dd axit mạnh

+ Br- �vàng nhạt AgBr không tan trong dd axit mạnh

+ I- �vàng AgI không tan trong dd axit mạnh

IV Phương pháp điều chế các đơn chất halogen.

- Điều chế flo (F2): điện phân hỗn hợp

KF và HF

�p

2 2 hhKF+HF

- Điều chế Cl2: + Cho axit HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KMnO4,

2KMnO4+16HCl�2KCl+2MnCl2+5

Cl2+8H2O + Điện phân dung dịch có màng ngăn

dd NaCl

�pdd

- Điều chế Br2:

Cl2+2NaBr�2NaCl+Br2

- Điều chế I2:

Từ rong biển

V Phân biệt các ion F ,Cl ,Br ,I- - -

Thuốc thử: dung dịch AgNO3

- Hiện tượng:

+ F- không có hiện tượng ( không phản ứng)

+ Cl- �trắng AgCl không tan trong dd axit mạnh

+ Br- �vàng nhạt AgBr không tan trong dd axit mạnh

+ I- �vàng AgI không tan trong dd axit mạnh

Hoạt động 5: Bài tập(50 phút)

- Yêu cầu HS làm bài tập 1

Bài tập 1:

Hoàn thành các phương trình

hóa học sau (ghi rõ điều kiện

phản ứng nếu có)

2 2

1.F +H O �

2

2.F +Fe�

3.HI+Zn�

4.AgBr �

2

5.I +Fe�

- Yêu cầu HS lên bảng trình

- Làm việc

2 2

2

4.2AgBr���as 2Ag+Br

o

t

5.I +Fe���FeI

- Lên bảng

B Bài tập:

Bài tập 1: Hoàn thành các phương

trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

2 2

2

4.2AgBr���as 2Ag+Br

o

t

5.I +Fe���FeI

Trang 4

- Chỉnh lí

- Yêu cầu HS làm bài tập 2

Bài tập 2: Viết các phương

trình hóa học xảy ra trong

chuỗi phản ứng sau( ghi rõ

điều kiện nếu có)

(1) (2) (3)

(4)

HCl������Cl ���Br ���I

�(5)

Nước Giaven

- Yêu cầu HS lên bảng trình

bày

- chỉnh lí

- Yêu cầu HS làm bài tập 3;

Bài tập 3: Hãy nhận biết 3 chất

khí đựng trong 3 bình kín

riêng biệt sau: H2, CO2, Cl2

bằng phương pháp hóa học

- Yêu cầu HS lên bảng trình

bày

- Chỉnh lí

- Yêu cầu HS làm bài tập 4

Bài tập 4: Nhận biết các dung

dịch đựng trong các lọ mất

nhãn sau: NaF, NaCl, KBr, KI

bằng phương pháp hóa học?

- Lắng nghe, ghi chép

- Làm việc

o

t

1.4HCl+MnO ���MnCl +Cl +2H O

as

2 2

- Lên bảng

- Lắng nghe, ghi chép

- Làm việc

+ Trích các mẫu thử ra các bình kín

có đánh số thứ tự

+ Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các mẫu thử, lắc nhẹ

Các mẫu nào không có hiện tượng

là khí H2 và Cl2 Ca(OH)2+Cl2 �CaOCl2+H2O Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là khí CO2

Ca(OH)2+CO2 �CaCO3+H2O + Cho vào 2 mẫu còn lại một mẩu giấy quỳ tím ẩm Mẫu nào làm mất màu giấy quỳ tím đó là khí Cl2 + Còn lại là khí H2

- Lên bảng

- Lắng nghe, ghi chép

- Làm việc

+ Trích mẫu thử ra các ống nghiệm có đánh số thứ tự

+ Cho dung dịch AgNO3 vào các mẫu

Mẫu nào không có hiện tượng là dd NaF

Mẫu nào có kết tủa trắng là dd NaCl

Mẫu nào có kết tủa vàng nhạt là dd KBr

Mẫu nào có kết tủa vàng là dd KI

Bài tập 2: Viết các phương trình hóa

học xảy ra trong chuỗi phản ứng sau( ghi rõ điều kiện nếu có)

(1) (2) (3)

(4)

HCl������Cl ���Br ���I

� (5)

Nước Giaven

o

t

1.4HCl+MnO ���MnCl +Cl +2H O

as

2 2

Bài tập 3: Hãy nhận biết 3 chất khí

đựng trong 3 bình kín riêng biệt sau:

H2, CO2, Cl2 bằng phương pháp hóa học

- Trích các mẫu thử ra các bình kín có đánh số thứ tự

- Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các mẫu thử, lắc nhẹ

+ Các mẫu nào không có hiện tượng

là khí H2 và Cl2 Ca(OH)2+Cl2 �CaOCl2+H2O + Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là khí CO2

Ca(OH)2+CO2 �CaCO3�+H2O

- Cho vào 2 mẫu còn lại một mẩu giấy quỳ tím ẩm Mẫu nào làm mất màu giấy quỳ tím đó là khí Cl2

- Còn lại là khí H2

Bài tập 4: Nhận biết các dung dịch

đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaF, NaCl, KBr, KI bằng phương pháp hóa học?

- Trích mẫu thử ra các ống nghiệm có đánh số thứ tự

- Cho dung dịch AgNO3 vào các mẫu + Mẫu nào không có hiện tượng là dd NaF

+ Mẫu nào có kết tủa trắng là dd NaCl

+ Mẫu nào có kết tủa vàng nhạt là dd KBr

Trang 5

- Yêu cầu HS lên bảng trình

bày?

- Chỉnh lí

- Yêu cầu HS làm bài tập 5

Bài tập 5: Cho hỗn hợp A gồm

2 muối KCl và KBr tác dụng

vừa đủ với 200 ml dung dịch

AgNO3 0,15M Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn thấy xuất

hiện 4,75 gam kết tủa

+Viết các phương trình hóa

học xảy ra?

+ tính khối lượng từng muối

trong A?

(K=39;Cl=35,5;Br=80;Ag=10

8; N=14; O=16)

- Yêu cầu HS lên bảng trình

bày

- Chỉnh lí

- Lên bảng

- Lắng nghe, ghi chép

- Làm việc

- phương trình hóa học:

3

AgNO

n =0,15�0,2=0,03(mol)

- Goi x, y lần lượt là số mol của KCl

và KBr trong hỗn hợp A (x, y>0)

3

(1) (2) n AgNO   x y 0,03(mol a)( )

���

r 143,5x 188 4,75( )( )

AgCl AgB

- Từ (a) và (b):

0,03 143,5x 188 4,75

x y

y

� 

0,02 0,01

x y

� 

� �

r

0,02 74,5 1,49( ) 0,01 119 1,19( )

KCl KB

- Lên bảng

- Lắng nghe, ghi chép

+ Mẫu nào có kết tủa vàng là dd KI

Bài tập 5: Cho hỗn hợp A gồm 2

muối KCl và KBr tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,15M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy xuất hiện 4,75 gam kết tủa

+Viết các phương trình hóa học xảy ra?

+ tính khối lượng từng muối trong A? (K=39;Cl=35,5;Br=80;Ag=108;

N=14; O=16)

- phương trình hóa học:

3

AgNO

n =0,15�0,2=0,03(mol)

- Goi x, y lần lượt là số mol của KCl

và KBr trong hỗn hợp A (x, y>0)

3

(1) (2) n AgNO   x y 0,03(mol a)( )

���

r 143,5x 188 4,75( )( )

AgCl AgB

- Từ (a) và (b):

0,03 143,5x 188 4,75

x y

y

� 

0,02 0,01

x y

�

� �

r

0,02 74,5 1,49( ) 0,01 119 1,19( )

KCl KB

Hoạt động 6: củng cố( 5 phút).

- Yêu cầu HS về nhà làm các

bài tập còn lại trong SGK và

SBT

- Lắng nghe

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 17/09/2018, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w